Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Cần Thơ - Pdf 26

Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngơ Lâm Hải

1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Ở nước ta từ những ngày đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường,
cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế tư nhân đã góp phần quan
trọng cho việc tăng trưởng và phát triển kinh tế; hơn nữa, kinh tế tư nhân
còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa và góp phần hình thành một nền kinh tế thị trường đúng nghĩa. Với
vai trò như vậy, kinh tế tư nhân ngày càng được chú trọng trong các chính
sách kinh tế của Đảng và Nhà nước. Đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần
thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng khố IX về “Tiếp tục đổi mới cơ
chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân” -
được coi là chính sách tồn diện và có tính đột phá cho sự phát triển thành
phần kinh tế này. Trong các cơng trình nghiên cứu từ trước đến nay về
doanh nghiệp tư nhân đã cho thấy mặc dù sự tồn tại của loại hình doanh
nghiệp này đã được thừa nhận như trong luật doanh nghiệp và trong các
chính sách của Đảng và Nhà nước, sự phân biệt đối xử đối với nó trong
thực tế đã là rào cản cho sự phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có của
nó. Hai thành phần kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước thường nhận được
sự đối xử khác nhau với lợi thế thường thuộc về khu vực kinh tế nhà nước.
Một trong những vấn đề quan trọng là mức độ tiếp cận tín dụng của khu
vực kinh tế tư nhân.
Tuy nhiên trong thời gian gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng
của doanh nghiệp tư nhân về số lượng cũng như quy mơ hoạt động, ngành
nghề thì ngành ngân hàng nói riêng và thị trường vốn tài chính nói chung

1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động và các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay ngân hàng của các doanh nghiệp khu
vực tư nhân ở Thành phố Cần Thơ từ đó làm căn cứ đề xuất giải pháp cho
vấn đề được tìm thấy trong bài phân tích.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Phân tích tổng quan về khu vực doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố
Cần Thơ.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngô Lâm Hải

3
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay ngân hàng của
khu vực doanh nghiệp tư nhân.
- Phân tích sự tác động của từng yêu tố đến quyết định đó.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển khu vực doanh nghiệp tư
nhân tại Thành phố Cần Thơ và thúc đẩy nhiều doanh nghiệp tư nhân tại
đây vay vốn ngân hàng hơn nữa.
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định
Đề tài được thực hiện với những giả thuyết như sau:
- Thứ nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân đang có sự phát triển
mạnh mẽ và cần có những điều kiện cần cho sự phát triển đó. Một trong
những điều kiện cần đó là nguồn vốn tín dụng.
- Thứ hai là có sự khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng của khu vực
doanh nghiệp tư nhân. Song bên cạnh đó có sự e ngại gia tăng tỷ lệ nợ
trong cơ cấu nguồn vốn của chính doanh nghiệp.

- Tng cc thng kờ Vit Nam t nm 2002 2004 (Niờn giỏm thng
kờ ton quc nm 2005).
- Cc thng kờ Thnh ph Cn Th t 2001 2005 (Niờn giỏm thng
kờ Thnh ph Cn Th nm 2005).
Phng vn trc tip cỏc doanh nghip thuc khu vc kinh t t nhõn
tỡm kim cỏc s liu s cp v tỡnh hỡnh hot ng ca tng doanh
nghip c th trong nm 2006
.
1.4.3 i tng nghiờn cu

ti thc hin nghiờn cu i vi nhng s liu thu thp c v
khu vc doanh nghip t nhõn, trong ú tp trung hai loi hỡnh doanh
nghip t nhõn v cụng ty trỏch nhim hu hn bi vỡ õy l hai loi hỡnh
doanh nghip ph bin nht khu vc doanh nghip t nhõn.
1.5 KT QU MONG I

- Cỏi nhỡn tng quan v s phỏt trin ca khu vc doanh nghip t
nhõn.
- Cú cỏi nhỡn tng th cỏc yu t nh hng n nhu cu tớn dng ca
khu vc doanh nghip t nhõn.
- Gii phỏp nhm gii quyt s phỏt trin v nhu cu tớn dng ca khu
vc doanh nghip ny
.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngô Lâm Hải

5
1.6 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

overview of development of private enterprise economy in the Mekong delta of Viet
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngơ Lâm Hải

6
Nam)
đã chỉ ra rằng khu vực kinh tế tư nhân tuy có sự phát triển nhanh
nhưng chưa nhận được sự đối xử bình đẳng như khu vưc kinh tế nhà nước,
và trong đó việc khó khăn tiếp cận tín dụng cũng được đề cập trong phần
phân tích.
1.6.2 CÁC BÀI VIẾT
“Tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh tế tư nhân” – PGS.TS Nguyễn
Đình Tự. Tác giả cho biết, hiện tượng phổ biến đối với tồn bộ các doanh nghiệp
thuộc khu vực KTTN là tình trạng thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất.
Quy mơ của doanh nghiệp hầu hết là nhỏ, một số ít có quy mơ vừa, số có quy mơ
lớn rất ít. Lượng vốn tự có của các doanh nghiệp chỉ đáp ứng từ 20% đến 30%
u cầu. Mặc dù khu vực kinh tế tư nhân vay vốn ngân hàng ngày càng tăng,
nhưng nhìn chung việc tiếp cận vốn từ khu vực ngân hàng thương mại quốc
doanh vẫn còn khơng ít khó khăn.
“Ngân hàng quay lưng với doanh nghiệp vừa và nhỏ”. Nội dung bài viết đề
cập vấn đề DNVVN đang gặp khó khăn và bị phân biệt đối xử trong việc tìm
kiếm các nguồn vốn chính thức. Do đó, các DNVVN thường trơng cậy vào các
nguồn vốn chính thức như vay của gia đình, bạn bè, khách hàng hơn là vay từ các
ngân hàng, các tổ chức cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính khác.Vì khó
tiếp cận các nguồn vốn chính thức nên họ chỉ có thể vay được khoản tiền ít và
thời hạn vay cũng ngắn.
“''Bơm vốn'' cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Bài viết ghi nhận lại ý kiến của
ơng Nguyễn Sĩ Tiệp, Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hiệp hội các doanh nghiệp

hp ng thuờ ngn hn, khụng cỏc giy t m cỏc t chc tớn dng ũi hi.
Thiu vn thng lm mt i nhng c hi kinh doanh.
Nõng cao nng lc cnh tranh ca doanh nghip vit nam trong giai on
hin nay - Nguyn Vnh Thanh, Tp chớ Nghiờn cu kinh t. Bi vit ny ch ra
rng i a s cỏc doanh nghip ang hot ng trong tỡnh trng khụng vn
cn thit, ó nh hng khụng nh n hiu qu kinh doanh cng nh nng lc
cnh tranh ca cỏc doanh nghip trờn th trng trong nc v quc t. õy l
iu ỏng lo khi cỏc chớnh sỏch - bo h ca Nh nc n nm 2006 hu nh
khụng cũn na vỡ theo lch trỡnh gim thu quan cho khu vc mu dch t do
ASEAN - AFTA. Khi ú, cỏc doanh nghip Vit Nam s d dng b cỏc tp on
ln ca cỏc nc trong khu vc ỏnh bi. Nhng khú khn trong vic tip cn
cỏc ngun vn ca cỏc doanh nghip l rt ln, trong khi vn tn ng cũn nhiu
trong cỏc ngun v vic huy ng vn trong dõn vo u t sn xut, kinh doanh
cha c ci thin. Cỏc doanh nghip Nh nc c u ói hn v vn trc
ht l c cp vn ban u t ngõn sỏch, cp t xõy dng c s sn xut, kinh
doanh... Cũn cỏc doanh nghip ngoi Nh nc, doanh nghip cú vn u t
nc ngoi ch yu da vo vn t cú ca cỏ nhõn. Vi kh nng tip cn ngun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngơ Lâm Hải

8
vốn hạn chế, các doanh nghiệp có tình trạng phổ biến là chiếm dụng vốn lẫn
nhau, làm lây nhiễm rủi ro giữa các doanh nghiệp.
“Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” . Bài viết này
mang lại tín hiệu vui cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn. Tác giả cho
biết : Nguồn vốn tín dụng mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khai thác ngày
càng đa dạng hơn. Hiện nay, bên cạnh nguồn vốn tín dụng được cung cấp bởi hệ
thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các cơng ty cho th tài chính, doanh

tranh chp cú th xy ra khi tham gia thng mi quc t
Hi tho quc t Tinh thn doanh nhõn Vit Nam do Khoa Kinh t thuc
HQGHN ó phi hp vi Vin Th k Thỏi Bỡnh Dng (Hoa K) t chc.
Bn ni dung ln: 1- Mụi trng phỏt trin doanh nghip va v nh Vit
Nam; 2- C ch phỏt trin doanh nghip va v nh ti Vit Nam; 3- Bi hc t
nhng gii phỏp phỏt trin doanh nghip va v nh, v tinh thn doanh nhõn
cỏc nn kinh t phỏt trin, nn kinh t chuyn i v nn kinh t ụng - y
mnh vn húa tinh thn doanh nhõn ti Vit Nam; 4- Phỏt trin k hoch hnh
ng.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phõn tớch vay vn ngõn hng ca doanh nghip t nhõn ti Thnh ph Cn Th

