Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty than nội địa - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, trớc xu hớng hoà nhập và phát triển của kinh tế thế
giới, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thơng mại, hợp tác kinh tế với rất nhiều nớc
trong khu vực và thế giới. Đi cùng vơi sự mở cửa của nền kinh tế là sự thay đổi của
khung pháp chế. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình
đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nớc không còn
bảo hộ cho các doanh nghiệp nhà nớc nh trớc đây nữa. Việc này tạo ra cơ hội phát
triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhng cũng lại đặt ra rất nhiều thách
thức đối với các doanh nghiệp nhà nớc. Để tồn tại và ổn định đợc trên thị trờng đòi
hỏi các doanh nghiệp nhà nớc phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ,
năng động để tìm ra phơng thức kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ đó
mới có đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích thực tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra
và lợi nhuận sẽ đạt đợc, do đó nếu xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho
lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá theo dõi đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó đa
ra những biện pháp hữu hiệu nhắm giúp cho doanh nghiệp nâng cao đợc lợi nhuận.
Cùng với việc xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận cũng có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối sử dụng đúng đắn,
hợp ký kết quả kinh doanh sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
phát triển, đảm bảo cho yêu cầu quản lý vốn, phát triển sản xuất kinh doanh, đảm
bảo lợi ích kinh tế của Nhà nớc, của doanh nghiệp và ngời lao động.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tợng lãi giả lỗ thật hoặc
lỗ giả lãi thật, việc sử dụng các quỹ vốn còn nhiều tuỳ tiện cha theo đúng mục đích
của chúng. Do đó để khắc phục những mặt tồn tại nêu trên yêu cầu kế toán với vai
trò là công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán kết
quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Than
Nội Địa em đã đi sâu nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi

nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ kinh doanh hoặc một kỳ kế toán.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, doanh
nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không, điều quyết định là doanh nghiệp có tạo
ra đợc lợi nhuận hay không? Vì thế, lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng
đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình
hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc bởi vì lợi nhuận tác động đến mọi
hoạt động của doanh nghiệp, nó có ảnh hởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, khả
năng chi trả, khả năng tái tạo nguồn vốn kinh doanh . . . Lợi nhuận giúp doanh
nghiệp có điều kiện để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra, thanh toán đúng hạn các
khoản tiền vay, lãi vay . . . trên cơ sở đó tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các đối
tác quan hệ, điều này sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh tiếp theo.
Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp bổ xung vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh, khi có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có điều kiện để trích lập
các quỹ: quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ
khen thởng - phúc lợi , từ đó có điều kiện tái đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh,
đổi mới hiện đại hoá máy móc thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh cũng nh có điều
kiện cải thiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận là phơng tiện để doanh nghiệp tận dụng, khai thác những tiềm năng
thế mạnh của mình, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng và làm tròn
trách nhiệm của mình với ba khách thể: Nộp Ngân sách Nhà nớc, đảm bảo thu nhập
cho ngời lao động , bảo toàn và phát triển vốn.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản
để mở rộng tái sản xuất xã hội. Sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp vào
Ngân sách Nhà nớc đợc phản ánh ở thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp sẽ giúp

Các khoản
giảm trừ
-
Thuế khâu tiêu
thụ
* Doanh thu gộp là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng, thu từ
phần trợ giá của Nhà nớc khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu
của Nhà nớc. Các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho, biếu hoặc tiêu dùng trong nội bộ
4
Giá vốn
hàng bán
Chi phí
QLDN
Chi phí
bán hàng
Doanh thu bán
hàng thuần
= -
- -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp cũng phải đợc hạch toán để xác định doanh thu. Thời điểm để xác định
doanh thu là khi ngời mua đã chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền
hàng hay cha.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu gộp
không bao gồm thuế GTGT, nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì doanh thu gộp bao gồm cả thuế GTGT.
* Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế khâu
tiêu thụ.
* Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm giá hoặc hồi khấu của doanh nghiệp
sau khi bán hàng vì những lý do sau: hàng kém phẩm chất, sai quy cách theo hợp

