QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH - Pdf 51

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN
TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH- TỈNH NAM ĐỊNH



MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU.....................................................................................................5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................2
5. Kết cấu của khóa luận....................................................................................................3

CHƯƠNG I...............................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN.........................................................................................................................................3
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp tư nhân........................................................................4
1.1.3.Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân....................................................................6
1.2.1 Khái niệm về hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân..........9
1.2.2 Sự cần thiết khách quan của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
tư nhân..........................................................................................................................10
1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân............................11
1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân................................13
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân ở một số thành phố
trên cả nước.....................................................................................................................21

doanh nghiệp tư nhân...................................................................................................39
2.3.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp tư
nhân..............................................................................................................................42
2.4 Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại thành phố
Nam Định, tỉnh Nam Định.................................................................................................44
2.4.1. Những mặt đạt được..........................................................................................44
2.4.2. Những hạn chế, yếu kém...................................................................................45
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém........................................................47

CHƯƠNG III..........................................................................................................................50
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM
ĐỊNH........................................................................................................................................50
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Nam Định,
tỉnh Nam Định...................................................................................................................50
3.1.1 Mục tiêu phát triển doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam
Định...............................................................................................................................50
3.1.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam
Định...............................................................................................................................51
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp tư nhân tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.................................................53
3.2.1 Hoàn chỉnh, đồng bộ hóa hệ thống pháp luật về doanh nghiệp tư nhân...........53
3.2.2 Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin trong quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp tư nhân sau đăng ký kinh doanh.....................................................55
3.2.3 Tăng cường các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân..................................55
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ của thành phố nhằm hỗ trợ hoạt
động doanh nghiệp tư nhân.........................................................................................57
3.2.5 Đơn giản hóa thủ tục hành chính........................................................................58
3.2.6 Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao.......................................59
3.2.7 Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát doanh nghiệp tư nhân...........61

Trách nhiệm hữu hạn

4

DN

Doanh nghiệp

5

KH&CN

Khoa học và công nghệ

6

UBND

Ủy ban nhân nhân

7

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

8

KH&ĐT



Tên bảng

1

Hình 1.1

2

Hình 1.2

3

4

5

Bảng 2.1

Biểu đồ 2.1

Biểu đồ 2.2

Nội dung
Hình 1.1 Hệ thống cơ quan quản lý nhà
nước về doanh nghiệp tư nhân
Hình 1.2: Sơ đồ cơ quan quản lý nhà nước
theo “ vòng đời” doanh nghiệp
Dân số trung bình của thành phố Nam
Định, tỉnh Nam Định

Bảng 2.2

Biểu đồ 2.4

Biểu đồ 2.5

Phân bố lao động theo loại hình doanh
nghiệp tại thành phố Nam Định năm 2017
Quy mô vốn các doanh nghiệp tư nhân tại
thành phố Nam Định năm 2017
Số lượng doanh nghiệp tư nhân thực tế tồn
tại tính đến 31/12/2017

33

35

48


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế ở bất kỳ một quốc gia
nào, doanh nghiệp tư nhân cũng là một đơn vị cơ sở, một tế bào của cả nền
kinh tế, là một trong những bộ phận tạo ra tổng sản phẩm trong nước. Sự phát
triển của doanh nghiệp tư nhân sẽ giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy
động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định
vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân
sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm,
xóa đói giảm nghèo,… Có thể nói vai trò của doanh nghiệp tư nhân có quyết

- Đề xuất giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư
nhân tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu sự quản lý của nhà nước ở cấp thành phố
đối với các doanh nghiệp tư nhân.
- Về mặt không gian: Khóa luận nghiên cứu trong phạm vi doanh
nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- Về thời gian: Khóa luận nghiên cứu trong giai đoạn 2013 – 2017,
trong đó chủ yếu từ 2015 đến 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp để tìm hiểu hoạt động quản lý
nhà nước về doanh nghiệp tư nhân cũng như những rào cản đã cản trở tình
2


hình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam
Định.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kêt luận, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM
ĐỊNH
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI THÀNH

Doanh nghiệp tư nhân là một bộ phận của doanh nghiệp nói chung nên
DNTN đóng vai trò quan trọng :
Thứ nhất, doanh nghiệp đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai, DN phát triển góp phần thu hút một bộ phận lớn lực lượng lao
động và đào tạo nguồn nhân lực mới cho thị trường lao động.
Thứ ba, DN góp phần quan trọng thu hút vốn và sử dụng tối ưu các
nguồn lực của địa phương.
Thứ tư, DN đã đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước.

4


Thứ năm, DN cũng góp một phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế
quốc tế.
Ngoài ra, DNTN còn đóng góp những vai trò riêng trong nên kinh tế thị
trường hiện nay:
Doanh nghiệp tư nhân là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội đáp
ứng cho nhu cầu của con người trong xã hội. Khai thác và huy động tối đa
nguồn lực trong nhân dân để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, thúc ñẩy
tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập trong dân cư.
Giải quyết nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp,
xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, hạn chế sự di dân vào các
đô thị. Nhìn chung lợi thế nổi bật của DNTN là có thể thu hút một lực lượng lao
động đông đảo, đa dạng, phong phú cả về mặt số lượng cũng như chất lượng từ
lao động thủ công đến lao động chất lượng cao ở tất cả mọi vùng miền của đất
nước, ở tất cả mọi tầng lớp dân cư…. Như vậy, doanh nghiệp tư nhân góp phần
quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động. Ngoài việc
tạo công ăn việc làm, do những đòi hỏi để đứng vững trong cạnh tranh, các doanh
nghiệp tư nhân phải luôn tìm những biện pháp tổ chức lao động, quản lý có hiệu

trong điều kiện mở của hội nhập với khu vực và thế giới. Thì DNTN lại có vai
trò thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng
hóa trong nước ra nước ngoài. Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam, trên 50% GDP
là từ đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân và trong đó khối DNTN chiếm
11%.
(Nguồn:tapchitaichinh.vn)
1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân trước hết mang những đặc điểm của doanh nghiệp
nói chung:
- Có tính hợp pháp, hay nói cách khác là được nhà nước thừa nhận khi
đáp ứng đủ các điều kiện thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật hiện
hành.
6


- Có tính tổ chức: Doanh nghiệp là thực thể được thiết chế dưới dạng
một tổ chức, có tính độc lập tương đối về mặt xã hội, thực hiện công việc
quản lý, tổ chức, điều phối, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh đảm bảo
tính hiệu quả về mặt kinh tế của cách thức tổ chức sản xuất chuyên môn hóa.
- Có chức năng sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ.
- Có mục tiêu hoạt động vì lợi nhuận của nhà đầu tư.
- Có tính hợp pháp, hay nói cách khác là được nhà nước thừa nhận khi
đáp ứng đủ các điều kiện thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật hiện
hành.

Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân có một số đặc điểm riêng sau:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn
thành lập và làm chủ.
Chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một cá nhân. Bởi vậy mà chủ
DNTN có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý doanh

để có được tư cách pháp nhân.
- DNTN là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
- DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN. Chủ doanh nghiệp
tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp
danh.
- DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần
vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
- Chủ DNTN có toàn quyền quyết định về tài sản của doanh nghiệp
mình và không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Người chủ sở hữu toàn quyền quyết định kiểm soát toàn bộ hoạt động
kinh doanh, do vậy dễ kiểm soát các hoạt động. Chủ DNTN có thể thay đổi
ngành hàng kinh doanh của mình theo ý muốn.

8


- Khoản lợi nhuận do doanh nghiệp tư nhân đem lại đều thuộc về chủ,
họ không phải chia xẻ bí quyết nghề nghiệp hay kinh doanh với người khác,
trừ khi họ muốn làm như vậy.
DNTN ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa
phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa
phương đó. Khác với các loại hình Công ty là sự góp vốn của nhiều chủ sở
hữu, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp mà vốn đầu tư thuộc sở
hữu duy nhất một người là chủ doanh nghiệp tư nhân. Loại hình doanh nghiệp
tư nhân rất phù hợp với ai muốn độc lập tự chủ trong kinh doanh, tự quyết
định và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh của bản thân và
doanh nghiệp.
1.2

phải giải quyết hàng loạt các vấn đề, trong đó có những vấn đề mà từng doanh
nhân riêng biệt không đủ khả năng giải quyết. Nhà nước bằng hoạt động của
mình, giúp các doanh nhân giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh tầm vĩ
mô, tìm ra những nhu cầu của họ để đáp ứng.
Nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thị trường không thể tách
rời môi trường chính trị - xã hội. Nếu môi trường chính trị không ổn định,
thường xuyên có các xung đột giữa các tầng lớp, giai cấp trong xã hội, các
quan hệ buôn bán trên thị trường không lành mạnh, mang tính chất lừa đảo thì
cơ chế thị trường sẽ không phát huy tác dụng. Từ đó dẫn đến các sai lệch và
những khuyết tật của cơ chế thị trường khó có thể khắc phục được, làm cho
xã hội chậm phát triển. Bởi vậy, đòi hỏi phải có vai trò quản lý của Nhà nước,
một tổ chức hay một doanh nghiệp dù có lớn đến đâu cũng không thể thay thế
được vai trò quản lý của Nhà nước.
Trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp có nhiều vấn đề nảy sinh
như cơ sở hạ tầng, môi trường,…mà bản thân doanh nghiệp tư nhân cũng
không thể giải quyết được. Mặt khác, các doanh nghiệp tư nhân luôn tối đa
hóa lợi nhuận làm cạn kiệt tài nguyên môi trường, do đó, cũng cần phải có
sự quản lý của nhà nước.

10


Như vậy, việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân là rất
cần thiết, bởi bất kỳ doanh nghiệp tư nhân nào đều có lợi ích riêng của
mình và họ luôn tìm mọi cách để tối đa hóa lợi ích đó, đôi khi để đạt được
mục đích của mình họ đã vi phạm đến lợi ích của người khác, vi phạm
luật pháp… Từ đó tất yếu nảy sinh ra hiện tượng: lợi ích của cá nhân hay
bộ phận này tăng lên làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác xét trên
phạm vi tổng thể nền kinh tế quốc dân. Biểu hiện về mặt xã hội của xu
hướng này là các hoạt động kinh tế chồng chéo, cản trở nhau, sự phân bổ

khi doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nào sẽ do cơ quan quản lý
lĩnh vực, chuyên ngành đó chịu trách nhiệm xử lý. Chấm dứt tình trạng chồng
chéo trong quản lý nhà nước đổi với doanh nghiệp của các cơ quan Nhà nước,
đảm bảo khi doanh nghiệp vi phạm pháp luật thì luôn có một cơ quan Nhà
nước có trách nhiệm xử lý. Mỗi sở, ban ngành thành phố có chức năng, nhiệm
vụ hướng dẫn DN thực hiện các quy định pháp luật trong các lĩnh vực đó; xây
dựng quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của mình để doanh
nghiệp vừa thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo trật
tự an toàn xã hội và không xâm phạm lợi ích của bên thứ ba; kỉểm tra, thanh
tra và xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mình quản lý.
Bốn là, quản lý nhà nước đối với DN không tách rời với các hoạt động
giám sát doanh nghiệp của các chủ thể khác, Nhà nước khuyến khích mọi
thành phần kinh tế trong xã hội, chủ sở hữu doanh nghiệp cùng tham gia quản
lý, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà nước chỉ
quản lý bằng pháp luật, chỉ làm những việc thuộc chức năng quản lý hành
chính nhà nước.
Ngoài ra, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân cần tuân thủ
các nguyên tắc:
- Một là, cần bảo đảm quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Sự sống
của doanh nghiệp là sự sống của ngân sách nhà nước.
12


- Hai là, quản lý doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo nguồn thu ngân sách
bền vững.
- Ba là, doanh nghiệp kinh doanh trên cơ sở hạch toán kinh tế. Quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân cũng c ần đảm bảo yêu c ầu
này.

