Đáp án đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 9 vòng 1, Phòng GD&ĐT huyện Bình Giang, Hải Dương 2014-2015 - Học Toàn Tập - Pdf 73

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHỊNG GD&ĐT BÌNH GIANG </b> <b><sub>HƯỚNG DẪN CHẤM </sub></b>


<b>ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG I </b>
<b>NĂM HỌC 2014 - 2015 </b>


<b>MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 </b>
(Hướng dẫn gồm gồm 05 trang)
<b>Câu 1: (2 điểm) </b>


<b>1 .Yêu cầu về hình thức, kĩ năng. </b>


- Học sinh có thể trình bày dưới dạng một đoạn văn hoặc các đoạn văn
- Trình bày sạch đẹp, diễn đạt truyền cảm, ngôn từ trau chuốt


<b>2. Yêu cầu về nội dung </b>


Học sinh đảm bảo các ý sau đây:


<i><b>a. </b></i>Các câu thơ trên trích trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du (0.5 điểm)
<i><b>b.</b></i> Biện pháp nghệ thuật tu từ trong câu thơ : Đảo ngữ “trắng điểm” (0.25 điểm)


- Hai câu thơ khơng hồn tồn là sáng tạo của Nguyễn Du mà ông đã tiếp
thu và đổi mới từ 2 câu thơ cổ Trung Quốc : “ Phương thảo liên thiên bích. Lê chi
sổ điểm hoa ” . Nhà thơ vẫn kế thừa hình ảnh về các sự vật để dệt nên bức tranh
mùa xuân: cỏ, trời và hoa lê nhưng ông khơng lặp lại một cách dễ dãi mà có những
sáng tạo rất tài hoa: (0,25đ)


- Ông đã thay đổi một số từ ngữ : <i>cỏ thơm</i> -> thành <i>cỏ non xanh</i> khiến cho
người đọc không chỉ thấy được sắc xanh mơn mởn tươi non mà con cảm nhận
được hương thơm ngào ngạt và sức sống mãnh liệt của thảm cỏ ; <i>liền -> tận</i> đã
khiến cho màu xanh của cỏ và trời khơng có đường biên giới hạn tạo thành một

</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Nêu khái quát cảm nhận của em về ý nghĩa câu chuyện
<b>Thân bài: </b>


<i><b>* Những điều rút ra từ câu chuyện: </b></i>


- Câu chuyện ngắn gọn, hấp dẫn… nhưng chứa đựng ý nghĩa triết lí lớn lao:
lòng biết ơn và cách đối nhân xử thế thấu tình, đạt lí giữa con người với con người.


- Người học trò tuy đã trở thành một nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức
trọng (một vị danh tướng) nhưng vẫn luôn nhớ tới những người thầy đã dạy dỗ,
giáo dục mình nên người. Việc người học trò trở về thăm trường, gặp thầy giáo cũ
và có những cách ứng xử rất khiêm tốn và đúng mực, thể hiện thái độ kính trọng và
lịng biết ơn của người học trị đối với thầy giáo mình. Ngay cả khi người thầy giáo
già gọi vị tướng là ngài thì ơng vẫn không hề thay đổi cách xưng hô (con – thầy).


- Ngược lại, người thầy giáo cũ lại rất tôn trọng cương vị hiện tại của người
học trò cũ nên gọi vị tướng là ngài. Đây là cách xưng hô lịch sự, cách đối nhân xử
thấu tình đạt lí.


<i><b>* Bình luận:</b></i>


- Trong cuộc sống cần phải thể hiện rõ lòng biết ơn với những người đã giáo
dục, dạy dỗ hay giúp đỡ mình. Lịng biết ơn thể hiện ở những hành động, lời nói,
cử chỉ, thái độ...


- Cách cư xử, xưng hô giữa con người với con người cũng thể hiện nét đẹp
của văn hóa giao tiếp.