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính
- Thu lãi cho vay vốn
- Thu nhập do bán bất động sản
- Thu nhập đợc chia từ các hoạt động tham gia liên doanh
- Lãi do mua bán ngoại tệ
- Thu khoản chiết khấu đợc hởng do thanh toán sớm cho ngời bán.
- Thu từ các hoạt động đầu t khác . . .
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t.
Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động về đầu t tài chính. Chi phí hoạt động đầu t tài chính bao gồm:
- Lỗ do mua bán chứng khoán
- Chi phí cho các hoạt động đầu t chứng khoán
- Lỗ do hoạt động liên doanh
- Chi chiết khấu bán hàng cho ngời mua do thanh toán sớm
- Chi phí hoạt động đầu t tài chính khác
- Chi phí dự phòng giảm giá đầu t
2.3. Kết quả hoạt động bất thờng:
Kết quả hoạt động bất thờng là khoản chênh lệch giữa thu và chi bất thờng phát
sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Kết quả bất thờng = Thu nhập bất thờng - Chi phí bất thờng
+ Thu nhập bất thờng là những khoản thu nhập từ các nghiệp vụ không thờng
xuyên ở doanh nghiệp, nằm ngoài dự tính của doanh nghiệp
Các khoản thu nhập bất thờng bao gồm:
- Thu do nhợng bán, thanh lý TSCĐ, bán phế liệu
- Thu các khoản đợc phạt bồi thờng
- Thu về các khoản nợ vắng chủ

nhiều nhân tố, cả nhân tố chủ quan lẫn nhân tố khách quan. Trong doanh nghiệp th-
ơng mại thì kết quả kinh doanh chịu ảnh hởng chủ yếu của 3 nhân tố:
- Doanh thu bán hàng
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.1. ảnh hởng của doanh thu bán hàng đến kết quả kinh doanh:

Doanh thu bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì doanh thu bán hàng càng lớn cho ta
kết quả kinh doanh càng cao và ngợc lại. Doanh thu bán hàng lại chịu ảnh hởng của
rất nhiều nhân tố nh: thị trờng, giá cả, khối lợng hàng bán . . . do đó sự biến động của
các yếu tố này cũng tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng là nơi thể hiện tập trung nhất, đầy đủ nhất mối quan hệ cung cầu về
hàng hoá, vì vậy phơng trâm kinh doanh của doanh nghiệp là phải hớng ra thị trờng
7
= +
+
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
và do thị trờng quyết định. Doanh nghiệp không thể đa ra thị trờng những hàng hoá
có chất lợng thấp với giá cả cao hay là những hàng hoá không phù hợp với thị hiếu
của ngời tiêu dùng vì nh vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ bị diệt vong,
bị thị trờng đào thải. Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại trên thị trờng để thực hiện mục
tiêu của mình bằng cách tuân theo thị trờng, đa ra thị trờng những hàng hoá mà thị
trờng cần với giá cả hợp lý. Thị trờng chính là nơi quyết định sự tồn tại hay diệt vong
của doanh nghiệp.
Giá bán hàng hoá cũng có quan hệ chặt chẽ với doanh thu bán hàng. Giá cả đợc
xác định tuỳ thuộc vào quan hệ cung cầu, thị hiếu tiêu dùng, sức mua của đồng tiền
và tình hình cạnh tranh trên thị trờng. Việc xác định giá bán hợp lý sẽ giúp doanh
nghiệp tăng nhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá, tăng vòng quay của vốn từ đó góp
phần nâng cao lợi nhuận.