1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

không cần giấy phép): đây là hệ thống các quy định liên tục được ban hành
mới, hoặc sửa đổi, bổ sung và nằm trong hầu hết các văn bản pháp luật có liên
quan đến hoạt động kinh doanh. Đến nay, chỉ tính riêng hệ thống quy định về
ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép bao gồm khoảng hơn 40 Luật,
Pháp lệnh và khoảng nhiều Nghị định hướng dẫn thi hành.
- Các quy định về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối
với doanh nghiệp như: Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Luật Thanh tra
và các Nghị định hướng dẫn thi hành theo từng lĩnh vực cụ thể. . .
Luật Doanh nghiệp và các luật khác liên quan cùng với các văn bản
hướng dẫn thi hành đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập một khung
pháp lý mới trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiêp tư nhân. Có thể
thấy rằng, hệ thống văn bản pháp luật về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ, nhất là giai đoạn
từ năm 2006 đến nay. Việc nhà nước có trách nhiệm không ngừng hoàn thiện
các quy phạm pháp luật kinh doanh sao cho cởi mở, minh bạch và có thể dự
báo sẽ vừa có tác dụng định hướng và quản lý thống nhất doanh nghiệp, vừa
tạo lòng tin và thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân
Bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là chủ th ể trực tiếp
trong mối quan hệ quản lý giữa nhà nước và doanh nghiệp. Ngày nay, bộ
14


máy này đã dần thích nghi với những yêu cầu đổi m ới m ục tiêu và n ội
dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân.
Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế vận hành của
các cơ quan quản lý nhà nước đã có nhiều thay đổi đáng ghi nhận, từng bước
hoàn thiện theo yêu cầu của đối tượng quản lý và sự phát triển của khu vực
doanh nghiệp tư nhân thay vì thụ động điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp
theo năng lực hạn chế của mình như trước đây

Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp tư nhân nói riêng được mô tả cụ thể trong hình 1.1 dưới đây:

Hình 1.1 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp tư nhân
1.2.4.3 Ban hành và thực thi chính sách hỗ trợ tạo dựng môi trường
kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân

16


Để thực hiện nội dung quản lý này, Nhà nước phải tiến hành hàng loạt
công vụ như:
- Tạo nguồn vốn đầu tư ưu đãi cho các chương trình kinh tế trọng điểm
của Nhà nước, cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành, lĩnh
vực mà Nhà nước khuyến khích.
- Xây dựng và tiến hành bảo hiểm sản xuất kinh doanh cho những
doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo định hướng
của Nhà nước và thực hiện các quy định của bảo hiểm.
- Thực hiện miễn giảm thuế cho những doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh theo định hướng ưu tiên của Nhà nước.
- Chuyển giao đến các nhà kinh doanh những thông tin chính trị, thời
sự quan trọng có giá trị trong sản xuất kinh doanh để họ tham khảo.
- Thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh,
giúp các doanh nghiệp hiện đại hoá đội ngũ viên chức nghiệp vụ quản trị
kinh doanh.
- Mở ra các trung tâm thông tin, các triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật
để tạo môi trường cho các doanh nghiệp giao tiếp và liên kết sản xuất kinh
doanh với nhau.
- Thực hiện các hỗ trợ pháp lý, đặc biệt là hỗ trợ tư pháp quốc tế đối
với các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường quốc tế.


Cơ quan đăng ký
kinh doanh

Cơ quan thuế
Giải thể
DNTN chấm
dứt hoạt động

DNTN đăng ký
thành lập

DNTN18
đã hoạt động
sản xuất – kinh doanh

Phá sản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status