PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ kĩ THUẬT của vụ lúa hè THU ở THÀNH PHỐ cần THƠ - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT CỦA VỤ LÚA
HÈ THU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:
TS. PHẠM LÊ THÔNG

Sinh viên thực hiện:
ĐẶNG NGUYỄN THIÊN HOÀNG
MSSV: 4066122
Lớp: Kinh Tế Học
Khóa: 32 (2006-2010)

Cần Thơ - 2010


LỜI CẢM TẠ
 
Sau 4 năm với sự giảng dạy của các Thầy cô trong trường Đại Học Cần
Thơ, đặc biệt là các quý Thầy cô trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã
giúp em tích lũy được nhiều kiến thức cơ bản. Đây cũng là nơi tạo điều kiện cho
em ra trường có đủ kiến thức để hòa nhập vào cuộc sống với một nền kinh tế
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Kết quả đạt được ngày hôm nay không chỉ một
mình em cố gắng mà có được, bên cạnh đó nhờ được sự giảng dạy tận tình của
quý Thầy cô trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và sự giúp đỡ của các
bạn trong và ngoài lớp. Em xin chân thành cảm ơn :
 Quý Thầy, Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
 
Luận văn này được thu thập thông tin từ ngày 20/01/2010 đến 30/04/2010
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại học Cần
Thơ.
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2010
Trưởng khoa Kinh tế - QTKD

TS. Mai Văn Nam

iii


BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: Phạm Lê Thông
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD –Đại Học Cần Thơ
Họ và tên sinh viên: Đặng Nguyễn Thiên Hoàng
Mã số sinh viên: 4066122
Chuyên ngành: Kinh Tế Học
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè thu ở Cần Thơ.”
NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:……………………………………….
2. Về hình thức:……………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:……………………. …
……………………………………………………………………………………..
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:…………………………...

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

..................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …. tháng …. Năm 2010
Giáo viên phản biện

v


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU......................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu: .................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:....................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung: ..................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ..................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu: .....................................................................................2
1.3.1. Không gian:.........................................................................................2
1.3.2. Thời gian:............................................................................................2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:.........................................................................2
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: ...........................3

4.1.1. Diện tích canh tác lúa. .......................................................................23
4.1.2. Năng suất lúa vụ Hè Thu ...................................................................24
4.2. Tình hình chung của nông hộ trồng lúa ở Cần Thơ .....................................25
4.2.1. Diện tích ...........................................................................................26
4.2.2. Số vụ lúa trong năm ..........................................................................26
4.2.3. Kinh nghiệm trồng lúa.......................................................................26
4.2.4. Lao động trong một nông hộ .............................................................27
4.2.5. Tham gia tập huấn.............................................................................28
4.3. Phân tích chi phí và thu nhập từ việc sản xuất lúa vụ Hè Thu .....................28
4.3.1. Chi phí sản xuất của vụ hè thu...........................................................28
4.3.2. Thu nhập từ sản xuất của vụ Hè Thu .................................................36
4.3.3. Phân tích khả năng sinh lời của vụ Hè Thu ở TP Cần Thơ.................37
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT VỤ HÈ THU CÁC NÔNG
HỘ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ .......................................................................39
5.1 Mô hình hàm sản xuất .................................................................................39
5.2. Phân tích hàm sản xuất và hàm giới hạn khả năng sản xuất ........................41
5.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của vụ Hè Thu.............46
5.4.1. Phân tích các thuận lợi, cơ hội và khó khăn, rủi ro đối với nông dân .46
5.4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lúa vụ Hè Thu ................48
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................50
6.1. Kết luận......................................................................................................50
6.2. Kiến nghị....................................................................................................50

vii


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 ........................................................ 14
Bảng 3.2: Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn năm
2008 của thành phố Cần Thơ....................................................................... 15

Hình 3.1. Biểu đồ Thành Phố Cần Thơ ................................................................ 11
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu đất ở TP Cần Thơ .......................................... 14
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động ở Thành phố Cần Thơ ..................... 16
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất của Thành phố Cần Thơ ........ 17
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất nông nghiệp ở TP Cần Thơ ............... 19
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện diện tích trồng lúa ở TP Cần Thơ (2006-2008) ......... 20
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện năng suất lúa của TP Cần Thơ (2006 - 2008) ............ 21
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện sản lượng lúa của TP Cần Thơ (2006 - 2008) ........... 21
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện diện tích lúa vụ Hè Thu ............................................ 23
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện năng suất lúa vụ Hè Thu ở TP Cần Thơ ..................... 25
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giống lúa ở thành phố Cần Thơ ...................... 29
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tình hình tưới tiêu ở TP Cần Thơ .............................. 34
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí của vụ Hè Thu ................................... 36

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
OLS:

Ordinary Least Squares

MLE:

Maximum Likehood Estimates

KHKT:

Khoa học kĩ thuật


và đồng bằng sông Cửu Long ở phía Nam. Đặc biệt cây lúa có vị trí rất quan
trọng ở ĐBSCL, đóng góp 50% sản lượng lúa cả nước và 80% gạo xuất khẩu.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược bảo đảm
an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ ổn định
chính trị, trật tự an toàn xã hội nói chung và là nguồn thu nhập chủ yếu của người
nông dân trong nước nói riêng.
Những năm qua, Đảng, Nhà nước và chính quyền các địa phương quan tâm
và tăng cường đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói chung và sản xuất
lúa gạo nói riêng, nhất là về xây dựng kết cấu hạ tầng, nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị, công nghệ chế biến … đã đưa
ngành sản xuất lúa gạo nước ta phát triển vượt bậc: Từ chỗ thiếu lương thực, nước
ta đã vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu gạo và đã khẳng định vị thế của mình
trên trường quốc tế với tư cách quốc gia xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 2 thế giới.
Trong những năm gần đây giá lúa gạo tăng nhưng người nông dân vẫn
không mấy vui vì lợi nhuận thu được không cao do chi phí đầu vào tăng nhanh.
Do đó, giảm chi phí và tăng tính hiệu quả sản xuất là một trong nhiều giải pháp
cần thực hiện nhằm giúp người nông dân hưởng lợi từ việc tăng giá lúa.
Đồng bằng sông Cửu Long là một vựa lúa lớn nhất cả nước. Có nhiều tỉnh thành
đạt năng suất lúa rất cao như: Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu
Giang… Người dân sống chủ yếu bằng nghề nông với trình độ hiểu biết và phương
thức sản xuất khác nhau. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất
lượng lúa như: thời tiết, phân bón, giống, cách áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
lúa … Từ đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và giá lúa trên thị trường.
Tính hiệu quả trong sản xuất là một vấn đề rất quan trọng, vì nó phản ánh
kinh nghiệm, phương thức sản xuất và cách thức mà người nông dân có thể giảm
chi phí đầu vào, tăng sản lượng đầu ra để từ đó đạt được mục tiêu tối đa lợi
nhuận cho mình.

Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
1

-

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả

của sản xuất lúa.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
1.3.1. Không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu thông qua khảo sát tình hình sản xuất của nông
dân tại địa bàn quận Ô Môn thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó, việc xử lý, phân
tích số liệu và hoàn thành đề tài được thực hiện tại Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 20/01/2010 đến 30/04/2010
Thời gian nghiên cứu tập trung vào vụ Hè Thu năm 2009 và đề xuất một số
giải pháp cho hiệu quả sản xuất của vụ Hè Thu trong thời gian tới.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu.

Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
2


Luận Văn tốt nghiệp

GVHD: Ts. Phạm Lê Thông

1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
“Niên giám tống kê Thành phố Cần Thơ 2008” cục thống kê thành phố Cần
Thơ tháng 5/2009. Tài liệu thống kê số liệu thứ cấp qua các năm 2006, 2007,
2008 được sử dụng trong đề tài.

độ hoạt động cạnh tranh của thị trường. Vì vậy, cũng không có một đơn vị hay
một ngành sản xuất nào có thể đạt được hiệu quả, nếu như những người sản xuất
phải đương đầu với các mức giá cả khác nhau, hoặc nếu một số tác nhân kinh tế
này có thể làm ảnh hưởng giá cả và thu nhập của các tác nhân kinh tế khác.
 Khái niệm hiệu quả kĩ thuật (TE)
Hiệu quả kĩ thuật: là khả năng tạo ra mức sản lượng đầu ra với khối lượng
đầu vào cho trước là thấp nhất. Hay nói cách khác là với cùng một sản lượng đầu
vào là nhất định sẽ tạo ra được sản lượng cao nhất. Người tạo ra sản lượng cao
nhất là người đạt được mức hiệu quả 100%, tỷ lệ chênh lệch của những người
còn lại là phần mất đi do kém hiệu quả.
2.1.2. Hàm sản xuất
Hàm sản xuất là một hàm số biểu thị sự phụ thuộc của sản lượng vào các yếu tố
đầu vào. Nói cách khác, trong hàm sản xuất, biến phụ thộc là sản lượng, còn biến
độc lập là các mức đầu vào.

Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
4


Luận Văn tốt nghiệp

GVHD: Ts. Phạm Lê Thông

Phân tích hàm sản xuất là phương thức phổ biến để nghiên cứu hiệu quả của
hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi phương
án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước. Yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố cố
định và các yếu tố biến đổi. Yếu tố cố định là những yếu tố được nông dân sử dụng
một lượng cố định và nó không trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất. Ví dụ như: chi
phí sử dụng máy bơm, máy cắt cỏ, máy suốt, các loại chi phí thu hoạch khác …



Luận Văn tốt nghiệp

GVHD: Ts. Phạm Lê Thông

 α và β là các hệ số co dãn theo sản lượng lần lượt của lao động và vốn;
chúng cố định và do công nghệ quyết định.
Hàm sản xuất Cobb – Douglas thường được sử dụng trong nghiên cứu sản
xuất nông nghiệp. Cobb- Douglas (1928) nhận xét rằng log của các yếu tố đầu
vào Xi và sản lượng đầu ra Q có mối quan hệ với nhau. Họ đã đưa ra giả thuyết
về hàm sản xuất Cobb- Douglas như sau:
ln Q  ln  0   1 ln X 1  ...   n ln X n

hoặc:


Q   0 X 1 1 ... X n

n

Trong đó :
Q : là mức sản lượng đầu ra
Xi: là các yếu tố đầu vào ( i = 1, 2, 3, … , n)
Hằng số α0 đại diện cho tham số hiệu quả từ các yếu tố đầu vào cố định Xi.
α0 có thể lớn, α0 càng lớn thì thu được đầu ra Q cực đại từ các yếu tố đầu vào.
Tham số αi đại diện cho độ co giãn của sản lượng theo số lượng các yếu tố
đầu vào của hàm sản xuất. Họ giả định rằng chúng là các hằng số và có giá trị
nằm trong khoảng (0,1). Độ co giãn của sản lượng theo số lượng được tính bằng
công thức sau :

phương bé nhất (OLS), phương pháp này chỉ cho ra phép ước lượng giá trị trung
bình của sản lượng có thể đạt được chứ không phải là giá trị sản lượng cao nhất.
Phép ước lượng giới hạn khả năng sản xuất (MLE) có thể hữu hiệu hơn để ước
lượng tất cả các thông số của hàm giới hạn bởi vì nó dựa trên nguyên tắc của
những phần sai số (ε) là không đối xứng.
2.1.4 Hàm số giới hạn ngẫu nhiên:
Trong hàm giới hạn bất định, tất cả những nông trại được xem là một phần
cụ thể trong tổng thể sản xuất, chi phí và lợi nhuận. Tất cả sự biến động được
thực hiện là do sự biến động của hiệu quả so với giới hạn của tổng thể. Điều này
đã cho thấy được sự khó khăn trong nhận biết trong nghiên cứu bởi vì nó bỏ qua
sự tác động của các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của nông trại cũng như các yếu tố
nội tại của nông trại (sự kém hiệu quả). Thêm vào đó, sai số do đo lường trong
mô hình ước lượng giới hạn do mô hình không hoàn chỉnh (do thiếu biến, sai
lệch) sẽ làm sai lệch kết quả tính toán hiệu quả trong đo lường hiệu quả của nông
trại. Để giải quyết vấn đề này thì mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên (còn gọi là
mô hình sai số tổng hợp) về bản chất của mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên nó là
phần sai số tổng hợp của hai phần: Phần đối xứng giải thích sự tác động của yếu
tố ngẫu nhiên, nó nằm ở hai phía của hàm giới hạn và nó chứa phần sai số do đo
lường; phần lệch một phía chứa phần kém hiệu quả so với hàm giới hạn ngẫu
nhiên. Hai phần này nó độc lập với nhau.
Mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên được viết như sau:
Yi  f ( xi ) exp(vi  u i )

Hoặc:
ln Y  ln f ( xi )  (vi  u i )

Trong đó ln[f(xi)] là hàm giới hạn ngẫu nhiên. Battese và Coelli (1988) đã
đưa ra rằng (ui ) là phần kém hiệu quả kĩ thuật của nông trại i so với hàm giới hạn
ngẫu nhiên, là phần sai số một bên exp(-u), u>= 0, cho biết giá trị của biến số ngẫu
nhiên:

V u    u   2  
2

Jondrow và cộng sự cũng đã trình bày cách tính hiệu quả loại trừ yếu tố
ngẫu nhiên. Họ cho rằng uj của mỗi quan sát được tính bằng điều kiện của phân
phối của u. Cho trước ( u + v). Ta có
 f .
 e j  

E u j e j    
 
1  F .   

Trong đó :
 * 2   u 2 v 2  2
  u v
  u2  v2
f (.) và F (.) lần lượt là hàm phân phối mật độ chuẩn và xác suất tích luỹ tại

 e j 


  

Theo hai nhà thống kê học Battese và Corra thì tỉ số phương sai  '   u2  2 
luôn nằm trong giới hạn (0,1) và nó được dùng để giải thích phần sai số nào sẽ
Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
8