ở đây việc giảm giá vốn hàng bán chủ yếu đợc thực hiện bằng cách tiết kiệm tối đa
chi phí phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá. Muốn vậy, doanh nghiệp cần
phải lựa chọn đợc nguồn hàng thích hợp, tổ chức khoa học hợp lý công tác mua hàng
và dự trữ hàng hoá.
3.3. ảnh hởng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đến
kết quả kinh doanh:
3.3.1. Chi phí bán hàng:
Để đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng doanh số tiêu thụ đòi hỏi doanh nghiệp
phải bỏ ra các khoản chi phí gọi là chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng là biểu hiện
bằng tiền của các yếu tố phục vụ cho quá trình bán hàng và nó phát sinh rất thờng
xuyên trong các doanh nghiệp thơng mại. Có thể coi chi phí bán hàng nh là một con
dao hai lỡi đối với các doanh nghiệp, nếu biết sử dụng hợp lý khoản chi phí này sẽ
giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ lu chuyển hàng hoá, đánh bật các đối thủ
cạnh tranh và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng từ đó có thể dễ dàng thực
hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình. Nhng ngợc lại nếu sử dụng không
hợp lý chi phí bán hàng sẽ làm cho lợi nhuận giảm xuống, doanh nghiệp không có
điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh và rất dễ bị các đối thủ cạnh tranh đánh bại.
Vì thế khi sử dụng khoản chi phí này đòi hỏi các doanh nghiệp phải rất quan tâm đến
hiệu quả mà nó mang lại, giảm tối đa các chi phí phát sinh bất hợp lý và các chi phí
không cần thiết ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của mình.
3.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Cũng giống nh chi phí bán hàng và giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh
nghiệp có ảnh hởng ngợc chiều với kết quả kinh doanh. Chi phí quản lý doanh
nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động
của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào. Trong
mỗi doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp thờng phát sinh khá lớn và khó
kiểm soát. Do đó các doanh nghiệp phải quản lý thật chặt chẽ các khoản chi phí này
vì nếu chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bừa bãi, vợt quá giới hạn cho phép thì
sẽ ảnh hởng nghiêm trọng đến lợi nhuận, gây ảnh hởng không tốt cho doanh nghiệp.
9

Đây là một phơng hớng quan trọng để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để đẩy
mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá thì ngoài việc tổ chức tốt công tác mua hàng, doanh
nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác marketing, nâng cao chất lợng phục vụ , tích cực
nghiên cứu thị trờng để chọn đúng mặt hàng kinh doanh mà thị trờng cần, tích cực
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để lựa chọn phơng án kinh doanh thích hợp, đào tạo
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ nghiệp vụ cao. Ngoài ra, doanh nghiệp cần
phải không ngừng mở rộng mặt hàng, đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng tối đa nhu
cầu của ngời tiêu dùng.
4.2. Tiết kiệm chi phí kinh doanh:
Hạ thấp chi phí kinh doanh gắn liền với nguyên tắc tiết kiệm, nhng nó phải
khác với việc cắt xén các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng
hóa. Vì vậy, việc phấn đấu giảm tỉ suất chi phí cần có quan điểm toàn diện. Hạ thấp
chi phí kinh doanh thơng mại đồng thời phải hạ thấp chi phí kinh doanh của xã hội
và phải đảm bảo chất lợng cho ngời tiêu dùng. Các biện pháp hạ thấp chi phí kinh
doanh cũng bao gồm một loạt các biện pháp để tăng kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp nh tăng mức lu chuyển hàng hoá, phân bố tiêu thụ, tổ chức vận động hàng
hoá hợp lý.
Phấn đấu tiết kiệm chi phí bán hàng trong tất cả các khâu mua vào, dự trữ, bán
ra, đồng thời phải tiết kiệm chi phí quản lý bằng cách hạn chế đến mức thấp nhất các
khoản chi lãng phí không cần thiết.
Ngoài ra, để tiết kiệm chi phí kinh doanh, doanh nghiệp cần phải khéo kết hợp
giữa việc vận dụng quy luật giá trị, các đòn bẩy kinh tế với việc động viên mọi ngời,
mọi bộ phận trong doanh nghiệp tham gia công tác quản lý chi phí mà đặc biệt là bộ
phận kế toán của doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp cần phải lập dự toán chi phí
ngắn hạn căn cứ vào kế hoạch tài chính năm, quý để lập chi phí hàng tháng, từng
tuần kế hoạch, sau đó thì phân cấp quản lý chi phí kinh doanh, thờng xuyên hoặc
định kỳ tiến hành kiểm tra giám đốc đối với chi phí kinh doanh đặc biệt với những
khoản chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn. Kế toán khi nắm bắt đợc những khoản chi

