Thực trạng tổ chức kế toán lập và phân tích bctc ở nhà
máy thiết bị bu điện.
2.1. đặc điểm tình hình chung về nhà máy thiết bị bu điện.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1.1. Nhà máy Thiết bị Bu điện hiện nay có trụ sở chính ở Hà Nội tên giao dịch Quốc
tế là Post And Telecomunications Equipment Factory (POSTEF)
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công
ty đợc phê chuẩn tại Nghị định số 51/CP ngày 1/8/1995 của Chính Phủ, Nhà máy Thiết
bị Bu điện là đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt
Nam. Nhà máy là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động thuộc
Tổng công ty trong các lĩnh vực khác nhau. Nhằm tăng cờng tích tụ tập trung phân
công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất, Nhà máy thực hiện những mục tiêu kế
hoạch của Nhà nớc do Tổng công ty giao cho.
Ngày 10/10/1954, thủ đô Hà Nội đợc giải phóng đã mở ra một trang sử mới đối
với Cơ xởng Bu điện (Nhà máy Thiết bị Bu điện hiện nay).
Tháng 11/1954 Tổng cục Bu điện đã quyết định đặt lại tên cho Cơ xởng Bu điện
thành Cơ xởng Bu Điện Trung ơng. Lúc này Cơ xởng Bu Điện Trung ơng đã có mặt
bằng khoảng 6.500m
2
với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa và tận dụng nguyên vật liệu
sản xuất các loại máy thông tin liên lạc hữu tuyến, vô tuyến phục vụ cho việc khôi
phục, phát triển hệ thống Bu điện ở miền Bắc mà đặc biệt là hệ thống Bu điện ở các
tỉnh, thành phố nh Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng. Ngoài ra, Cơ xởng Bu điện còn phải
góp phần phục vụ hệ thống thông tin liên lạc của Quân đội, Công an nhằm chống lại
âm mu dùng gián điệp phá hoại miền Bắc của Mỹ Diệm.
Ngày 9/2/1962 Chính Phủ ra Quyết định số 12/CP giao cho tổng cục Bu điện
quản lý kỹ thuật các đài phát thanh và phát triển mạng lới truyền thanh địa phơng.
Tổng cục Bu điện đổi tên thành Tổng cục Bu điện truyền thanh, Cơ xởng Bu điện đổi
tên thành Nhà máy Bu điện truyền thanh.
Năm 1967, theo Quyết định số 389/QĐ ngày 16/06/1967 của Tổng cục Bu điện
đã tách rời Nhà máy Bu điện truyền thanh ra làm 4 nhà máy trực thuộc bao gồm nhà
ty Bu chính Viễn thông Việt Nam, theo Quyết định thành lập doanh nghiệp số 202/QĐ
- TCBĐ ngày 15/3/1995, giấy phép kinh doanh số 105.985 ngày 20/3/1995 do Trọng
tài kinh tế cấp, số hiệu tài khoản TK10A009 tại Ngân hàng Công thơng Ba Đình - Hà
Nội.
Nhà máy đợc thành lập lại theo quyết định số 42 - TCKB ngày 9/9/1996 của
Tổng công ty Tổng cục Bu điện. Phơng hớng sản xuất kinh doanh của Nhà máy đợc
xây dựng trên nền tảng các chức năng và nghĩa vụ đợc nêu trong điều lệ tổ chức hoạt
động kinh doanh của Nhà máy Thiết bị Bu điện. Hiện nay, Nhà máy có 2 cơ sở sản
xuất chính tại Hà Nội với tổng diện tích 3.000 m
2
. Cơ sở I đặt tại Trần Phú, cơ sở II đặt
tại Thợng Đình. Đến năm 1997, tiếp nhận thêm khu kho đồi Lim A02 Bắc Ninh và từ
khi tiếp nhận đến nay Nhà máy không ngừng phát huy mọi khả năng có thể. Khu kho
đổi Lim A02 đã đợc cải tạo, tu sửa, đa vào hoạt động và trở thành cơ sở thứ III của
Nhà máy. Ngoài trụ sở chính ở Hà Nội, Nhà máy còn có 2 chi nhánh ở 2 thành phố
lớn là Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. Đây là 2 thành phố chính mà lợng tiêu thụ
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng DT của Nhà máy. Ngoài ra 2 chi nhánh này cũng giúp
cho việc tiếp cận thị trờng đợc dễ dàng và là tiền đề để Nhà máy mở rộng sản xuất
trong tơng lai.
