<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Đề thi vào lớp 10 năm 2019 môn Ngữ văn</b>
<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>TỈNH ĐỒNG THÁP</b>
<b>ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10</b>
<b>CHUYÊN</b>
<b>NĂM HỌC 2019 - 2020</b>
Bài thi môn: Ngữ văn cơ sở - Ngày thi: 01/6/2019
Thời gian làm bài: 120 phút
<b>Đề bài</b>
<b>Câu 1. (2,0 điểm)</b>
Đọc đoạn trích su và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
<i>Trong lịng ơng lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ơng lại muốn về làng, lại muốn được cùng</i>
<i>anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá... Không biết cái chòi gác ở đâu làng đã</i>
<i>dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc cịn là khướt lắm. Chao ơi! Ông lão nhớ</i>
<i>làng, nhớ cái làng quá.</i>
<i>(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)</i>
- Nhân vật “ông lão” trong đoạn trích là ai? Trong tác phẩm nào?
- Theo em, ơng lão nhớ làng trong hoàn cảnh nào?
- Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu: Những đường hầm bí mật chắc cịn là
khướt lắm.
-Sang Thu 1977 (Ngữ văn 9, tập 2, tr: 70, NXB Giáo dục)
<b>---Hết----Đáp án đề thi</b>
<b>Câu 1. (2,0 điểm)</b>
- Nhân vật “ông lão” trong đoạn trích là Lão Hạc trong tác phẩm Làng của nhà văn Nam
Cao.
- Theo em, ông lão nhớ làng trong hồn cảnh:
- Thành phần biệt lập: Tình thái: chắc còn là khướt lắm
- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu: Liệt kê
<b>Câu 2. (3,0 điểm)</b>
<b>I. Giới thiệu vấn đề</b>
<b>II. Bàn luận vấn đề</b>
<b>1. Giải thích khái niệm tự tin</b>
– Tự tin là gì?
+ Tự tin nghĩa là tin vào chính bản thân mình, tin vào năng lực của bản thân mình. Dù
cho thất bại có trước mắt nhưng vẫn dấn thân tới vì tin chắc rằng mình sẽ thành cơng.
+ Tự tin không đồng nghĩa với tự kiêu, nếu tự tin q đà khơng biết mình là ai con người
dễ bị sa chân vào tự kiêu. Vì vậy, cần làm rõ giới hạn của tự tin là ở đâu
– Phê phán những con người quá tự tin dẫn đến kiêu căng, ngạo mạn dễ gây mất tình cảm
ở mọi người xung quanh.
– Làm gì để rèn luyện cho bản thân đức tính tự tin
+ Hăng say với cái mình làm
+ Ln chủ động trong mọi tình huống
+ Chấp nhận thất bại, khơng ngại khó khăn
+ Hãy ln có thái độ cầu thị, ham học hỏi
+ Nhà trường cũng cần tạo mơi trường khuyến khích
+ Gia đình có điều kiện có thể cho con tham gia các lớp kĩ năng phù hợp với khả năng và
đam mê và lứa tuổi của con em.
– Dẫn chứng: trong lớp học, trong cuộc sống hàng ngày, trong gia đình…
<b>III. Kết bài</b>
– Đức tính tự tin là yếu tố cần thiết đối với nhân cách mỗi con người.
– Ln mạnh dạn đối đầu, đón nhận những thách thức, khó khăn trong cuộc sống để rèn
luyện sự tự tin cho bản thân.
<b>Câu 3 (5.0 điểm)</b>
Dàn ý tham khảo:
<b>I. Mở bài</b>
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
- Chim “vội vã”: nghệ thuật nhân hóa, dường như chim muông cũng cảm nhận được sự
chuyển giao của mùa mới nên tìm cho mình hướng đi
→ Các hình ảnh, chi tiết đặc sắc giàu sức gợi hình tái hiện chân thật góc nhìn cũng như
cảm xúc say sưa, hịa nhịp của tác giả trong khoảnh khắc thiêng liêng của đất trời
<b>3. Phân tích những tâm tư, suy ngẫm của tác giả</b>
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
- Quan sát tinh tế, nhạy cảm của tác giả: Sấm cũng bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi
+ Hình ảnh thực của tự nhiên sang thu sấm thưa thớt, khơng cịn dữ dội làm lay động
hàng cây nữa
+ Nghệ thuật nhân hóa: “bớt bất ngờ” - trạng thái của con người
+ Hàm ý: con người khi cứng cáp, trưởng thành sẽ khơng cịn sợ, hay cảm thấy bất ngờ
trước những thử thách, sóng gió của cuộc đời. Con người từng trải sẽ vững vàng, kiên
định hơn trước những tác động bất thường từ ngoại cảnh.
<b>III. Kết bài</b>
- Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
+ Nội dung: Sang thu là bài thơ đẹp thể hiện những rung động tinh tế của tác giả trước
khoảnh khắc chuyển mùa hạ sang thu. Qua đó nêu bật lên chiêm nghiệm của tác giả về
cuộc đời, con người.
+ Nghệ thuật: sử dụng nhiều từ láy, tính từ gợi trạng thái, hình ảnh chân thực. Nghệ thuật