Việc phân phối lợi nhuận phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau :
- Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa nhà n-
ớc, doanh nghiệp và công nhân viên, trớc hết cần làm nghĩa và hoàn thành trách
nhiệm đối với nhà nớc theo pháp luật quy định nh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải giành phần lợi nhuận để lại thích đáng để giải quyết các
nhu cầu kinh doanh cuả mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành
viên trong đơn vị mình.
Nội dung của việc thực hiện phân phối lợi nhuận:
Theo nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 của chính phủ ban hành qui chế quản lý
tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc, lợi nhuận thực hiện
trong năm của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối theo thứ tự sau:
Làm nghĩa vụ với Ngân sách nhà nớc dới hình thức nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp
Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
Trừ các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm
hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí hợp lệ cha đ-
ợc trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;
Trừ các khoản lỗ cha đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế
Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp luật quy
định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận thì sau khi nộp các khoản trên,
doanh nghiệp trích lập các quỹ đó theo tỉ lệ do Nhà nớc quy định.
Phần lợi nhuận còn lại đợc trích lập vào các quỹ của doanh nghiệp theo tỉ lệ sau:
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
. Trích lập vào quỹ đầu t phát triển tối thiểu bằng 50%, không hạn chế mức tối đa.
. Trích lập vào quỹ dự phòng tài chính: trích 10% số d của quỹ này, tối đa không v-
ợt quá 25% vốn điều lệ.
. Trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Quỹ này đợc trích 5% lợi nhuận
còn lại và khống chế số d của quỹ này không vợt quá 6 tháng lơng thực hiện.
. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích đủ các quỹ trên, doanh nghiệp trích quỹ phúc

13


=
=

+
-
=
=
+
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
# Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ và bao gồm
các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng. Đối với cơ sở
kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu
tính thu nhập chịu thuế không bao gồm thuế giá trị gia tăng, còn đối với cơ sở kinh
doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là toàn bộ giá trị bên mua thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
# Các khoản chi phí đợc khấu trừ ở đây là các khoản chi phí thực tế có quan hệ với
doanh nghiệp và mang tính chất hợp lý.
# Các khoản thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng.
Để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng nh tăng tích luỹ, doanh nghiệp cần phải
trích một phần lợi nhuận vào các quỹ
* Quỹ đầu t phát triển: Quỹ này dùng để đầu t phát triển kinh doanh, đổi mới
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật; trợ giúp thêm cho việc đào tạo nâng cao tay nghề và điều kiện làm việc trong
doanh nghiệp: trích nộp để hình thành quỹ đầu t phát triển, quỹ nghiên cứu khoa học
và đào tạo tập trung của tổng công ty . . .
* Quỹ dự phòng tài chính: đợc lập ra với mục đích để bù đắp các khoản chênh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đợc trong kỳ chỉ đợc phân phối
chính thức khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt. Nhng trong kỳ để đảm bảo nhu
cầu của doanh nghiệp Nhà nớc cho phép doanh nghiệp đợc tạm phân phối lợi nhuận
cho các đối tợng có liên quan nh: ngời lao động, các bên liên doanh, các cổ đông,
Nhà nớc vì vậy quá trình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tiến hành theo 2
giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tạm phân phối theo kế hoạch đợc tiến hành hàng tháng, hàng quý.
Số tạm phân phối đợc chia nh sau: Thuế và khoản thu trên vốn phải nộp hết; các
khoản còn lại không đợc vợt quá 70% số lợi nhuận còn lại trong kỳ.
Giai đoạn 2: Phân phối chính thức khi quyết toán năm đợc duyệt. Doanh
nghiệp tiến hành tổng hợp và điều chỉnh số đợc phân phối trong kỳ, nếu cần phân
phối thêm thì phân phối thêm, nếu đã phân phối thừa thì phải điều chỉnh giảm theo
số thực tế đợc phân phối.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
III/ Phơng pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối
lợi nhuận theo chế độ kế toán hiện hành
1.Chứng từ sử dụng
Để hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận kết toán căn cứ vào
các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT (Hoá đơn bán hàng)
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh
- Các biên bản về xử lý tài sản thiếu hụt, tài sản thừa
- Biên lai thu thuế
- Các chứng từ tự lập về tạm phân phối lợi nhuận
- Báo cáo quyết toán năm
- Các chứng từ tự lập khác
2. Tài khoản sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sử dụng các tài khoản sau:

TK 721 - Thu nhập hoạt động bất thờng
TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính
TK 821 - Chi phí hoạt động bất thờng
* Kế toán phân phối lợi nhuận còn sử dụng các tài khoản:
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3335 - Thu trên vốn
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
TK 414 - Quỹ đầu t phát triển
TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
TK 416 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
TK 431 - Quỹ khen thởng, phúc lợi.
3. Trình tự kế toán
3.1. Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Cuối kỳ kinh doanh kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản
phát sinh thu nhập và chi phí để kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh
doanh theo sơ đồ tài khoản sau:

17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 711
Kết chuyển thu nhập hoạt
TK 642 động tài chính
Kết chuyển chi phí QLDN
TK 811 TK 721
Kết chuyển chi phí hoạt động Kết chuyển thu nhập
tài chính bất thờng


Bổ xung vốn kinh doanh
4. Sổ sách sử dụng:

Để phản ánh nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận, kế toán
sử dụng các sổ sách sau:
- Nhật ký chung (nếu DN áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung)
- Nhật ký - sổ cái (nếu DN áp dụng hình thức sổ sách kế toán Nhật ký - chứng từ)
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ)
- Nhật ký - chứng từ (hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ)
- Sổ cái TK 911, TK 421
- Các sổ chi tiết liên quan đến TK 414, 415, 416, 431.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
IV/ Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh
doanh và phân phối lợi nhuận
1.Yêu cầu quản lý
1.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh
Qua nghiên cứu các nội dung trên ta thấy rằng kết quả kinh doanh là một chỉ
tiêu kinh tế vô cùng quan trọng. Đó là chìa khoá để giải quyết mọi vấn đề trong
doanh nghiệp. Chính điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý
kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh không phải là một công việc đơn giản đòi
hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý nó một cách chặt chẽ và khoa học.
Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt kết quả cao, trớc hết ta phải
quản lý tốt doanh thu và chi phí.
Quản lý có hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập khác đòi hỏi kế
toán phải thờng xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến doanh thu, bằng cách tổ chức theo dõi hạch toán trên sổ sách
một cách hợp lý và khoa học. Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát

chi tiêu, những khoản chi nào không cần thiết thì không đợc phép chi. Tuỳ theo đặc
điểm sản xuất kinh doanh của từng DN mà có biện pháp quản lý chi phí, thu nhập
riêng nhng nhìn chung ta phải nhấn mạnh đến vai trò của tổ chức hệ thống chứng từ,
sổ chi tiết chi phí, thu nhập theo bộ phận. Nó có tác dụng to lớn trong công tác xác
định chính xác chi phí, thu nhập của từng bộ phận từ đó cho ta một kết quả kinh
doanh đáng tin cậy.
1.2. Yêu cầu quản lý phân phối lợi nhuận
Sau khi đã xác định và quản lý tốt kết quả kinh doanh thì yêu cầu đặt ra là phải
phân phối kết quả kinh doanh đó nh thế nào cho hợp lý, phục vụ tốt mục đích kinh
doanh của DN. Ngoài việc phân phối kết quả kinh doanh theo chế độ, kế toán cùng
với cán bộ quản lý DN phải biết sử dụng kết quả đó nh thế nào để thu đợc hiệu quả
cao nhất tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Nh vậy quản lý kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận ở các DN nói chung
và các DN thơng mại nói riêng là rất cần thiết. Nó góp phần không nhỏ vào việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN và giúp DN khẳng định vai trò, vị trí của mình
trên thị trờng.
2. Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Trong các doanh nghiệp, bộ phận kế toán có chức năng giám sát toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản tài sản của DN. Từ
chức năng đó ta có thể xác định đợc nhiệm vụ của kế toán nh sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình lu chuyển và sử dụng các
tài sản vật t tiền vốn, các quá trình và kết quả kinh doanh của DN.
- Thông qua ghi chép, phản ánh để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, kiểm tra việc giữ gìn và sử
dụng các loại tài sản vật t tiền vốn, kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hành động tham ô, lãng phí vi phạm chính sách chế độ kỷ luật kinh tế, tài chính của
Nhà nớc.
- Cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ tiến hành quản lý hoạt động sản xuất kinh