Trải qua 48 năm xây dựng phấn đấu và trởng thành Nhà máy Thiết bị Bu điện đã
tự khẳng định mình bằng những bớc đi vững vàng, tự tin và luôn luôn giữ vững đợc uy
tín trên thị trờng. Nhà máy đã phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ sản xuất
và quản lý với một đội ngũ công nhân lành nghề đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất trong
toàn Nhà máy. Sản phẩm của Nhà máy ngày càng phong phú đa dạng có chất lợng cao,
phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, cạnh tranh đợc với hàng ngoại nhập.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Nhà máy Thiết bị Bu điện trong giai đoạn này
bao gồm:
- Quản lý vốn hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của Nhà máy đợc Tổng công ty giao cho gồm cả phần vốn đầu t vào
doanh nghiệp khác nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời trả
Với các nhiệm vụ trên, Nhà máy đã và đang đứng trớc những khó khăn và thuận
lợi sau:
Thuận lợi:
- Sự phát triển mạnh mẽ của ngành Bu chính Viễn thông: Ngành bu điện là một
trong những ngành phát triển nhất hiện nay mà Nhà máy là một đơn vị công
nghiệp lớn nhất của ngành. Nhu cầu nắm bắt tin tức nhanh, kèm theo đó là nhu
cầu sử dụng các thiết bị điện thoại ấn phím, điện thoại di động, tủ buồng đàm
thoại ngày một gia tăng. Các sản phẩm do Nhà máy sản xuất ra thờng tốn ít chi
phí hơn so với sản phẩm ngoại nhập cùng loại, mặt khác lại không phải chịu thuế
nhập khẩu. Vì vậy, điều đó làm tăng lợi thế đối với việc tiêu thụ sản phẩm của
Nhà máy.
- Thị trờng tiêu thụ chủ yếu của Nhà máy là trong nớc với 3 trung tâm chuyên làm
công tác tiếp thị và bán hàng ở 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố
Hồ Chí Minh. Do vậy, sản phẩm của Nhà máy có mặt ở khắp mọi miền của đất n-
ớc và đợc tín nhiệm do sản phẩm đợc sản xuất bằng máy móc, thiết bị hiện đại.
- Khả năng huy động vốn dễ dàng do uy tín của Nhà máy cùng với sự đảm bảo của
Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam.
- Khả năng thanh toán của khách hàng là chắc chắn do khách hàng của Nhà máy là
các bu điện hoặc các công ty trực thuộc bu điện. Các đơn vị hoạt động có hiệu
quả, khả năng tài chính lành mạnh, tiềm năng về thị trờng bu chính viễn thông rất
lớn. Đặc biệt là tiềm năng về thị trờng xuất khẩu các thiết bị bu chính viễn thông
sang các nớc Châu á, nhất là thị trờng các nớc Đông Nam á.
- Với bề dày gần 50 năm xây dựng, phấn đấu và trởng thành trong thời gian qua,
toàn thể cán bộ công nhân viên trong Nhà máy đã tự mình đạt đợc một thành tích
đáng khích lệ. Nhờ đó, Nhà máy đã hoà nhập tốt trong cơ chế thị trờng, từng bớc
nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu, cải tiến máy móc thiết bị, đào tạo tay nghề cho
công nhân và trình độ lãnh đạo của đội ngũ quản lý năng động sáng tạo. Phần lớn
đội ngũ cán bộ của Nhà máy là các kỹ s về điện tử, tin học, vô tuyến điện, các cử
nhân kinh tế và hầu nh không có lao động giản đơn.
Tồn tại:
Tài sản cố định
Tài sản lu động
21.060.771
97.208.689
45.695.911.738
114.055.610.161
Tổng tài sản 118.269.460 159.751.601.899
Tổng nguồn vốn 118.269.460 159.751.601.899
Trong 2 năm 2001 - 2002 tình hình hoạt động của Nhà máy vẫn còn gặp nhiều
khó khăn do bỡ ngỡ và còn lúng túng trong cơ chế thị trờng, sản phẩm trong nớc cha
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng, thêm vào đó sản phẩm nội địa lại bị cạnh
tranh khốc liệt với hàng Trung Quốc, Thái Lan, sản phẩm làm ra cha đáp ứng đợc
yêu cầu. Tuy vậy, với sự nỗ lực của Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên
nên mọi ngời đều có việc làm ổn định, thu nhập cao, doanh thu tăng đều qua các năm.
Trên thực tế, Nhà máy đã không ngừng đào tạo nguồn lực, có các biện pháp khuyến
khích ngời lao động cả về vật chất lẫn tinh thần nên trình độ lao động ngày càng cao.
Nhà máy đã đầu t đổi mới thiết bị công nghệ, cải tiến sản phẩm, đóng góp một phần
vào Ngân sách Nhà nớc. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm qua thể
hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Đơn vị tính: 1.000
đ
STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
1 Tổng doanh thu 149.714.552 213.222.590
2 Lợi nhuận trớc thuế 8.846.971 13.016.200
3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3.053.605 3.970.222
4 Lợi nhuận sau thuế 5.793.366 9.406.097
5 Số lao động (ngời) 601 586
6 Thu nhập bình quân 1.368 1.642
Qua những chỉ tiêu trên ta thấy tình hình hoạt động hoạt động sản xuất kinh
Thành phẩm
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy Thiết bị Bu điện
Qua sơ đồ trên có thể thấy rằng: khi có ý đồ về sản phẩm nào đó, các nhà kỹ
thuật phải thiết kế bản vẽ chi tiết sản phẩm. Từ đó, Nhà máy mua nguyên vật liệu cung
cấp cho các phân xởng sản xuất. Tại đây, lần lợt qua các khâu, tạo khuân mẫu theo
thiết kế. Sau đó, gia công chi tiết tại các phân xởng, kiểm tra chất lợng nếu đạt thì
chuyển sang làm sạch bóng bề mặt, một số đợc chuyển vào kho bán thành phẩm, số
còn lại đợc chuyển sang phân xởng lắp ráp (phân xởng lắp ráp còn nhận thêm bán
thành phẩm ở kho bán thành phẩm) để lắp ráp hoàn thiện sản phẩm. Sản phẩm hoàn
thiện đợc chuyển vào kho thành phẩm để đa đi tiêu thụ hoặc giao luôn cho ngời đặt
hàng.
Vì vậy, quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy là một quá trình khép kín nên
Nhà máy có thể tiết kiệm thời gian, đẩy nhanh chu trình sản xuất, tạo điều kiện thúc
đẩy tăng doanh thu, tăng lợi nhuận từ đó tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên Nhà
máy.
Để thấy rõ hơn về quy trình công nghệ sản xuất ở Nhà máy Thiết bị Bu điện,
xem xét quy trình công nghệ sản xuất tủ đấu dây sản phẩm chủ yếu của Nhà máy.
Kho bán
thành phẩm
Phân x-
ởng lắp
ráp
Các phân
xởng sản
xuất
Từ các
bản vẽ
kỹ thuật
chi tiết
Tiêu
tin học.
Nhà máy có nhiều dây chuyền sản xuất với nhiều máy móc thiết bị hiện đại lại
càng đòi hỏi trình độ tay nghề của ngời lao động phải đợc nâng cao qua đào tạo tuyển
dụng. Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá trong sản xuất kinh doanh, Nhà máy tổ
chức bộ máy quản lý theo chế độ một thủ trởng. Đứng đầu Nhà máy là Giám đốc. Toàn
bộ cơ cấu quản lý và sản xuất của Nhà máy đợc sắp xếp bố trí thành các phòng ban,
Phân xởng 6
ép
Phân xởng 9
cài lam
Phiến
Tủ đấu dây
Phân xởng bu
chính lắp
Vỏ tủ
PX 2 đột dập,
sơn hàn
Tôn
PX 1 chế tạo
khuôn
phân xởng, giữa các phòng ban phân xởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, Ban
Giám đốc đa ra quyết định thực hiện quản lý vĩ mô chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động
của Nhà máy, các phân xởng là các bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm.
2.1.3.1. Ban Giám đốc
Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động của
Nhà máy, có nhiệm vụ tổ chức duy trì xem xét, hỗ trợ toàn bộ nguồn lực cần thiết để
áp dụng hệ thống đảm bảo chất lợng cho Nhà máy, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết
quả sản xuất kinh doanh trớc pháp luật, có nghĩa vụ đối với Nhà nớc trong quản lý tài
sản, tránh để thất thoát tài sản.
Phó giám đốc gồm có Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc sản xuất, là ngời
- Ban nguồn: là ban chuyên nghiên cứu, chế tạo những loại nguồn (ổn áp) một
chiều có công suất lớn, hoạt động liên tục có tác dụng nuôi mạng bu điện.
- Phòng marketing (trọng tâm tiếp thị): tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tiếp xúc với
khách hàng, cung cấp thông tin cho khách hàng về sản phẩm của Nhà máy, thăm
dò thị trờng, tiếp nhận thông tin về chất lợng sản phẩm từ khách hàng, lập sổ theo
dõi về chất lợng sản phẩm định kỳ báo cáo về Nhà máy, định kỳ đề ra kế hoạch
sản xuất để đáp ứng yêu cầu của thị trờng.
- Phòng KCS: chuyên kiểm tra, theo dõi chất lợng sản phẩm.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch cho các
phân xởng, theo dõi, đôn đốc tiến độ cung cấp vật t, nguyên vật liệu, bán thành
phẩm phụ tùng thay thế, sửa chữa đáp ứng yêu cầu kế hoạch, xác định các mất
cân đối và phát sinh trong sản xuất để có những đề xuất khôi phục kịp thời.
- Trung tâm bảo hành sản phẩm: tổ chức việc thực hiện bảo hành sản phẩm, tổ
chức việc bán lẻ và giải quyết những thắc mắc của khách hàng về cách lắp đặt và
sử dụng sản phẩm. Tổ chức thống kê tình hình sản phẩm hỏng trên thị trờng,
đánh giá nguyên nhân hỏng định kỳ báo cáo về phòng kỹ thuật sửa chữa và phó
giám đốc, đề xuất thực hiện các giải pháp kỹ thuật để duy trì và củng cố chất l-
ợng sản phẩm.
- Phòng hành chính, bảo vệ:
2.1.3.3. Các phân xởng
Nhà máy gồm 12 phân xởng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một
dây chuyền khép kín, sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo yêu cầu của thị trờng.
- Phân xởng sản xuất số 1: là phân xởng cơ khí có nhiệm vụ chính là tạo khuôn
mẫu cho các phân xởng khác.
- Phân xởng sản xuất số 2: nhiệm vụ chính là lắp ráp sản phẩm, ngoài ra còn có
nhiệm vụ đột dập, chế tạo (sơn hàn) cung cấp cho các phân xởng khác.
- Phân xởng sản xuất số 5: là phân xởng chính, sản xuất các sản phẩm bu chính nh
dấu ấn, kim niêm phong
- Phân xởng sản xuất số 6: là phân xởng sản xuất các sản phẩm ép nhựa đúc và sản
phẩm lắp ráp điện dân dụng.