GVHD: TS. Vừ Thnh Danh SVTH: Ngụ Lõm Hi

10
CHNG 2
PHNG PHP LUN V
PHNG PHP NGHIấN CU

2.1 PHNG PHP LUN
2.1.1 V doanh nghip t nhõn
2.1.1.1 Khỏi niờm
iu 4, Lut Doanh nghip nh ngha: Doanh nghip l t chc kinh
t cú tờn riờng, cú ti sn, cú tr s giao dch n nh, c ng ký kinh
doanh theo qui nh ca phỏp lut nhm mc ch thc hin cỏc hot ng
kinh doanh.
Cn c qui nh ny thỡ doanh nghip cú nhng c im sau:
- L n v kinh t, hot ng trờn thng trng, cú tr s giao dch
n nh, cú ti sn.

phần góp vào. Cơng ty cổ phần có vốn điều lệ được chi thành những cổ
phần bằng nhau. Số lượng cổ động tối thiểu là 3 người và chỉ chịu trách
nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp và
doanh nghiệp có quyền phát hành chứng khốn ra cơng chúng.
2.1.1.2 Về vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn là tồn bộ số vốn của doanh nghiệp được hình thành từ các
nguồn khác nhau: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả của
doanh nghiệp. Nguồn vốn gồm:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là tồn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ
doanh nghiệp, của các thành viên trong cơng ty liên doanh hoặc của các cổ
đơng cơng ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên,…
- Nợ phải trả: là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải
trả, phải thanh tốn cho các chủ nợ, bao gồm nợ tiền cho vay (vay ngắn
hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngồi), các khoản nợ phải trả
cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho cơng nhân viên (tiền
lương, tiền trợ cấp,…) và các khoản phải trả khác.
3.1.2 Về tín dụng
3.1.2.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình
thái kinh tế. Ngày nay tín dụng được hiểu theo các định nghĩa sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngơ Lâm Hải

12
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được hiểu dưới hình thái
tiền tệ hay vật chất, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả
gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử


13
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng món vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và
phù hợp với qui định của pháp luật.
- Thực hiện qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được tùy ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc
vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản
vay, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh,…
2.1.2.4 Đối tượng và thời hạn cho vay của ngân hàng
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trông tổng giá trị
cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá
trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và
đầu tư phát triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và
dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản
cố định đó.
Doanh nghiệp có thể vay vốn cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng
một thời điểm ở một hay nhiều ngân hàng khác nhau. Trong một số trường
hợp một đối tượng của một bên vay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho
vay.

- Cm c l vic ngi vay vn dựng ti sn l ng sn thuc quyn
s hu ca mỡnh giao cho ngõn hng ct vo kho m bo ngun thu n
th hai.
m bo i nhõn:
- m bo i nhõn l mt hp ng, qua ú mt ngi - ngi bo
lónh, cam kt vi ngõn hng rng s thc hin ngha v tr n cho ngõn
hng trong trng hp khỏch hng vay vn mt kh nng thanh toỏn.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phõn tớch vay vn ngõn hng ca doanh nghip t nhõn ti Thnh ph Cn Th

GVHD: TS. Vừ Thnh Danh SVTH: Ngụ Lõm Hi

15
2.2 KHUNG Lí THUYT

doanh nghip t nhõn ti
Cn Th
Phõn tớch s nh hng
ca cỏc cỏc yu t nh
lng n cu tớn dng
c lng cỏc tham
s phõn tớch
S úng gúp ca
doanh nghip t
nhõn
S phỏt trin ca
doanh nghip t
nhõn
Tỏc ng ca nhõn
t bờn ngoi
Xỏc nh ý ngha
ca tham s phõn
tớch
ỏnh giỏ hiu qu
phõn tớch
Gii thớch kt qu
Phõn tớch s nh hng
ca cỏc cỏc yu t nh
tớnh n cu tớn dng
D liu
th cp
K thut
phõn tớch
mụ t, so
sỏnh

