Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
Trang 86
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ÐẦU ............................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài : ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu : ......................................................................... 1
3. Phương pháp nghiên cứu : ................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu : .......................................................................... 2
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1................................................................................................ 3
1. Kế toán tập hợp doanh thu : ............................................................... 3
1.1.Các phương thức bán hàng : ........................................................ 3
1.2. Khái niệm doanh thu :................................................................... 4
1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :.................................................. 4
1.4. Tài khoản sử dụng :...................................................................... 4
1.5. Sơ đồ hạch toán : ......................................................................... 5
2. Kế toán các khoản giảm trừ : .............................................................. 7
2.1. Kế toán chiết khấu thương mại : .................................................. 7
2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại :.......................................................... 7
2.3. Kế toán giảm giá hàng bán :......................................................... 8
2.4. Kế toán thuế GTGT, thuế TTÐB, thuế XK phải nộp :.................... 9
3. Kế toán giá vốn hàng bán : ............................................................... 10
3.1. Khái niệm : ................................................................................. 10
3.2. Tài khoản sử dụng :.................................................................... 10
4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính : ........................................... 14
4.1. Khái niệm : ................................................................................. 14
4.2. Tài khoản sử dụng :.................................................................... 14
4.3. Sơ đồ hạch toán : ....................................................................... 14
5. Kế toán chi phí tài chính :.................................................................. 16
CHƯƠNG 2.............................................................................................. 31
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cơ khí An
Giang .................................................................................................... 31
2. Quy mô hoạt động : .......................................................................... 32
2.1. Tổng diện tích mặt bằng : ........................................................... 32
2.2. Nguồn vốn hoạt động : ............................................................... 32
3. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp : ............................................ 32
3.1. Ban giám đốc : ........................................................................... 34
3.2. Phòng kỹ thuật và phòng KCS : ................................................. 34
3.3. Phòng điều phối sản xuất : ......................................................... 34
3.4. Phòng kinh doanh tiếp thị : ......................................................... 34
3.5.Phòng tổ chức hành chánh : ....................................................... 34
3.6. Phòng kế toán : .......................................................................... 34
3.7. Các phân xưởng sản xuất trực tiếp : .......................................... 34
3.8. Nhân lực : ................................................................................... 34
4. Thực trạng công tác kế toán tại công ty cơ khí An Giang : ............... 35
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty : .............................. 35
4.2. Chức năng các phần hành kế toán : .......................................... 35
4.3.Các đặc điểm về chế độ kế toán áp dụng tại công ty : ................ 36
5. Những thuận lợi và những khó khăn của công ty : ........................... 38
5.1. Thuận lợi : .................................................................................. 38
5.2. Khó khăn : .................................................................................. 38
CHƯƠNG 3.............................................................................................. 39
1. Kế toán tập hợp doanh thu : ............................................................. 39
1.1. Doanh thu bán hàng hóa : .......................................................... 39
1.2. Doanh thu bán thành phẩm : ...................................................... 41
2. Kế toán giá vốn hàng bán : ............................................................... 55
3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính :................................................. 58
4. Kế toán chi phí bán hàng : ................................................................ 60
5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : ............................................. 65
GHI CHÚ : - Giám đốc lãnh đạo toàn diện
- Lãnh đạo trực tuyến chức năng
- Quan hệ trao đổi phối hợp
TP.LONG XUYÊN, NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2002
C ÔNG TY C Ơ KHÍ AN GIANG
Trang 1
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
PHẦN MỞ ÐẦU
1. Lí do chọn đề tài :
Quá trình chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản
lý kinh tế. Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là làm thế nào lợi nhuận
của doanh nghiệp đạt được là tối ưu, để biết được điều đó thì bộ phận kế toán
tại doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp. Do
đó, muốn xác định được nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hiện trong
kỳ, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp thời. Vì vậy, kế toán
xác định kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế
toán của doanh nghiệp. Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh
nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả
kinh doanh.
Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào
đó các nhà quản lí mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ đó định
hướng phát triển trong tương lai.
Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong
doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh nghiệp.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế
toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài cho luận văn tốt
Về thời gian : đề tài được thực hiện từ ngày 16/02/2004 đến ngày
30/04/2004
∗
Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm 2003.
Do thời gian còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên luận
văn này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Em mong quý Thầy Cô,
các anh chị và bạn bè thêm lời đóng góp cho em để luận văn này hoàn thiện
hơn.
Trang 3
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
PHẦN NỘI
DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Kế toán tập hợp doanh thu :
1.1.Các phương thức bán hàng :
1.1.1. P h ư ơ ng t hứ c bán hàng tr ự c tiếp cho khách hàng :
< Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh
nghiệp (DN) hoặc tại các phân xưởng sản xuất (SX) không qua kho thì số
sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ.
< Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm
nào đó đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho
chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi được bên
mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao
thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ.
1.1.2. P h ư ơ ng t hứ c tiêu thụ qua đ ại lý :
< Đối với đơn vị có hàng ký gởi (chủ hàng): khi xuất hàng cho các đại
lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán được
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền
ngay (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã
giao sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được
khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (hay còn gọi
là doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên
nhân : doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng
đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi
trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được
tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện
trong một kỳ kế toán.
1.4. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kế toán sử dụng TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
Trang 5
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
TK 511
- T.TTÐB, T.XK hoặc T.GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp phải nộp
tính trên DT bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là
tiêu thụ trong kỳ kế toán;
- Khoản chiết khấu thương mại;
- Trị giá hàng bán bị trả lại;
- Khoản giảm giá hàng bán;
- K/c DT bán hàng thuần sang TK 911.
TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
•
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.5. Sơ đồ hạch toán :
333 511, 512
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc
phải nộp NSNN, thuế GTGT phải
nộp
Doanh
thu
bán
hàng
phư ơ
n
521, 531, 532
và cung
cấp
dịch vụ
phát
sinh
(
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại
doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Đ
911 33311
Cuối kỳ, K/c
doanh thu thuần
Thuế GTGT
•
TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa
•
TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
•
TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại :
2.2.1. Khái niệm :
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do
trả lại hàng, số lượng , giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại
toàn bộ) hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm
chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
2.2.2. Tài kh o ản s ử dụn g :
Kế toán sử dụng tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531
TK 531
- Trị giá hàng bán bị trả lại. - K/c toàn bộ doanh thu của số hàng
bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 hoặc
TK 512.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
2.3. Kế toán giảm giá hàng bán :
2.3.1.Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)
chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng
bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng.
2.3.2. Tài kh o ản s ử dụn g :
Kế toán sử dụng tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
2.4.2. Sơ đồ h ạch toán :
111, 112
333 (3333) 511
Thuế XK đã nộp
Thuế XK phải nộp NSNN
3332
511, 512 111, 112, 131,…
T.TTĐB
phải nộp trong kỳ
DT
có T.TTĐB
và T.GTGT
DT bán hàng
(đơn vị áp dụng pp trực
tiếp)
Tổng giá
Th.toán
DT có cả
T.TTĐB và
không có
T.GTGT
DT bán hàng (đơn
vị áp dụng pp khấu
trừ)
Tổng giá
Th.toán
33311
T.GTGT
đầu ra
3. Kế toán giá vốn hàng bán :
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự
phòng năm trước.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- K/c giá vốn của SP, HH, DV đã tiêu
thụ trong kỳ sang TK 911 “ Xác định kết
quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên :
154
632
TP sx ra tiêu thụ ngay
không qua nhập kho
157
TP sx ra gửi đi bán
không qua nhập kho
Khi HH gửi đi bán
được xác định là
155, 156
TP, HH đã bán bị trả
lại nhập kho
155, 156
TP, HH xuất kho gửi đi
bán
tiêu thụ
911
- Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác
định tiêu thụ đầu kỳ.
- Tổng giá thành thực tế TP, lao vụ, DV
đã hoàn thành.
- Các khoản khác cho phép tính vào giá
vốn.
vào bên Nợ TK 155.
- K/c trị giá vốn hàng gửi bán chưa
xác định tiêu thụ cuối kỳ vào bên Nợ
TK 157.
- K/c giá vốn HH, TP, DV đã xuất bán
sang TK 911 - "Xác định kết quả kinh
doanh".
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
155 632 155
157
Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của TP tồn kho
đầu kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn
của TP tồn kho cuối kỳ
157
Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của TP đã gởi bán
chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
611
Cuối kỳ, k/c trị giá
vốn của TP
đã gởi bán nhưng
chưa xác định là
tiêu thụ trong kỳ
∗
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
∗
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
4.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
TK 515
- Số T.GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có).
- K/c DT hoạt động tài chính thuần
sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
- DT hoạt động tài chính phát sinh
trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ
4.3. Sơ đồ hạch toán :
911
515
111, 112
Cổ tức,lợi nhuận
Cuối kỳ, k/c
DT hoạt động tài
chính
được chia
Nếu bổ sung
vốn góp, hoặc
mua ch.khoán
Nếu bổ sung
mua ch.khoán
TK liên quan
4131
Cuối niên độ kế toán, k/c lãi tỷ giá hối đoái (sau khi bù trừ
giữa số chênh lệch tỷ giá tăng và tỷ giá giảm do đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) (hoạt động SXKD)
5. Kế toán chi phí tài chính :
5.1. Khái niệm :
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,
chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng
chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,… khoản lập và hoàn
nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
5.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635
TK 635
- Các khoản chi phí của hoạt động tài
chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản
đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn
và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê
(nếu số phải trích lập dự
phòng giảm giá đầu tư
ch.khoán năm sau
nhỏ hơn năm trước)
129, 229
vốn
Khi bán ch.khoán
lỗ
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư
ch.khoán ngắn hạn, dài hạn
111, 112, 131,…
Chiết khấu th.toán cho khách hàng
1112, 1122
1111, 1121
Tk liên quan
Tỷ giá
ghi sổ
Tỷ giá bán
thực tế
Bán ngoại tệ
Lỗ tỷ giá
hối đoái
Lỗ tỷ giá hoái đoái phát sinh trong kỳ
của HĐKD
413
Cuối niên độ kế toán, k/c lỗ ch.lệch tỷ giá
(sau khi bù trừ giữa số ch.lệch tỷ giá tăng
và tỷ giá giảm) (HĐSXKD)
6. Kế toán chi phí bán hàng :
6.1. Khái niệm :
TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
6.3. Sơ đồ hạch toán :
Trang 19
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
111, 112,
152,….
133
Chi phí vật liệu, công cụ
641
Các khoản làm giảm CP
111,112,152…
334, 338
Chi phí tiền lương
214
và các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
K/c CP quản lý
doanh nghiệp
142
911
142,242,335
512
33311
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
TP, HH ,DV
tiêu dùng nội bộ
CP dịch vụ mua ngoài
CP bằng tiền khác
TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
•
TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCÐ
•
TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí
•
TK 6426 - Chi phí dự phòng
•
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
•
TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
7.3. Sơ đồ hạch toán :