điều kiện ánh sáng thích hợp. Hiện nay, các giống lúa chỉ còn thời gian sinh
trưởng rất ngắn (từ khoảng 85- 100 ngày).
Nhiệt độ: nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa
nhanh hay chậm, tốt hay xấu. Nhiệt độ thấp dưới 17oC có ảnh hưởng đến sinh
trưởng của cây lúa, nhiệt độ dưới 13oC thì cây ngừng sinh trưởng nhưng nếu
nhiệt độ dưới 13oC trong nhiều ngày thì cây có thể chết
Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
9


Luận Văn tốt nghiệp

GVHD: Ts. Phạm Lê Thông

Chiều cao trung bình: 550cm (tùy thuộc vào giống lúa).
Thời điểm trổ bông: khoảng 35-43 ngày sau khi gieo.
Thời gian bắt đầu thu hoạch: từ lúc lúa 85- 100 ngày sau khi gieo tùy vào
tình hình chín thực tế của lúa mà thu hoạch vào thời điểm nào.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Cơ sở chọn vùng nghiên cứu bao gồm: (i) địa bàn có nhiều hộ gia đình tham
gia sản xuất lúa và coi đó là nguồn thu nhập chính của gia đình, (ii) khả năng tiếp
cận. Căn cứ vào các tiêu chí trên thì thành phố Cần Thơ được chọn làm địa bàn
nghiên cứu.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:
2.2.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp
Đề tài tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 267 hộ gia đình có tham gia
sản xuất lúa vụ Hè Thu tại quận Ô Môn thành phố Cần Thơ theo phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi được thiết kê dựa trên cơ
sở khảo sát thực địa và các nội dung nghiên cứu cần thiết, sau đó phỏng vấn thử

 Thống kê mô tả và hồi qui tương quan.
 Phân tích lợi ích chi phí.
 Phân tích hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas.

Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
11


Luận Văn tốt nghiệp

GVHD: Ts. Phạm Lê Thông

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1. Giới thiệu chung về Thành phố Cần Thơ
Cần Thơ được biết đến như là "Tây Đô" (thủ đô của miền Tây) của một thời
rất xa. Cần Thơ nổi danh với những địa điểm như bến Ninh Kiều, phà Cần Thơ…
Ngày 1 tháng 1 năm 2004 tỉnh Cần Thơ được chia thành thành phố Cần
Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang ngày nay.
Sau hơn 120 năm phát triển, thành phố đang là trung tâm quan trọng nhất
của vùng đồng bằng sông Cửu Long về kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật.
Hiện nay, dự án cầu Cần Thơ đã được hoàn thành, hứa hẹn một tương lai phát
triển hơn cho miền đồng bằng trù phú này.
Ngày 24/6/2009, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định
số 889/QĐ-TTg, công nhận TP Cần Thơ là đô thị loại I trực thuộc Trung ương,
đạt được 82,39 điểm/100 điểm (quy định từ 70 điểm trở lên).

Hình 3.1. Biểu đồ Thành Phố Cần Thơ

Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một
mạng lưới sông ngòi kênh rạch như sông Hậu, sông Cần Thơ, kênh Thốt Nốt,
rạch Ô Môn ... Khí hậu Cần Thơ là khí hậu nhiệt đới điều hoà dễ chịu, ít bão, với
2 mùa rõ ràng: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng
4). Độ ẩm trung bình 83,1% và có sự dao động theo chế độ mưa theo mùa, lượng
mưa trung bình năm khoảng 1.509,7 mm. Nhiệt độ trung bình trong năm là
26,8oC, nhiệt độ cao nhất là vào khoảng 34,9°C, nhiệt độ thấp nhất vào khoảng
21°C (năm 2008). Quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh. Đây là kiểu khí hậu
cơ bản thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
13


Luận Văn tốt nghiệp

GVHD: Ts. Phạm Lê Thông

3.1.2.2. Đất đai
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2008
2008

Diện tích (ha)

Đất Nông nghiệp
Đất phi Nông nghiệp

115.556,28

82,45



Đất Nông nghiệp
Đất phi Nông nghiệp
Đất chưa sử dụng

82,45(%)
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu đất ở TP Cần Thơ

3.1.3. Điều kiện phát triển kinh tế
3.1.3.1. Tiềm năng phát triển kinh tế
Từ xa xưa thành phố Cần Thơ đã được coi là trung tâm lúa gạo của miền
Tây Nam bộ, hiện nay là một trong những nơi sản xuất và xuất khẩu gạo chính
của cả nước. Thành phố Cần Thơ có 3 bến cảng có thể tiếp nhận tàu trên 10.000
tấn phục vụ cho việc xếp nhận hàng hóa dễ dàng.

Phân tích hiệu quả kĩ thuật của vụ Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status