thức phân tầng là đơn vị hành chính (Quận, Huyện). Cơng việc chọn mẫu được
tiến hành như sau:
- Thành phố Cần Thơ có 8 quận, huyện. Căn cứ vào Niên Giám Thống Kê
xác định số lượng doanh nghiệp ở từng quận (huyện) và tồn thành phố.
- Tính tốn tỷ lệ số doanh nghiệp ở mỗi quận (huyện) so với tổng số
doanh nghiệp của thành phố. Dựa vào tỷ lệ này, phân định số quan sát (số doanh
nghiệp phỏng vấn) cần thực hiện ở mỗi quận (huyện) trong tổng số quan sát của
mẫu.
- Đối với mỗi quận (huyện), xác định số lượng doanh nghiệp ở mỗi loại
hình sở hữu. Tính tỷ lệ số doanh nghiệp ở mỗi loại hình sở hữu so với tổng số
doanh nghiệp của quận (huyện). Căn cứ vào tỷ lệ này xác định số quan sát cần
thực hiện ở mỗi loại hình sở hữu từ số quan sát được phân định cho mỗi quận
(huyện).
Mẫu được chọn theo phương pháp này sẽ đảm bảo tính ngẫu nhiên và tính
đại diện cho tổng thể

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các ấn phẩm (Niên giám thống kê,
Báo cáo phát triển kinh tế,… ), các bài viết đăng tải trên các báo và tạp chí,
các cơng trình nghiên cứu, quyết nghị của các cuộc hội thảo liên quan đến
doanh nghiệp tư nhân.
Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp
tư nhân thơng qua bảng câu hỏi soạn sẵn. Các doanh nghiệp tư nhân tại Thành
phố Cần Thơ trong nghiên cứu này bao gồm những doanh nghiệp tư nhân, cơng
ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần và cơng ty liên doanh. Do có sự hạn chế
về kinh nghiệm phỏng vấn và sự hợp tác từ phía các doanh nghiệp nên tất cả 52
mẫu phỏng vẫn trực tiếp được em sử dụng để phân tích trong đề tài chỉ bao gồm
hai loại hình doanh nghiệp là tư nhân và trách nhiệm hữu hạn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể.
- So sánh số tương đối: Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ
tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay
giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian.

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngơ Lâm Hải

18
2.3.3.2 Phương pháp phân tích biệt số (phân tích phân biệt)
Phân tích biệt số là một kỹ thuật phân tích dữ liệu khi biến phụ thuộc
(biến tiêu chuẩn) là biến phân loại và biến độc lập (biến dự đốn) được
lượng hóa bằng thước đo thang khoảng hay thước đo tỉ lệ.

Trong luận văn này sử dụng phân tích biệt số giữa hai nhóm. Phân tích
biệt số hai nhóm được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vay
vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân.
Trong 52 mẫu phỏng vấn trực tiếp doanh nghiệp, bao gồm 40 doanh
nghiệp đã có vay và 12 doanh nghiệp khơng vay trong năm 2006. Em chia
tồn bộ mẫu quan sát thành mẫu phân tích và mẫu kiểm tra bằng biến phân
tích, biến này nhận giá trị 0 tại mẫu kiểm tra và 1 tại mẫu phân tích.Cả hai
mẫu phân loại và phân tích đều có tỉ lệ doanh nghiệp vay và khơng vay
bằng nhau. Mẫu phân tích có 39 (tỉ lệ 75% tổng số mẫu) mẫu bao gồm 30
doanh nghiệp có vay (75% số doanh nghiệp vay) và 9 doanh nghiệp khơng
vay (9/12 doanh nghiệp khơng vay). Việc chọn doanh nghiệp nào làm biến
ngẫu nhiên và biến phân tích được chọn ngẫu nhiên bằng hàm excell
RAND(). Mẫu phân tích dùng để ước lượng hàm phân biệt, mẫu kiểm tra
dùng để tính đúng đắn của hàm phân biệt.

