MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. - Pdf 73

Một số vấn đề lý luận chung liên quan đến công tác kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các
doanh nghiệp.
1.1. vai trò của lao động và chi phí lao động sống trong sản xuất
kinh doanh.
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh
và là yếu t mang tính chất quyết định nhất. Lao động tạo ra mọi của cải, vật chất.
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải sử dụng một lực lợng lao
động nhất định, tuỳ thuộc quy mô, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, trình độ trang
thiết bị sản xuất và quyết định năng xuất lao động của doanh nghiệp, nó quyết
định đến sự hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp mình.
Chi phí lao động là một trong các yếu tố chi phí cấu thành nên sản phẩm
cho doanh nghiệp.
Sự tác động của yếu tố lao động đến sản xuẩt kinh doanh đợc thể hiện hai
mặt đó là số lợng lao động và năng xuất lao động. Trong kỳ số lợng lao động
nhiều hay ít, năng xuất lao động cao hay thấp trực tiếp ảnh hởng đến kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp.
1.2. mối quan hệ giũa quản lý lao động với quản lý tiền lơng và
các khoản trích theo lơng.
Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, hợp thành
khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp, việc tính
toán và xác định chi phí lao động phải trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lợng và chất lợng lao
động.
+ Quản lý số lợng lao động là quản lý về số lợng ngời lao động, sắp xếp bố
trí hợp lý các loại lao động theo ngành nghề chuyên môn đợc đào tạo và yêu cầu
lao động của doanh nghiệp.
+ Quản lý chất lợng lao động bao gồm là quản lý thời gian, số lợng và chất
lợng sản phẩm, hiệu quả công việc của từng ngời lao dộng, từng tổ sản xuất, từng
hợp đồng lao động giao khoán,..

Quan niệm hiện nay của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
"Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao
động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời
sản xuất lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế, trong đó có
quy luật cung - cầu".
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trờng, tiền
lơng và tiền công của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thị trờng
quyết định. Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng đối với khu vực
sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho ngời lao động có
thu nhập tối thiểu bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành để ngời lao động
có thể ăn ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết.
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hởng lơng theo
chế độ tiền lơng do Nhà nớc qui định theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độ
nghiệp vụ cho từng đơn vị công tác. Nguồn chi trả lấy từ ngân sách Nhà nớc.
b. Bản chất kinh tế và đặc điểm của tiền lơng
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của của giá cả sức lao động, do đó
tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất
hàng hoá. Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền l-
ơng là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ. Ngoài ra tiền lơng còn là một đòn bẩy kinh tế quan trọng
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng
động viên khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan
tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lơng
chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
1.3.2.Đặc điểm của tiền lơng
Tiền lơng là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng
trớc và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.
- Trong quá trình lao động sức lao động của con ngời bị hao mòn dần cùng
với quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của
con ngời thì cần phải tái sản xuất sức lao động.Do đó tiền lơng là một trong những

động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí Công đoàn, mở sổ, thẻ kế
toán và hạch toán lao động, tiền lơng,và
các khoản trích theo lơng đúng chế độ.
- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh
phí Công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng và các khoản
trích theo lơng, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động,
tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm
chính sách chế độ về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.4. Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội.
1.4.1. Các hình thức trả lơng
Hiện nay ở nớc ta, việc tính trả lơng cho ngời lao động trong các doanh
nghiệp đợc tiến hành theo hai hình thức chủ yếu:hình thức tiền lơng theo thời gian
và hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian.
Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo thời gian
làm việc, cấp bậc và thang lơng theo tiêu chuẩn Nhà nớc qui định. Hình thức này
thờng đợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý
hành chính hoặc những ngời làm công tác quản lý lao động gián tiếp tại các doanh
nghiệp. Hình thức trả lơng theo thời gian cũng đợc áp dụng cho các đối tợng lao
động mà kết quả không thể xác định bằng sản phẩm cụ thể. Đây là hình thức tiền
lơng đợc tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ và tháng lơng của
ngời lao động.
Tiền lơng theo
thời gian
=
Thời gian
làm việc
x
Đơn giá tiền lơng thời gian
(áp dụng đối với từng bậc lơng)

