TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------- ----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC
trong thời gian tới.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Lam người đã tận
tình giúp đỡ, cung cấp những ý kiến quý báu và hướng dẫn em trong quá trình
làm luận văn.
Con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, cùng gia đình đã tạo điền kiện
cho con hoàn thành tốt quá trình học tập. Đồng thời, tôi xin được gởi lời cảm ơn
các bạn sinh viên lớp kế toán tổng hợp K31 trường Đại Học Cần Thơ đã ủng hộ
và giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả và kính chúc mọi người dồi
dào sức khỏe.
Ngày….tháng…….năm 2009
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hồng Đào www.kinhtehoc.net
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
www.kinhtehoc.net
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Về hình thức
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2009
Người nhận xét
2.1.3. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................... 6
2.1.3.1. Phân tích biến động theo thời gian .................................................. 6
2.1.3.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu ............................................ 6
2.1.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp .......... 7
2.1.4.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán ................................................................. 7
2.1.4.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ............................................... 8
2.1.4.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ................................................................ 10
2.1.4.4. Chỉ tiêu cơ cấu tài chính ................................................................ 13
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 14
www.kinhtehoc.net
vi
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 14
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 14
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC-16
3.1. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC ................ 16
3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP HIỆN NAY ....... 16
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN MINH ĐỨC .................................................................................... 22
4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG BA NĂM QUA .......22
4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán ............................................ 22
4.1.1.1. Phân tích tình hình tài sản .............................................................. 22
4.1.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn ....................................................... 27
4.1.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................. 31
4.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian ................................................ 31
4.1.2.2. Phân tích theo chiều dọc ................................................................ 34
4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA
DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 36
4.2.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán ..................................................................... 36
4.2.1.1. Các khoản phải thu ........................................................................ 37
www.kinhtehoc.net
viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Phân tích biến động tài sản theo thời gian ............................................. 23
Bảng 2: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tài sản ................................ 26
Bảng 3: Phân tích biến động nguồn vốn theo thời gian ....................................... 29
Bảng 4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn .......................... 30
Bảng 5: Phân tích biến động theo thời gian của các khoản mục trên báo cáo kết
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân Minh Đức ................... 17
Hình 2: Biểu đồ hệ số thanh toán vốn lưu động .................................................. 40
Hình 3: Biểu đồ hệ số thanh toán hiện hành ........................................................ 40
Hình 4: Biểu đồ hệ số thanh toán nhanh .............................................................. 41
Hình 5: Biểu đồ suất sinh lời của doanh thu – ROS ............................................ 46
Hình 6: Biểu đồ suất sinh lời của tài sản- ROA................................................... 47
Hình 7: Biểu đồ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu- ROE ..................................... 47
Hình 8: Sơ đồ Dupont .......................................................................................... 48
Hình 9: Biểu đồ chỉ tiêu cơ cấu tài chính ............................................................ 51
www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
xi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tấn Bình, (2004). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê.
2. Th.s Nguyễn Công Bình, Đặng Kim Cương, (2008). Phân tích các báo cáo tài
chính, NXB Giao thông vận tải.
3. TS. Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS. Ngô Thế Chi, (2002). Hướng dẫn thực hành
kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Thống Kê, Hà
Nội.
4. Trần Văn Chánh, Ngô Quang Huân, (2001). Quản trị tài chính doanh nghiệp,
NXB Đại học quốc gia TP. HCM.
5. Th.S Huỳnh Lợi, (2007). Kế toán quản trị, NXB Thống Kê.
6. PGS-TS Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị My, (2004). Kế toán doanh nghiệp và
phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê. www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 1 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời nhằm sử dụng
vốn có hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá chung tình hình tài chính trong 3 năm qua 2006,
2007, 2008 (dựa trên 3 bảng báo cáo tài chính).
Mục tiêu 2: Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán.
2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận.
4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
Mục tiêu 3: Đề xuất những biện pháp quản trị tài chính nhằm khắc phục
những bất ổn mà doanh nghiệp đang gặp.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm qua (2006, 2007, 2008)
vẫn ổn định, có xu hướng tăng trưởng cao.
Doanh nghiệp có những thuận lợi trong kinh doanh.
Tình hình tài chính doanh nghiệp trong 3 năm qua có xu hướng giảm, tốc độ
tăng trưởng kinh tế năm sau thấp hơn năm trước.
Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
Các nhóm chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm qua của doanh nghiệp có gì thay đổi?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 3 năm qua theo xu hướng nào?
Doanh nghiệp có những thuận lợi và khó khăn gì trong kinh doanh?
Nếu doanh nghiệp đang có những bất lợi những đề xuất nào có thể giúp
doanh nghiệp khắc phục?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Địa bàn nghiên cứu
Chọn doanh nghiệp tư nhân Minh Đức làm địa bàn cho đề tài nghiên cứu.
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 4 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính
2.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vào báo cáo
tài chính và các tài liệu liên quan nhằm rút ra các ước tính và các kết luận hữu ích
cho các quyết định kinh doanh. Phân tích tài chính là một công cụ sàng lọc khi lựa
chọn các ứng viên đầu tư hay sát nhập, và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu
quả về tài chính trong tương lai. Phân tích tài chính là một công cụ chuẩn đoán
bệnh khi đánh giá các hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, và là công cụ
đánh giá đối với các quyết định quản trị và quyết định kinh doanh khác.