Phòng đầu
t phát
triển
Ban nguồnPhòng KCSPhòng vật t
Phòng
điều động
sản xuất
Phòng kế
hoạch
Trung tâm tiêu
thụ 1, 2, 3
PX
KM
PX 7PX 2
PX 1
PX
PVC 2
PX BCPX 6PX 5
PX
PVC 1
PX 8PX 4PX 3
kịp thời cho mạng lới bu chính viễn thông toàn quốc; chia theo ngành có u điểm là
nắm bắt kỹ thuật, hớng dẫn khách hàng chuyên sâu.
Nhà máy có nhiều phòng ban chức năng chuyên sâu về một hoặc một số lĩnh vực
tạo cho chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nâng cao, khách hàng tin cậy, tạo chỗ đứng
vững trên thị trờng. Tuy nhiên, bộ máy tổ chức của Nhà máy cha gọn nhẹ, tinh giản;
vẫn có sự trùng lắp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các phòng ban nh phòng đầu t phát
triển và phòng kế hoạch kinh doanh cùng nghiên cứu, xây dựng kế hoạch ngắn hạn và
dài hạn.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của Nhà máy Thiết bị Bu điện
vụ cho việc ghi chép và cập nhật tổng hợp thông tin một cách chính xác của Tổ thông
tin kế toán TC.
2.1.4.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Nhà máy Thiết bị Bu điện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung tạo
điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất
của Kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo lãnh đạo của lãnh đạo Nhà máy. Theo hình thức
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
K. toán
T.Hợp
BTP cơ
sở 2
K.toán
VT, lơng
cơ sở 2
K.toán
vật t và
thống
kê TS
K.toán
thành
phẩm
và tiêu
thụ
Kế toán
T.Hợp
VT, L-
ơng,
T.ứng
Kế toán
2.1.4.5. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Đặc điểm của Nhà máy là sử dụng nhiều nguyên vật liệu, sản phẩm làm ra đa
dạng, nhiều chủng loại nên để hạch toán hàng tồn kho Nhà máy áp dụng theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên, riêng đối với thành phẩm thì lại hạch toán theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ. Với phơng pháp kế toán này kế toán NVL có thể theo dõi về số
lợng lẫn giá trị vật liệu xuất kho. Tuy nhiên, không tránh khỏi nhợc điểm là mất nhiều
thời gian, công sức trong hạch toán, lu chuyển và đối chiếu sổ sách giữa các bộ phận
quản lý và hạch toán.
Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu kiÓm tra
2.2. Thực trạng công tác lập và phân tích BCTC trong nhà máy
2.2.1. Tổ chức công tác kế toán lập các BCTC trong Nhà máy
2.2.1.1. Đặc điểm các loại BCKT trong Nhà máy
Để phù hợp với việc phân chia kế toán thành KTTC và KTQT, hệ thống BCKT
nhà máy gồm các BCTC:
- BCTC gồm :
BCĐKT - Mẫu số B01-DN
Kết quả HĐKĐ - Mẫu số B02-DN
BCLCTT - Mẫu số B03-DN
TMBCTC - Mẫu số B09-DN
Đặc điểm của BCTC là phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, BCTC cung cấp các thông tin kinh tế-tài chính chủ yếu cho ngời sử dụng
thông tin kinh tế trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình TC, hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Báo cáo quản trị thì ở Nhà máy Thiết bị Bu điện không lập mà chỉ ở Tổng công ty
Bu chính Viễn thông Việt Nam mới lập.
2.2.1.2. Phơng pháp lập BCĐKT tại Nhà máy Thiết bị Bu điện
Cơ sở số liệu và căn cứ để lập BCĐKT năm 2002 của Nhà máy là kỳ trớc (năm
- Chỉ tiêu Thuế GTGT đợc khấu trừ-Mã số 133:
Số đầu năm lấy từ BCĐKT cùng kỳ năm trớc. Số tiền: 378.644.100đ.