qua đó giúp DN quản lý chặt chẽ tài sản.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh
cũng nh kết quả do nó mang lại nhằm kiểm tra việc thực hiện bù đắp chi phí, lợi
nhuận trong doanh nghiệp.
Kế toán phản ánh đợc cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn giúp cho việc kiểm tra
giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ động trong kinh doanh.
Kế toán phản ánh đợc kết quả của ngời lao động giúp cho việc khuyến khích lợi
ích vất chất và xác định trách nhiệm vất chất đối với ngời lao động một cách rõ ràng
nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động.
Nền sản xuất xã hội càng phát triển thì kế toán càng trở nên quan trọng vì vậy
để nâng cao hơn nữa vai trò của mình trong quản lý kinh tế đòi hỏi từng bộ phận kế
toán phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh
và phân phối lợi nhuận.
Để đáp ứng đợc nhu cầu hiện nay, Đảng và nhà nớc đã ban hành chế độ kế toán
doanh nghiệp theo quyết định số 1141/TC/QĐ ngày 01/11/1995 và qua một số lần
sửa đổi bổ xung hiện tại đợc áp dụng theo thông t số 120/1999/TT- BTC, ban hành
ngày 7/10/1999. Hệ thống kế toán mối đợc ban hành đã đáp ứng đợc yêu cầu quản lý
trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên nó vẫn còn không ít các vớng mắc, khó khăn.
Đặc biệt là công tác kế toán kết qủa kinh doanh và phân phối lợi nhuận luôn luôn có
sự thay đổi ràng buộc với chế độ kế toán và cơ chế quản lý của Nhà nớc. Trên thực tế
kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong các DN hiện nay vẫn còn
nhiều nhợc điểm cần khắc phục. Chẳng hạn nh chất lợng của tài liệu không đợc đảm
bảo, thiếu chính xác và kịp thời, việc lập chứng từ kế toán cha đầy đủ, cha hợp lý,
hợp lệ, ghi chép sổ sách không cập nhật đầy đủ, hiện tợng gian lận để ngoài sổ, các
phơng pháp phân bổ chi phí không rõ ràng, không đúng chế độ, thiếu trung thực, xác
định kết quả sai lệch hòng trốn thuế, công nợ dây da, phân phối thiếu công bằng.
Tình trạng lãi giả lỗ thật để tránh bị phá sản hoặc lỗ giả lãi thật để trốn tránh
nghĩa vụ với Nhà nớc vẫn diễn ra khá phổ biến. Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán

xây dựng hệ thống chứng từ phản ánh những thông tin đó.
Chứng từ kế toán là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh
tế, đồng thời nó còn là phơng tiện thông tin phục vụ cho nhu cầu quản lý. Chứng từ
phải đợc lập theo đúng quy định, ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng với sự thực của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đặc điểm của kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận là kế thừa số
liệu kế toán của các nghiệp vụ trớc nh: kế toán bán hàng, kế toán chi phí kinh doanh,
kế toán các hoạt động khác . . . nên khi phát sinh các nghiệp vụ này kế toán vừa sử
dụng những thông tin về thu nhập và chi phí trên các chứng từ gốc vừa sử dụng các
chứng từ tự lập.
Chứng từ kế toán phải đợc lập đầy đủ số liên qui định, phải đợc ghi chép rõ
ràng trung thực, đầy đủ các yếu tố. Kế toán trởng và thủ trởng đơn vị tuyệt đối không
đợc ký tên vào chứng từ trắng, chủ tài khoản không đợc ký séc trắng.
Sau khi đã lập chứng từ, kế toán phải xây dựng quá trình luân chuyển chứng từ
cho phù hợp. Luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ từ khâu lập
đên khâu đa vào lu trữ. Quá trình này nếu hợp lý sẽ cung cấp thông tin kinh tế cho
DN một cách kịp thời, chính xác đáp ứng đợc yêu cầu quản lý.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.2. Vận dụng hợp lý hệ thống tài khoản kế toán

Phơng pháp chứng từ kế toán mới chỉ cung cấp những thông tin mang tính chất rời
rạc về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nh vậy mới chỉ đáp ứng một phần yêu cầu
quản lý. Trong đó công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán kết quả
kinh doanh và phân phối lợi nhuận nói riêng đòi hỏi những thông tin mang tính chất
tổng hợp. Với yêu cầu đó, kế toán không chỉ dừng lại ở khâu hạch toán ban đầu mà
phải tiếp tục tiến hành hạch toán tổng hợp.
Hạch toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ánh giám đốc các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh một cách tổng hợp trên cơ sở các chứng từ cung cấp từ khâu hạch toán ban
đầu tạo ra các thông tin tổng hợp trong quá trình quản lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status