Phân tích tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các tỷ số mà còn là
quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả tài chính
hiện hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh
nghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì
sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm
các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước xem xét việc cho vay vốn…
2.1.2. Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh giá trị của tài
sản và nguồn vốn của một tổ chức tại một thời điểm nào đó, thường là ngày cuối
cùng của kỳ kế toán.
2.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian
Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá trị
của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau. Việc so sánh được thực hiện cả về số
tuyệt đối lẫn tương đối. Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm)
của chỉ tiêu:
Mức tăng (giảm) = Mức độ kỳ sau – Mức độ kỳ trước
Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Tỷ lệ tăng (giảm) = Mức tăng (giảm) : Mức độ kỳ trước
Phân tích biến động theo thời gian cho ta thấy sự tăng (giảm) của tài sản,
nguồn vốn và từng khoản mục tài sản, nguồn vốn.
2.1.2.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm làm rỏ mối quan hệ giữa các khoản
mục tài sản trong tổng tài sản hay giữa các khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn
vốn, qua đó đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn…của doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 6 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào
Phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản mục tài sản
trong tổng tài sản, hay từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, từ đó
đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ vốn và đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Công thức tổng quát:
x 100
Tỷ lệ khoản mục
nguồn vốn/ Tổng
nguồn vốn
=
Giá trị của tổng nguồn vốn
Giá trị của các khoản mục nguồn
vốn
x
100
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 7 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào
2.1.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
2.1.4.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sự
quan tâm của chủ sở hữu và đặc biệt là các chủ nợ.
Để có tình hình chung về công nợ, ta dùng hệ số khái quát để xem xét sự
tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chi tiết.
Công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh doanh, do đó duy trì và
điều kiển công nợ một cách có kế hoạch và trôi chảy là một nghệ thuật trong kinh
doanh. Các chỉ tiêu cụ thể xem xét tình hình này là: các khoản phải thu và các
khoản phải trả.
a. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được phân tích qua hai chỉ tiêu
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 8 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào
Trong đó, Vốn lưu động = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của vốn lưu
động thấp, tuy nhiên quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ đọng vốn, kém hiệu quả.
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn nay còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ số
thanh khoản
Hệ số này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn
hạn, ý nghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn
mà không cần tới một khoản vay mượn thêm. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1(≥ 1)
chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động
trước các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán
nhanh càng cao. Tuy nhiên, hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn
lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể
không hiệu quả.
b. Số vòng luân chuyển hàng hóa
Còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho hay số vòng quay kho là chỉ tiêu diễn
tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh
doanh phù hợp trên thị trường.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày của một vòng quay càng
ngắn) càng tốt, tuy nhiên với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong
khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây
mất uy tín doanh nghiệp.
c. Thời hạn thanh toán
Bao gồm thời hạn thu tiền và thời hạn trả tiền nói lên hiệu quả sử dụng vốn
Thời hạn thu tiền
Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng hóa
của công ty, về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
Thời hạn trả tiền
Chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chi trả, đặc biệt là khoản phải trả cho nhà cung
cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản trả nợ, xây dựng kế hoạch ngân
Số vòng quay toàn bộ tài
sản (vòng)
Doanh thu thuần
Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh
mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp.
b. Hệ số lãi ròng ( Suất sinh lời của doanh thu)
Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay còn gọi
là suất sinh lời của doanh thu (ROS: return on sales), thể hiện một đồng doanh
thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng.
c. Suất sinh lời của tài sản
Hệ số suất sinh lời của tài sản (ROA: return on asset), mang ý nghĩa: một
đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp
xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Thời hạn trả tiền
Các khoản phải trả bình quân
Giá vốn hàng bán bình quân một ngày
=
Hệ số lãi gộp
=
Doanh thu
Lãi gộp
=
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành lên tài sản.
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc vào suất sinh lời của
tài sản (ROA).
e. Phương trình DuPont
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập
phương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty DuPont áp dụng nên thường
gọi là phương trình Dupont. Cụ thể: Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính hay đòn cân nợ (FL-
financial leverage) là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính (financial structure) của
doanh nghiệp.
Suất sinh lời
của tài sản
ROA
=
Hệ số
lãi ròng
x
Số vòng quay
tài sản
Tổng tài sản
Doanh thu
= x
Doanh thu
Lãi ròng
ROA
Suất sinh lời của vốn chủ
thua lỗ, tăng nợ vay sẽ là ROE giảm đi nghiêm trọng: nghĩa là khi ấy, ROE sẽ lệ
thuộc chủ yếu vào đòn bẩy tài chính .
Đòn bẩy tài chính càng lớn càng có sức mạnh làm cho suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ngược lại chính đòn bẩy tài chính
lớn sẽ là động lực làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khối
lượng hoạt động giảm và chính nó- với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tình
trạng tài chính của doanh nghiệp vào kết cục bi thảm.
Đòn bẩy tài chính
=
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
ROE x
x
Lãi ròng
Doanh thu
Doanh thu
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
=
www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức
GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 13 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào
Suất sinh lời của vốn chủ sở
hữu - ROE
Suất sinh lời của tài
sản - ROA
Tỷ lệ tài sản/ Vốn chủ
sở hữu
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận (so với
doanh thu) - ROS
Số vòng quay tổng tài
sản
x
x
÷ ÷ Doanh thu
=
Tổng số nợ
Tổng tài sản
Hệ số nợ
=
Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu