Thực trạng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phỏt triển hạ tầng phỳc thành - Pdf 73

Thực trạng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng và phỏt triển hạ tầng phỳc thành
I- khỏt quỏt chung về chi phớ sx
1- Đặc điểm chi phí sx:
Trong doanh nghiệp việc lập dự toỏn xõy dựng cơ bản được lập theo từng
hạng mục công trỡnh và phõn tớch theo từng khoản mục chi phớ, do vậy hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại công ty có đặc điểm:
Hạch toán chi phí được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục
cụng trỡnh, từng cụng trỡnh cụ thể. Thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự
toỏn, xem xét nguyên nhân vượt hay hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trỡnh, hạng mục cụng trỡnh, các đơn
đặt hàng, cỏc giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, từ đó lập dự toán chi phí và
tính giá thành theo từng hạng mục và giai đoạn hạng mục.
Giỏ thành cụng trỡnh lắp đặt không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ
đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp bỏ ra có
liên quan đến xây lắp công trỡnh. Khi nhận thiết bị do chủ đầu tư bàn giao để lắp
đặt, giá thiết bị được ghi vào bên nợ TK 002- “ Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận
gia cụng”
Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị
thiết bị kèm theo như thiết bị truyền dẫn thiết bị vệ sinh, thụng giú, thiết bị sưởi
ấm, điều hũa nhiệt độ…
2- Phõn loại chi phớ sản xuất ở Cụng ty:
Chi phớ nguyờn vật liệu, chi nhõn cụng, chi phớ sử dụng mỏy, chi phớ sản
xuất chung.
- Chi phớ nguyờn vật liệu gồm: Chi phí nguyên vật liệu được Công ty cung
cấp cho đội theo kế hoạch sản xuất của từng công trỡnh đang thi công và phần chi
phí nguyên vật liệu của đội tự mua ngoài.
- Chi phớ nhõn cụng gồm: Tiền lương và thu nhập theo lương của nhân công
Công ty và tiền lương nhân công thuê ngoài.
- Chi phớ sử dụng mỏy gồm: chi phí máy thi công của đội và chi phí máy thuê
ngoài.

công. Giá vật liệu phải được thông qua phũng kế toỏn tài vụ và trỡnh giỏm đốc
Công ty duyệt giá.
- Đối với khoản chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung được phân bổ
cho từng đốitượng sử dụng và cho từng công trỡnh.
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty:
1 1
2 3
3 5 2
4 3
4
5
6 6
4
1
Chứng từ gốc
Bảng phân
bổ số 1, 2,
3
Bảng kê
số 3
Nhật ký
chứng từ số
1, 2, 5
Bảng kê
số 11
Bảng kê
số 4,5,6
4
Nhật ký chứng từ
số 7

phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ mẫu số: 02C/BH
Kho xuất vật tư: Kho Cụng ty
Kho nhận vật tư: Đội xây dựng số 3
Lệnh điều động số: 123/VY
Người áp tải hàng: Nguyễn Hoàng Anh
Số giấy giới thiệu:
Đơn vị vận chuyển: Đội vận tải Công ty
Ngày đi; 20/02/2006
Hợp đồng số:
Ngày đến: 20/02/2006
Số
TT
Loại vật liệu, qui cỏch ĐVT Khối lượng Ghi chỳ
A B C D E
1 Xi măng PC 300X kg 10.00 Bỉm Sơn
2
Thộp Tφ 22 A
2
kg 500 Thỏi Nguyờn
3
Thộp Tφ 6
kg 4.000 Thỏi Nguyờn
4
Thộp Tφ 18 A
2
kg 2.500 Thỏi Nguyờn
5 Thộp gúc L 63 x 5T kg 1.2500 Liờn doanh
(Năm loại)
Ngày 20 tháng 02 năm 2006
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Thủ trưởng

FX21
FX22
FX23
FX24
FX25
FX26
FX27
...
09/BK
...
6/12
8/12
8/12
15/12
16/12
16/12
17/12
18/12
...
30/12
SDĐK
.....
Xuất xi măng, cỏt, đá cho thi công
Xuất phụ gia bờ tụng
Xuất phụ gia bờ tụng
Xuất xi măng cho thi công
Xuất gạch cho thi cụng
Xuất cỏt cho thi cụng
Xuất thộp cho thi cụng
Xuất xi măng cho thi công

toán trực tiếp cho từng công trỡnh và được tập hợp và chi phí sản xuất của tháng phát
sinh các chi phí đó, các loại cốt pha như cốt pha gỗ, cốt pha bằng thộp, đà giáo ... bất kỳ
chúng có giá trị là bao nhiêu đều được phõn bổ một lần vào giỏ thành phỏt sinh của cụng
trỡnh. Quỏ trỡnh hạch toỏn giỏ trị cụng cụ, dụng cụ lao động nhỏ được tiến hành tương
tự như vật liệu chính đó nờu ở phần trờn.
Kết quả tính toán và phân bổ giá trị vật tư, vật liệu, cụng cụ, dụng cụ lao động
nhỏ theo giá thực tế được thể hiện trên bảng phân bổ số 2 các số lieẹu ở bảng này
được sử dụng để ghi vào bảng kê tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty, chi tiết
cho từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh để làm cơ sở cho việc tính giá thành.
Vớ dụ : Tại đội thi công xây dựng số 3 tham gia xây dựng công trỡnh trung
tõm xỳc tiến việc làm.
Kế toán căn cứ các phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ
khác tập hợp được
- NVL chớnh: 43.311.591đ
- NVL phụ: 8.926.233đ
---------------
Cộng C: 52.237.814đ
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 154: 52.237.814đ
Cú TK 152: 52.237.814đ
(Chi tiết NVL chớnh: 43.311.691
(Chi tiết NVL phụ : 8.926.233)
2- Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp:
- Nội dung: Khoản mục chi phí nhân công ở Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Phúc Thành bao gồm: tiền lương các đội sản xuất,
tiốn cụng thuờ ngoài, tiền lương của công nhân vận hành máy thi công do đội thuê
ngoài.
- Phương pháp tập hợp: tiền lương phát sinh ở công trỡnh, hạng mục cụng
trỡnh nào được hạch toán trực tiếp cho hạng mục công trỡnh đó.
- TK sử dụng: TK 622 chi phớ nhõn cụng trực tiếp

tõm xỳc tiến việc làm.
2.- Đơn giá giao khoán:
Theo đơn giá đó được duyệt tại hồ sơ thiết kế thi công
Tổng quỹ lương khoỏn: 50.320.000đ (năm mươi triệu, ba trăm hai mươi ngàn
đồng chẵn)
3.- Thời gian thi cụng và thời gian kết thỳc: từ 15/4 đến 25/5/2006 đảm bảo
theo tiến độ tại hợp đồng số 15/XDKN.
Hợp đồng lập thành 03 bản, 1 bản giao cho người nhận khoán, 1 bản lưu tại
đội xây dựng số 3, 1 bản gửi về phũng kế toỏn Cụng ty.
người nhân khoán người giao khoán
Nguyễn Tuần Anh Hoàng Văn Vinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status