- Biết ơn những người đã dạy dỗ mình là đạo lý tốt đẹp trong xã hội. Hãy
sống đẹp, có cách cư xử đúng mực đó là một trong những con đường để hoàn thiện

tương đối tốt. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>Điểm 0,5 đến 1: </i>Chưa nắm được nội dung ý nghĩa của câu chuyện, hầu như
chỉ bàn luận chung chung hoặc hiểu không đúng tinh thần của đề bài. Bố cục lộn
xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.


<i>Điểm 0</i> : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phương pháp.
<b>Câu 3 (5 điểm) </b>


<b>1. Về kỹ năng . </b>


<b> </b> <b> - Học sinh nắm vững kĩ năng làm bài nghị luận văn học kiểu phân tích, so </b>
sánh, cảm thụ thơ. Vận dụng nhiều thao tác phân tích, đánh giá, cảm nhận thơ…
Biết xây dựng luận điểm rõ ràng. Kết hợp vừa phân tích, bình giá vừa lựa chọn
trích dẫn thơ phù hợp.


- Bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt trơi chảy, khơng
mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, văn viết có hình ảnh có cảm xúc.


<b>2 .Về kiến thức: Học sinh có thể kết cấu bài làm theo nhiều cách khác nhau miễn </b>
là làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục người đọc.


Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu sau :
<b>Mở bài: </b>


- Dẫn dắt, trích dẫn được nhận định và giới thiệu khái quát hình ảnh người
lính trong hai bài thơ.


<b>Thân bài: </b>



nhưng họ lại gặp những khó khăn khác đó là bom giặc đã hủy diệt sự sống và phá
hoại những chiếc xe. Song bất chấp hiểm nguy họ vẫn ung dung hiên ngang ngày
đêm lao ra chiến trường đánh Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Họ là thế hệ trẻ Việt nam thời điểm lịc sử quyết liệt nhất đối mặt với kẻ thù
hùng mạnh nhất thế giới. Họ chính là biểu tượng cao đẹp của chủ nghĩa anh hùng
cách mạng Việt Nam, là hình đẹp của anh bộ đội cụ Hồ.


<b>* Đánh giá nâng cao mở rộng vấn đề: </b>


.- Qua hình ảnh anh chiến sĩ Trường Sơn, chúng ta nhận ra sự gần gũi, thân
quen giữa những người lính qua các thời kì. Từ anh bộ đội cụ Hồ thời kháng chiến
chống Pháp trong thơ Chính Hữu đến anh chiến sĩ Trường Sơn thời chống Mĩ
trong thơ Phạm Tiến Duật đều có chung một nét đẹp truyền thống kiên cường, bất
khuất, dũng cảm và đầy tinh thần lạc quan yêu đời. Với điều kiện thuận lợi hơn,
người lính thời chống Mĩ đã được trau rèn, huấn luyện. Các anh đã kế thừa và phát
huy được tinh thần cách mạng vốn đã vững vàng nay lại vững vàng hơn.


- Tuy cùng khai thác chất liệu thơ từ đời sống thực với những chi tiết thật đến
trần trụi của cuộc sống người lính nhưng hai bài thơ cịn khác nhau bởi bút pháp và
giọng điệu riêng của mỗi tác giả và cảm hứng nổi bật ở mỗi bài.


<b>Đồng chí. </b>


- Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện câu thơ mộc mạc, tự nhiên.
- Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu
cảm.


Cảm hứng của Chính Hữu hướng vào vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội của
người lính. Cịn Phạm Tiến Duật thì lại tập trung làm nổi bật chủ nghĩa anh hùng,

phong phú nhưng phải đầy đủ, làm rõ được trọng tâm, diễn đạt chưa hay nhưng rõ
ràng. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

hiểu khơng đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều
hạn chế. Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.