Tiền lơng
giờ
=
Lơng ngày
x Số giờ làm việc thực tế
8 giờ làm việc
* Trả lơng theo thời gian có thởng.
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn
với tiền thởng khi đảm bảo và vợt các chỉ tiêu đã quy định nh: Tiết kiệm thời gian
lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ
công, ngày công ...
* Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian:
Dễ làm, dễ tính toán nhng cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động
vì hình thức này cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động, cha phát huy
hết khả năng sẵn có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm
đến kết quả lao động.Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ
chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, doanh
nghiệp cần phải thờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việc của
công nhân viên kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Theo hình thức này tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả
lao động, số lợng và chất lợng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành và đơn
giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
Tiền lơng
sản phẩm
=
Khối lợng (số lợng) sản phẩm
công việc hoàn thành đủ tiêu
chuẩn chất lợng
x

lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khác nhau trong thời
điểm chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời thời hạn qui định ... Tuy nhiên
cách trả lơng này dễ dẫn đến khả năng tốc độ tăng của tiền lơng bình quân nhanh
hơn tốc độ tăng của năng suất lao động. Vì vậy khi sản xuất đã ổn định, các điều
kiện nêu trên không còn cần thiết thì cần chuyển sang hình thức tiền lơng sản
phẩm bình thờng.
* Tiền lơng khoán.
Theo hình thức này, ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất định
sau khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thời gian chất l-
ợng qui định đối với loại công việc này.
Có 2 phơng pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lơng.
+ Khoán công việc:
Theo hình thức này, doanh nghiệp qui định mức tiền lơng cho mỗi công
việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành. Ngời lao động căn cứ vào mức lơng
này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông qua khối lợng công việc mình đã
hoàn thành.
Tiền lơng
khoán công việc
=
Mức lơng qui định
cho từng công việc
x
Khối lợng công việc đã
hoàn thành
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất
đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa ...
+ Khoán quỹ l ơng :
Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền lơng mà họ sẽ nhận đợc
sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đợc giao. Căn cứ
vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sản phẩm và thời gian cần thiết để

nghiệp.
Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, đặt
lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng là một nhiệm
vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau khi nghiên cứu thực tế
các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệu quả cao để tiết
kiệm khoản chi phí này. Thông thờng ở một doanh nghiệp thì các phần việc phát
sinh đa dạng với qui mô lớn nhỏ khác nhau. Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các
doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể
để có tính kinh tế cao nhất.
1.4.2. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà
doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp. Theo Nghị
định 235/HĐBT ngày 19/09/1985 của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ), quỹ
tiền lơng gồm các khoản sau:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lơng Nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy
móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi
làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế độ
của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại tiền thởng thờng xuyên.
- Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụ cấp khác đợc ghi
trong quỹ lơng.
Cần lu ý là quỹ lơng không bao gồm các khoản tiền thởng không thờng xuyên
nh thởng phát minh sáng kiến ... các khoản trợ cấp không thờng xuyên nh trợ cấp

BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xã hội.
Trong đó yêu cầu là ngời nghèo. Mặc dù khả năng đóng góp BHXH của những
ngời này là rất thấp nhng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn trợ cấp.
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định.
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn đóng BHXH cao.
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà
nớc. Hiện nay theo Nghị định số 45/CP chính sách BHXH đợc áp dụng đối với tất
cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2), đối với tất cả các thành viên
trong xã hội (tầng 1) và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia
BHXH để đợc hởng mức trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn qui
định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi. Số tiền mà các
thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH.
Theo nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 qui định tạm thời chế độ BHXH
của Chính phủ, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử
dụng lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc. Việc quản lý và sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status