NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ VỚI VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH. - Pdf 73

Nguyên lý chung về kế toán TSCĐ với việc tổ chức
quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.1 - Vai trò và vị trí của TSCĐ:
Sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản: Sức lao động của
con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động mà trong các yếu tố hợp thành.
Trong t liệu lao động, TSCĐ là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định. Vậy TSCĐ là
gì ?
Có rất nhiều cách để khái niệm TSCĐ trên góc độ lý thuyết cũng nh trên
tiêu chuẩn phân định của nó.
TSCĐ là những t liệu lao động và những tài sản có giá trị lớn và có thời
gian sử dụng hữu ích lâu dài nó đợc xác định đầu t để kinh doanh chứ không phải
để bán.
Tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ theo chế độ hiện hành là:
+ Đối với TSCĐ hữu hình, là những t liệu lao động chủ yếu, có hình thái
vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định
(Hiện nay giá trị >= 5 triệu đồng, thời gian sử dụng >= 1năm ).
+ Đối với TSCĐ vô hình, là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ
thể, phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t có liên quan trực
tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh. Theo quy định, mọi khoản chi phí thực tế mà
doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có
giá trị >= 5 triệu đồng và thời gian sử dụng >= 1năm mà không hình thành TSCĐ
hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vô hình.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ có
những đặc điểm nổi bật sau :
+ Tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và không thay đổi hình
thái vật chất ban đầu.
+ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị của
TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm mới tạo
ra.
Từ những đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý TSCĐ không ngừng quản lý
chặt chẽ về số lợng, về tình hình biến động và còn phải quản lý về nguyên giá và

khấu hao TSCĐ vào từng đối tợng sử dụng và sử dụng nguồn hình thành từ việc
trích khấu hao.
Có nhiều cách phân loại nh sau :
a. Phân loại theo hình thái biểu hiện :
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia làm 12 loại nh sau:
1. Nhà cửa, vật kiến trúc.
2. Máy móc thiết bị .
3. Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn.
4. Thiết bị dụng cụ quản lý..
5. Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
6. Tài sản cố định phúc lợi.
7. TSCĐ khác.
Ngoài ra giống nh cách phân loại của kế toán Pháp, theo chế độ kế toán
1141 ban hành ngày 1/1/1995 TSCĐ đợc chia làm 2 loại sau :
- TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ vô hình.
*. TSCĐ hữu hình: là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định bao gồm :
+ Đất.
+ Nhà xởng, vật kiến trúc.
+ Máy móc thiết bị.
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý.
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
+ Tài sản cố định hữu hình khác khác.
Hiện nay theo quyết định số 1062 TC/QĐ của Bộ Trởng Bộ Tài chính có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997 thì TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ
5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
TSCĐ vô hình bao gồm : TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật
chất, nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD,

cấp...).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay (Vay ngân hàng, vay khác.)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ xung của đơn vị (Bằng quỹ phát
triển sản xuất, quỹ phúc lợi.)
- TSCĐ nhận liên doanh liên kết từ các đơn vị trong và ngoài nớc.
d. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những TSCĐ này bắt buộc
phải tính khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự
nghiệp (nh đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá, thể thao...)
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị sử dụng cho nhu cầu phúc lợi
công cộng nh (nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, trạm y tế...)
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới qui trình công
nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những TSCĐ này
cần sử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ.
Cách phân loại này giúp cho đơn vị sử dụng có đợc những thông tin về cơ
cấu TSCĐ. Từ đó tính toán và phân bổ khấu hao cho các đối tợng sử dụng, có biện
pháp đối với tài sản chờ xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
1.2.2 - Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản trong mọi trờng hợp
TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy việc ghi sổ phải
đảm bảo phản ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị
hao mòn và giá trị còn lại.
Đánh giá lại TSCĐ thể hiện trên hai loại tài sản là: Tài sản cố định vô hình
(TSCĐVH) và tài sản cố định hữu hình(TSCĐHH)
a. Đối với TSCĐHH, đợc xác định trong từng trờng hợp cụ thể nh sau:
* TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá
mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế (không

hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
sản tơng tự (tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực
kinh doanh và có giá trị tơng đơng). Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ
khoản lãi hay lỗ nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ
nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
b. Một số các chi phí không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
Đối với TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế, các chi phí không hợp lý
nh nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt
quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào
nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 138, 334,... (Phần bồi thờng của các tổ chức, cá nhân)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 241 - XDCB dở dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế).
c. Đối với TSCĐVH.
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhng xác định đợc
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc
cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
c.1. Nguyên giá của TSCĐVH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có đợc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo
dự kiến.
- Nguyên giá TSCĐVH mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản
đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào
sử dụng theo dự tính.
- Trờng hợp TSCĐVH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, trả
góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại
thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay
đợc hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó
đợc tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế

lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm đợc ghi nhận
là chi phí SXKD trong kỳ hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian
tối đa không quá 3 năm.
c. 6. Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã đợc doanh nghiệp ghi nhận là
chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trớc đó thì không đợc
tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.
c.7. Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các
khoản mục tơng tự đợc hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không đợc ghi nhận
là TSCĐ vô hình.
c. 8. TSCĐ vô hình đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐ trong
Sổ tài sản cố định.
d. Giá trị khôi phục hoàn toàn:
Đợc đánh giá theo tổng số tiền cần thiết phải chi ra để mua sắm hoặc xây
dựng TSCĐ cùng loại theo giá hiện hành. TSCĐ tính theo giá trị khôi phục hoàn
toàn thực chất là đánh giá lại TS theo giá thống nhất hiện thời.
Khi đánh giá TSCĐ, chúng ta phải xác định đợc số vốn cần thiết phải bỏ ra
để tái SX TSCĐ trong điều kiện hiện tại, xác định đợc mức độ hao mòn vô hình và
lập bảng cân đối TSCĐ. Việc đánh giá TSCĐ là cần thiết nhng tốn nhiều thời gian,
công sức vì phải thông qua tổng kiểm tra TSCĐ mà vẫn không xác định đợc trạng
thái kỹ thuật, giá trị còn lại của TSCĐ.
e. Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định trên cơ sở nguyên giá TSCĐ trừ đi
phần giá trị đã bị hao mòn. Đối với TSCĐ mua theo giá thoả thuận thì giá trị còn
lại là giá thoả thuận cộng với chi phí lắp đặt chạy mới. Đánh giá TSCĐ theo giá trị
còn lại thực chất là xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi
trong quá trình sử dụng TSCĐ để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng
TSCĐ. Giá trị đánh giá lại của TSCĐ đợc xác định trên cơ sở nguyên giá TSCĐ ở
thời điểm gốc, hệ số trợt giá và hệ số hao mòn vô hình (nếu có).
NG
1

cl
: Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại.
M
kh
: Mức khấu hao luỹ kế của TSCĐ tới thời điểm đánh giá lại.
Việc đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại thờng đợc thực hiện khi có
quyết định đánh giá lại và vào cuối niên độ kế toán trên cơ sở thông báo hệ số trợt
giá do Cục thống kê ban hành.
1.3 - Hạch toán và tổ chức chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ.
Để phản ánh và quản lý tình hình sử dụng và số hiện có của TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng các tài khoản sau :
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính.
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình.
Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.
*) Sổ sách hạch toán TSCĐ.
Sổ sách hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm :
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái tài khoản 211,213, 214.
- Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
Các chứng từ bao gồm :
- Các chứng từ về mua sắm TSCĐ.
- Biên bản bàn giao TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Các chứng từ về nhợng bán TSCĐ.
- Bảng phân bổ khấu hao.
1.3.1 - Hạch toán TSCĐ hữu hình :
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình.

Có : ..............
Căn cứ vào quyết định số ...........ngày ..........tháng..........năm ...... của...............
.........................................về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận gồm :
Ông (bà) : Chức vụ : Đại diện cho bên giao
Ông (bà) : Chức vụ : Đại diện cho bên nhận
Ông (bà) : Chức vụ : Đại diện ....................
Địa điểm giao nhận TSCĐ
Xác nhận việc giao nhận nh sau :
tên công nguyên giá hao mòn T
S
T
T


hiệu
số
hiệu
nớc
XS
năm
XS
năm
SD
suất
diện
tích
giá
mua
chi

Số ......
Ngày ..... tháng ...... năm......
Kế toán trởng (ký, họ tên) ........................
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số .......... ngày ......tháng ......năm ..........
Tên, ký hiệu, mã số, quy cách (cấp hạng) TSCĐ ...... Số hiệu TSCĐ ..............
Bộ phận quản, lý sử dụng................................... Năm đa vào sử dụng .........
Công suất (diện tích) thiết kế .........................................................................
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ..........tháng.......năm........
Lý do đình chỉ....................................
số hiệu nguyên giá TSCĐ giá trị hao mòn TSCĐ
chứng
từ
ngày
tháng năm
diễn
giải
nguyên
giá
năm giá trị
hao mòn
cộng
dồn
số
thứ tự
tên, quy cách dụng cụ
phụ tùng
đơn vị
tính
số
lợng

diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoặc sử
cho mục đích phúc lợi văn hoá, sự nghiệp .ghi
Nợ TK 211.
Có TK 111,112,341
Đồng thời ghi giảm quỹ phúc lợi nếu:
* TSCĐ hoàn thành dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi.
Nợ TK 4312.
Có TK 4313.
* TSCĐ hoàn thành dùng cho hoạt động SX-KD, ghi:
Nợ TK 431.
Có TK 411.
- Đối với công trình XDCB đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và đa vào
sử dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ theo giá quyết toán công trình cộng thêm chi phí
lắp đặt khác.
Kế toán ghi :
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình.
Có TK 241 XDCB dở dang.
+Khi nhận bàn giaoTSCĐ là sản phẩm đầu t XDCB hoàn thành vào nguồn
vốn hình thành TSCĐ (kể cả bàn giao khoản vay đầu t XDCB), ghi:
Nợ TK 211.
Nợ TK 133.
Có TK 411.
Có TK 341.
Có TK 342, 136.
- Trờng hợp doanh nghiệp nhận TSCĐ hữu hình do các đối tác liên doanh
góp vốn, kế toán căn cứ vào giá trị đánh giá lại của TSCĐ đó để ghi phần góp vốn
đã nhận và ghi nguyên giá TSCĐ.
Kế toán ghi :
Nợ TK 211.
Có TK 411.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status