<i>Điểm 0</i> : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phương pháp.
<b>Lưu ý: </b>


<i>Đây chỉ là gợi ý đáp án cho cả ba câu. Người chấm cần vận dụng linh hoạt </i>
<i>để phát hiện sự mới mẻ, năng lực sáng tạo, năng khiếu văn chương của học sinh… </i>
<i>và cho điểm sát đối tượng, chính xác, đánh giá chất lượng thực. Học sinh có thể có </i>
<i>cách trình bày khác miễn là đảm bảo những ý trên. Khuyến khích những bài viết có </i>
<i>những cảm nhận riêng, giàu sức thuyết phục. Giáo viên căn cứ tùy theo mức độ bài </i>
<i>làm của học sinh để cho điểm phù hợp. </i>


<b>PHỊNG GD&ĐT BÌNH GIANG </b> <b>ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VỊNG I</b>
<b>NĂM HỌC 2014 - 2015 </b>


<b>MƠN: NGỮ VĂN - LỚP 9</b>
<i><b>Thời gian làm bài: 150 phút </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Câu 1 (2 điểm): Đọc các câu thơ sau rồi trả lời câu hỏi: </b></i>
1. Vật mình vẫy gió tn mưa
Dầm dề giọt ngọc thẫn thờ hồn mai.


2. Hạt mưa sá nghĩ phận hèn
Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân.


3. Sân Lai cách mấy nắng mưa

<b>ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CỦA ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN </b>
<b>MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 </b>


<i><b>Thời gan làm bài: 150 phút (không kể giao đề) </b></i>


<i><b>Câu 1: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>b.</b></i> HS nêu được giá trị nhân đạo của tác phẩm (0.5 điểm).


<i><b>c. - </b></i>HS tìm được đúng nghĩa của mỗi từ trong các câu thơ cho 0.25 điểm.


1. Từ “mưa” chỉ giọt nước mắt đau khổ của người phụ nữ.


2. Từ “mưa” chỉ thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa.
3. Từ “mưa” chỉ sự thay đổi của thiên nhiên, thời gian và xã hội.


4. Từ “mưa” chỉ sự vất vả, đau khổ, giãi dầu...


- HS nêu được nhận xét (0.5 điểm): Nghệ thuật dùng từ hết sức độc đáo, tài năng. Chỉ
là 1 từ thuần Việt, trong mỗi kết hợp từ và văn cảnh khác nhau lại có những nét nghĩa
khác nhau nhưng đều mang giá trị gợi hình, gợi cảm cao. Qua đó ta thấy được sự cảm
thơng, xót thương của tác giả với nhân vật. Nguyễn Du đã làm phong phú thêm, làm giầu
đẹp thêm vốn từ tiếng Việt…


<i>* HS có thể diễn đạt không đúng y như đáp án trên nhưng đúng nghĩa của từ và nêu </i>
<i>được những nhận xét cho 0.75 điểm. Bài viết diễn đạt thành đoạn văn hồn chỉnh, ngắn </i>
<i>gọn, súc tích có sáng tạo cho 1 điểm. </i>


<i><b>Câu 2: </b></i>



lạnh”. Những ngư dân, những kiểm ngư, những cảnh sát biển chấp nhận hiểm nguy đối
mặt với sự hung hăng, gấy hấn của Trung Quốc nhưng vẫn đủ bình tĩnh, kiên trì tránh né,
tuyệt đối khơng gây căng thẳng… Cả dân tộc, mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi đều có những
hành động thể hiện lối sống đẹp - lối sống vì chủ quyền thiêng liêng của tổ quốc và hồ
bình thế giới: Hát quốc ca; qun góp ủng hộ ngư dân, triễn lãm ảnh…


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>3. Tiêu chuẩn cho điểm :</b>


<b>- Điểm 3</b> : Đạt các yêu cầu nêu trên, văn viết mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt, liên
kết các ý nhuần nhuyễn, tự nhiên; thể hiện được độ sâu về nhận thức, độ chắc về kiến
thức, gây được ấn tượng xúc động trong người đọc; bài viết sáng tạo (có thể không y như
đáp án nhưng làm rõ được lối sống đẹp một cách khái quát và thuyết phục).


<b>- Điểm 2</b> : Đạt các yêu cầu nêu trên. Có thể cịn một số sai sót nhỏ về hình thức. Hoặc
nếu học sinh chỉ nêu được nét đẹp trong lối sống giản dị của Bác mà không nêu được đó
là vẻ đẹp văn hố và học sinh chỉ nêu được lối sống đẹp thể hiện trong hành động mà
không nêu được lối sống đẹp thể hiện trong nhận thức về sự kiện Biển Đông...