gồm các biến định lượng được thu thập là số năm hoạt động (tên biến x
1
,
đơn vị tính năm), vay người thân (tên biến x
2
, đơn vị tính triệu đồng), thời
gian xét duyệt (tên biến x
3
, đơn vị tính ngày), mức độ hiểu biết (tên biến x
4
,
đơn vị tính thang đo 10 điểm), lãi suất vay gia trọng tức là lãi suất vay ngân
hàng trung bình với quyền số là lãi suất (tên biết x
5
, đơn vị tính %), tổng tài
sản (tên biến x
6
, đơn vị tính triệu đồng).
Các hế số hay trọng số b được tính tốn sao cho các nhóm có các giá
trị của hàm phân biệt (biệt số D) khác nhau càng nhiều càng tốt. Điều này
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Cần Thơ

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngơ Lâm Hải

19
sẽ xảy ra khi tỉ lệ của tổng các độ lệch bình phương của biệt số giữa các
nhóm (between-group sum of square) so với tổng các độ lệch bình phương
của biệt số trong nội bộ các nhóm (within group of squares) đạt cực đại. Và
bất cứ kết hợp tuyến tính nào khác của các biến độc lập cũng đều tạo ra

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Ngô Lâm Hải

20
khả năng phân tích nên luận văn chỉ sử dụng phân tích bản chéo hai biến.
Biến phụ thuộc trong phân tích là biến phân loại vay hay không vay. Các
biến độc lập gồm những biến định tính sau:
- Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần và khác.
- Ngành nghề cạnh tranh gồm: (1) thương mại, (2) công nghiệp, sản
xuất chế biến, (3) xây dựng, vận tải thông tin.
- Mức độ cạnh tranh theo sự đánh giá của chủ doanh nghiệp gồm hai
mức cao và không cao.
- Quỹ hỗ trợ tín dụng. Doanh nghiệp có tiếp cận quỹ này hay không
khi quyết định vay.
- Khó khăn trong thẩm định vay theo doanh nghiệp có hay không.
- Các loại thời hạn vay mà doanh nghiệp muốn vay gồm (1) dưới 12
tháng và (2) trên 12 tháng.
- Tài sản thế chấp đủ hay không.
- Có được bảo lãnh vay hay không.
Biến phụ thuộc được xếp vào hàng, biến độc lập được xếp vào cột.
Mối quan hệ được giải thích theo số phần trăm theo cột, trong một số phân
tích nhằm làm rõ hơn thì sử dụng thêm số phần trăm theo hàng.
Các đại lượng kiểm định được sử dụng để kiểm tra mối liên hệ giữa
các biến trong mẫu có phù hợp trong tổng thể hay không. Các biến định
tính được sử dụng trong mô hình trong luận văn này là những biến định
danh hay thứ bậc, do đó những kiểm định sau sẽ được sử dụng:
- Kiểm định Chi bình phương. Kiểm định này chỉ đủ mạnh khi không
quá 20% số ô trong bảng chéo có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5.
- Kiểm định Likelihood Ratio. Kiểm định này cho kết quả tương tư
như kiểm định Chi bình phương, do đó nó được dùng để kiểm tra kiểm định

ph H Chớ Minh - Cn Th - Kiờn Giang - H Tiờn, trc Phụngpờnh -
Chõu c - Cn Th - C Mau, trc Thnh ph H Chớ Minh - Cn Th -
Súc Trng - C Mau; v ng thy l trc sụng Mờkụng ni t bin n
Campuchia trong ú cú gn 60 km i qua Cn Th, trc ng sụng C
Mau - Cn Th - Thnh ph H Chớ Minh, ngoi ra Cn Th cũn l u mi
giao thụng ta ra khp cỏc tnh ng bng Sụng Cu Long.
Theo ng b, trung tõm thnh ph cỏch Thnh ph H Chớ Minh
170 km v hng ụng Bc theo quc l 1A, cỏch cỏc ụ th khỏc ca vựng
khong 60 - 70 - 120 km, cú tm thun li n cỏc tnh lõn cn v cú tm
vn xa va phi ti Thnh ph H Chớ Minh v cỏc khu vc kinh t trng
im khỏc phớa Nam.
Nh cú v trớ trung tõm ca vựng v bờn b sụng Hu, cú v trớ quan
trng v chớnh tr, kinh t, quõn s, mc dự thnh lp sau cỏc ụ th khỏc
ca vựng song t nhng nm 50 ca th k trc, tc phỏt trin v m
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phõn tớch vay vn ngõn hng ca doanh nghip t nhõn ti Thnh ph Cn Th