Số cuối quý 4/2002 đợc lấy từ số d cuối kỳ của sổ cái TK 133-Thuế GTGT
đợc khấu trừ. Số tiền: 276.860.631đ (Xem phụ lục 2.10)
Để biết một cách chi tiết có thể theo dõi bảng tổng hợp Tài khoản 131 và 331 ở
phần phụ lục 2.15.
- Chỉ tiêu TSCĐ hữu hình-Mã số 211:
Số đầu năm lấy từ BCĐKT cùng kỳ năm trớc. Số tiền: 35.125.87.620đ. Số
cuối quý 4/2002 là 31.567.138.866đ đợc tính theo công thức:
Giá trị còn lại =Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế, trong đó:
Nguyên giá:
Số đầu năm là 102.720.399.561đ, số cuối quý4/2002 là 103.988.106.078đ.
Giá trị hao mòn luỹ kế:
Số đầu năm là -67.594.527.941đ, số cuối quý 4/2002 là -72.420.967.242đ
(Xem phụ lục 2.11 và 2.14).
- Chỉ tiêu TSCĐ thuê TC- Mã số 215:
Số đầu năm lấy từ BCĐKT cùng kỳ năm trớc. Số tiền:325.817.189đ. Số cuối
quý 4/2002 là 3.656.847.923đ, trong đó:
Nguyên giá:
Số đầu năm là 339.983.154đ, số cuối quý 4/2002 là 5.808.518.521đ
Giá trị hao mòn luỹ kế:
Số đầu năm là -14.165.965, số cuối quý 4/2002 là -151.643.598đ
(Xem phụ lục 2.12 và 2.14).
- Chỉ tiêu TSCĐ vô hình- Mã số 217.
Số đầu năm đợc lấy từ BCĐKT cùng kỳ năm trớc. Số tiền: 7.381.674đ. Số
cuối quý 4/2002 là 0 đ, trong đó:
Nguyên giá:
Số đầu năm là 88.580.091đ. Số cuối kỳ là 0 đ.
Giá trị hao mòn luỹ kế:
Số đầu năm là - 81.198.417đ, số cuối kỳ là 0 đ. (Xem phụ lục 2.13 và 2.14)
+ 99.856.541.139 + 7.508.672.978
+ 1872.593.464 + 47.464.100.787
(79.974.682.036 + 41.045.965.146)
Các chỉ tiêu còn lại lập tơng tự nh trên.
Xem bảng sau: (trích từ Quyết toán ở các khu vực và chi nhánh trực thuộc)
Nhà máy Thiết bị Bu điện
Trung tâm bảo hành Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002
Phần I: Lãi-lỗ Đơn vị tính:
đồng
Chỉ
tiêu
MS Q1 Q2 Q3 Q4
Luỹ kế từ
đâu năm
Tổng
DT
01 2.190.930.145 2.65.298.152 1.159.571.069 1.692.873.612 7.508.672.978
Chi nhánh miền Trung Quý 4/2002
Phần I : Lãi-lỗ
STT Chi tiết Mã số Q4/2002 Điều chỉnh Q4/2002 Luỹ kế từ đầu năm
Tổng DT 1 3.271.161.020 13.573.615.428
Chi nhánh phía Nam Năm 2002
Phần I: Lãi-lỗ
STT Chi tiết Mã số Q3/2002 Q4/2002 Luỹ kế từ đầu năm
Tổng DT 01 24.928.686.685 34.638.529.894 99.856.541.139
Cơ sở Thợng Đình Q4/2002
Phần 1: Lãi-lỗ
Chỉ tiêu Mã Số Q3/2002 Q4/2002 Luỹ kế từ đầu năm
Tổng DT 01 13.234.213.248 16.721.105.138 47.464.100.757
Chi nhánh miền Bắc