<b>- Điểm 1</b>: Chưa đạt yêu cầu trên, hoặc nội dung sơ sài, mắc nhiều lỗi về hình thức.
<b>- Điểm 0 </b>: Lạc đề hoặc lệnh lạc về nhận thức chính trị.


<i><b>Căn cứ vào thực tế làm bài của học sinh để cho điểm thập phân. </b></i>


<i><b>Câu 3:</b></i>


<b>1. Về hình thức: </b>


<b>- </b>Làm đùng kiểu bài văn nghị luận, lập luận chặt chẽ, rõ ràng, thuyết phục. Dẫn
chứng chính xác, sử dụng đúng cách đưa dẫn chứng (trực tiếp hoặc gián tiếp).



+ <i>Kẻ bạc mệnh này duyện phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, ... trên xin làm cơm </i>
<i>cho diều quạ và xin khắp mọi người phỉ nhổ. </i>-> Nỗi đau khổ thất vọng dến tột cùng.
Nàng đành than thở cùng đất trời. Lời than như một lời nguyền xin thần sông chứng giám
cho tấm lòng trong sạch của nàng. Lời thoại thể hiện kịch tính của câu chuyên đã được
đẩy lên đỉnh điểm. Vũ Nương đã bị dồn đẩy vào bước đường cùng. Mọi cố gắng của
nàng đều vơ nghĩa. Trẫm mình là hành động quyết liệt cuối cùng đề bảo toàn danh dự.


<i><b>+ </b></i>Lời nói của Vũ Nương khi hiện về trên dịng sơng giải oan tơ đậm và hồn thiện
vẻ đẹp và số phận bi kịch của nhân vật: <i>Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết </i>
<i>cũng khơng bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Tấm lòng bao dung đầy vị tha của Vũ Nương đối với Trương Sinh (sắc thái ngôn ngữ
vừa trang trọng vừa thân thương, trìu mến “<i>Đa tạ tình chàng</i>”).


- Ân nghĩa, thủy chung một lịng một dạ gắn bó với Linh Phi, thề nguyền dù sống chết
cũng không phụ ân nghĩa của Linh Phi (cũng có nghĩa là biết trân trọng danh dự, phẩm
giá của chính mình). Đối với Vũ Nương điều đó quan trọng hơn cả sinh mệnh của bản
thân (cũng như khi nàng chọn cái chết để minh oan cho mình) và thiêng liêng hơn cả khát
vọng trở về nhân gian dù khát vọng ấy vô cùng tha thiết.


<b>c. Đánh giá chung: </b>


- Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua tâm lí và tính cách, đặc biệt là ngôn ngữ đối
thoại đầy kịch tính. Nguyễn Dữ đã xây dựng một kết thúc đầy tính nhân văn nhưng cũng
mang tính bi kịch để ấn tượng về nhân văn thêm sâu đậm.


<i>- </i>Qua ngôn ngữ nhân vật, Vũ Nương hiện lên vừa hiền thục nết na, dịu dàng nhất
mực. Ngay cả những khi đau khổ nhất , tuyệt vọng nhất nàng vẫn tỏ ra đoan trang, đúng
mực. Mặc dù bị những người nàng yêu thương nhất dồn đẩy đến cái chết nhưng khi hiện
về trên dịng sơng giải oan, lời nói của nàng vẫn cho thấy nàng có nghĩa có tình, biết trân

<i>HS có thể viết bài theo cấu trúc trên, có thể viết bài theo cách khác (Luận điểm 1. Vẻ </i>
<i>đẹp và số phận Vũ Nương qua ngôn ngữ kể. Luận điểm 2. Vẻ đẹp và số phận Vũ Nương </i>
<i>qua ngôn ngữ nhân vật) mà đảm bảo được yêu cầu của đề vẫn cho điểm tốt./. </i>


</div>

<!--links-->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status