GVHD: TS. Vừ Thnh Danh SVTH: Ngụ Lõm Hi

22
rng Thnh ph Cn Th rt nhanh, vt lờn cỏc ụ th khỏc ca vựng
ng bng Sụng Cu Long. Tuy nhiờn n thi im hin ti, cu Cn Th,
sõn bay Tr Núc, cng Cỏi Cui v nhiu hng mc h tng k thut khỏc
cha c xõy dng hon chnh ó lm hn ch vic phỏt huy tim nng v
trớ ca Cn Th.
3.1.2 Ti nguyờn t nhiờn
a. Khớ hu
Khớ hu ca Thnh ph Cn Th cú c im l nhit khỏ cao, khớ
hu cú hai mựa l mựa ma v mựa khụ vi cng ma khỏ ln. Nhit
trung bỡnh trong nm 26,7 - 28

GVHD: TS. Vừ Thnh Danh SVTH: Ngụ Lõm Hi

23
Ngoi ra Thnh ph Cn Th cũn la ni o to ngun lc cho c
vựng ng bng Sụng Cu Long vi h thng i hc, vin nghiờn cu,
cỏc trng dy ngh.
3.2 TèNH HèNH PHT TRIN KINH T THNH PH CN TH
Sau khi tỏch tnh Cn Th, Thnh ph Cn Th phn u phỏt trin
thnh ph theo hng cụng nghip húa, hin i húa. Theo ú thnh ph
tp trung mi ngun lc xõy dng c s h tng, phỏt trin theo hng
xp xp li cỏc doanh nghip Nh nc nhm t mc tiờu ú.

Bng 1: TNG SN PHM QUC NI GDP
(Tớnh theo giỏ so sỏnh 1994)
VT: T ng
Nm 2003 2004 2005
% 2004
so 2003
% 2005
so 2004
Tng sn phm 6.430,8 7.380,7 8.545,3 97,12 106,86
1. Theo khu vc kinh t
- Khu vc 1
- Khu vc 2
- Khu vc 3

2.515,1
5.194,3
3.676,9


197,7

109,01
110,44
102,50

112,18
120,71
79,45

(Ngun: Niờn giỏm Thng kờ Thnh ph Cn Th, 2005, Cc Thng kờ Thnh ph Cn Th)

Nm 2005, tng giỏ tr sn xut trờn a bn Thnh ph Cn Th t
16.056,54 t ng (giỏ so sỏnh 1994) tng 16,96% so vi cựng k; Giỏ tr tng
thờm t 7.931,3 t ng (giỏ so sỏnh 1994) tng 14,93% cựng k; Giỏ tr tng
thờm khu vc 1 tang 7,23%, khu vc 2 tng 21,21% v khu vc 3 tng 14,39%.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phõn tớch vay vn ngõn hng ca doanh nghip t nhõn ti Thnh ph Cn Th

GVHD: TS. Vừ Thnh Danh SVTH: Ngụ Lõm Hi

24
CHNG 4
NH GI V DOANH NGHIP T NHN TI
VIT NAM, VNG NG BNG SễNG CU LONG
V TI THNH PH CN TH

4.1 KHU VC DOANH NGHIP T NHN TI VIT NAM
S phỏt trin ca khu vc t nhõn c th hin qua 4 mt: s lng
doanh nghip t nhõn ng ký ngy cng nhiu, s úng gúp ca khu vc

nghip cỏc khu vc Nh nc, tp th v cỏ th cú s gim xut
hoc n nh thỡ t trng ca khu vc t nhõn tng liờn tc v tc
tng cũn nhanh hn tc tng ca khu vc kinh t cú vn u t ca
nc ngoi. Nm 2004, t trng cụng nghip ca khu vc ny l 20,4%
tng thờm 3,7% t trng so vi nm 2002, trong khi ú khu vc kinh t
cú vn u t nc ngoi ch tng cú 2,1%, khu vc nh nc gim
4,1%, khu vc tp th gim 0,2%, khu vc cỏ th gim 1,5% v t
trng cụng nghip.

Bng 3: C CU S LNG DOANH NGHIP V S LAO NG
PHN THEO THNH PHN KINH T
VT: %
Nm 2002 2003 2004
Ch tiờu
Doanh
nghip
Lao
ng
Doanh
nghip
Lao
ng
Doanh
nghip
Lao
ng
Tng s 100,00
100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Doanh nghip NN 8,53 48,52 6,73 43,77 5,01 38,99
DN ngoi NN 87,80 36,64 89,60 39,61 91,55 42,90


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status