luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay - Pdf 74

5

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội
là một bộ phận hữu cơ của q trình đào tạo; có vai trị rất quan trọng trong
đánh giá chất lượng GD-ĐT, không chỉ là công cụ điều tiết q trình dạy học,
mà cịn là cơ sở để định hướng, xác định các điều kiện bảo đảm cho hoạt động
GD-ĐT; nhằm giúp cấp ủy, chỉ huy các cấp có quyết định đúng đắn trong lãnh
đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội.
Đội ngũ cán bộ cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT là cán
bộ quản lý giáo dục, lực lượng nịng cớt, trực tiếp nghiên cứu, tham mưu, đề
xuất giúp đảng ủy, ban giám đốc (ban giám hiệu) ở các HV, TSQ quân đội
lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý cơng tác khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT;
có vai trị quan trọng trong xây dựng cấp ủy, chi bộ trong sạch vững mạnh, cơ
quan vững mạnh toàn diện; hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện
các nội dung công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao; góp phần đổi mới
và nâng cao chất lượng GD-ĐT của các HV, TSQ quân đội.
Chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT trực
tiếp quyết định chất lượng công tác nghiên cứu, tham mưu, đề xuất giúp đảng
ủy, ban giám đốc (ban giám hiệu) ở các HV, TSQ quân đội về cơng tác khảo
thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT, cũng như chất lượng triển khai, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao. Do đó, nâng cao chất lượng
ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT khơng chỉ là u cầu
khách quan, mà cịn là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của QUTƯ, Bộ
Q́c phịng, đảng ủy các qn chủng, binh chủng, tổng cục, Bộ Tư lệnh Bộ đội
Biên phòng, đảng uỷ HV,TSQ quân đội, ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo
chất lượng GD-ĐT đã được kiện tồn, củng cố và phát triển cả về số lượng, cơ
cấu và chất lượng ngày càng cao cơ bản đáp ứng được u cầu nhiệm vụ cơng

Luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn; đề xuất
những giải pháp nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo
chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội hiện nay.


7

Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
Luận giải, làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn nâng cao
chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các
HV, TSQ quân đội.
Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh
nghiệm nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng
GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội.
Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng
ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ
quân đội hiện nay.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng
GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội.
Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn chất lượng
và nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GDĐT ở các HV, TSQ Quân đội nhân dân Việt Nam.
Đối tượng điều tra, khảo sát chủ yếu là các cấp ủy, chỉ huy, cơ quan
chức năng; ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT và cán
bộ, giảng viên của một số HV, TSQ quân đội, tập trung ở: Học viện Chính trị,
Học viện Lục quân, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện
Khoa học qn sự, Học viện Phịng khơng - Khơng qn, Học viện Biên

Xây dựng và làm rõ quan niệm về chất lượng và nâng cao chất lượng
ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội.
Rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí
và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội.
Đề xuất một số nội dung, biện pháp cụ thể, thiết thực, khả thi trong
những giải pháp nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo
chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội hiện nay.


9

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận,
thực tiễn về chất lượng, nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và
đảm bảo chất lượng GD-ĐT; cung cấp những luận cứ khoa học phục vụ sự
lãnh đạo, chỉ đạo của đảng uỷ, ban giám đốc (ban giám hiệu), cơ quan chức
năng các cấp; cấp ủy, chỉ huy cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GDĐT trong nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất
lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội.
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy,
học tập môn CTĐ, CTCT ở các học viện, nhà trường quân đội.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm: phần mở đầu, 4 chương (9 tiết), kết luận, danh mục các
công trình nghiên cứu của tác giả đã cơng bớ liên quan đến luận án, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục.


10

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

11

đức, nâng cao tố chất bản thân và năng lực cầm quyền; kiên trì phịng chớng
thối hóa biến chất, xây dựng vững chắc mặt trận tư tưởng; phân tích tâm lý tác
phong, đạo đức của cán bộ các cấp. Nghiên cứu về thực trạng ĐNCB Trung
Quốc tác giả đã chỉ ra căn bệnh tổng hợp của cán bộ lãnh đạo, được biểu hiện ở
mười triệu chứng lâm sàng. Đề cập đến vấn đề cán bộ, xây dựng đạo đức, tác
phong của cán bộ Đảng và chính quyền theo tác giả, việc tăng cường xây dựng
đạo đức làm quan của ĐNCB hiện nay phải dốc sức thực hiện được mười điều
thận trọng: “Thận trọng ngay từ đầu, thận trọng từ việc nhỏ, thận trọng khi ăn
nói, thận trọng với thị hiếu, thận trọng với ham muốn, thận trọng với quyền lực,
thận trọng khi bình n, thận trọng khi chỉ có một mình, thận trọng với bạn bè
và thận trọng với giây phút cuối cùng” [98, tr.118 - 142]. Đề cập đến tố chất
lãnh đạo tác giả cho rằng: “Cán bộ, đảng viên các cấp đặc biệt là cán bộ lãnh
đạo, phải nâng cao hơn nữa tớ chất của bản thân mình, nâng cao bản lĩnh cầm
quyền vì dân, khơng hổ thẹn với sứ mệnh của mình, gánh vác nhiệm vụ lớn”
[98, tr.118 - 415]. Theo đó phải, nâng cao trách nhiệm đới với cơng việc, làm tớt
chức trách của mình; tăng cường tố chất bản thân, nâng cao năng lực quyết
sách; làm tốt công tác xây dựng tác phong, đạo đức liêm khiết trong Đảng.
Kouyang Sisomblong (2016), Chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu,
giảng dạy ở các Trường Chính trị - Hành chính tỉnh Cộng hịa Dân chủ Nhân
dân Lào giai đoạn hiện nay [101]; luận án đã làm rõ quan niệm, đặc điểm, vai
trò, yêu cầu phẩm chất, năng lực của ĐNCB nghiên cứu, giảng dạy ở các Trường
Chính trị - Hành chính tỉnh. Luận án chỉ rõ: chất lượng ĐNCB này là tổng hợp
các thuộc tính, đặc trưng của người cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, bảo đảm cho
họ hoàn thành nhiệm vụ được giao, bao gồm phẩm chất, trình độ, năng lực, sớ
lượng và cơ cấu đội ngũ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng người. Trên cơ
sở những vấn đề lý luận, tác giả đánh giá thực trạng, rút ra kinh nghiệm; dự báo
những yếu tố tác động, phương hướng, mục tiêu và đề xuất những giải pháp chủ
yếu nâng cao chất lượng ĐNCB nghiên cứu, giảng dạy ở các Trường Chính trị Hành chính tỉnh Cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay.

hiện đại hóa q́c phịng Trung Q́c; kết quả thực hành đường lới, chính sách
phát triển q́c phịng Trung Q́c; sự phát triển của lực lượng q́c phịng
Trung Q́c và những đóng góp đới với sự ổn định và hịa bình của thế giới.


13

Đề cập đến vấn đề xây dựng quân đội, xây dựng lực lượng vũ trang, cải cách
quân sự, phát triển hệ thớng khoa học kỹ thuật cơng nghệ q́c phịng hiện đại
và bảo vệ hịa bình thế giới, các tác giả ln xác định vai trị của ĐNCB rất
quan trọng, khẳng định: “Đội ngũ cán bộ giữ các cương vị, trọng trách lãnh
đạo, chỉ huy quản lý ở các cơ quan, đơn vị trong tồn qn đây là lực lượng
nịng cốt trong tổ chức thực hiện đường lối quân sự, q́c phịng của Đảng”
[74, tr.98], có vai trị quyết định trong tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật và trong
thực hiện các nhiệm vụ khác của Qn đội. Vì vậy, Đảng Cộng sản Trung
Q́c phải ln coi trọng lãnh đạo công tác cán bộ, bảo đảm cho ĐNCB thực
sự là lực lượng nịng cớt trong cơng tác xây dựng Đảng, xây dựng Quân đội.
Đinh Bang Vũ (2013), Chỉ huy tác chiến học [120]; cuốn sách luận giải
một số vấn đề: khái quát chung về chỉ huy tác chiến học; chỉ huy tác chiến và
yếu tố quy luật, nguyên tắc, nghệ thuật của chỉ huy tác chiến; hệ thống chỉ huy
tác chiến; tổ chức và thực hiện chỉ huy tác chiến. Phần 3 của cuốn sách, tác giả
đã dành một chương nói về người chỉ huy tác chiến. Theo tác giả, người chỉ huy
tác chiến là tên gọi chung của thủ trưởng và tham mưu trưởng phụ trách chỉ huy
tác chiến trong quân đội, là nhân tố nổi bật nhất trong các nhân tố chỉ huy tác
chiến. Người chỉ huy tác chiến gồm: người chỉ huy, phó chỉ huy trưởng, tham
mưu trưởng, sĩ quan tham mưu. Tác giả cũng đề cập rất cụ thể đến chức trách,
nhiệm vụ và yêu cầu về phẩm chất của người chỉ huy tác chiến: “Phẩm chất của
người chỉ huy bao gồm phẩm chất chính trị, quân sự, tâm lý, năng lực và phong
cách chỉ huy” [120, tr.270]. Mỗi phẩm chất đều có một nội dung cụ thể, người

trạng ĐNCB quân đội thời gian qua, tác giả đã đề xuất sáu giải pháp trong đó,
giải pháp: “Đẩy mạnh công tác tạo nguồn, quy hoạch đội ngũ cán bộ” có vai trị
rất quan trọng, mang tính then chớt; theo đó, trong tạo nguồn, quy hoạch cán bộ
phải: “Chú trọng phẩm chất chính trị, đạo đức lới sớng, kinh nghiệm thực tiễn,
năng lực chuyên môn, phương pháp tác phong cơng tác” [103, tr.70].
1.1.3. Các cơng trình khoa học nghiên cứu về cán
bộ quản lý giáo dục, xây dựng và nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục


15

Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề
cốt yếu của quản lý [76]; cuốn sách nghiên cứu, luận giải làm sáng tỏ những
vấn đề cốt yếu của quản lý. Cụ thể, chi tiết các chức năng quản lý, trong đó
chức năng lập kế hoạch là một trong những chức năng quan trọng mà nhà
quản lý phải thực hiện; chỉ rõ các yêu cầu tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực,
phương pháp tác phong công tác của người quản lý và người làm công tác
quản lý. Tác giả, dành một chương nói về người quản lý và việc phát triển về
tổ chức, luận giải nhu cầu bức thiết về việc phát triển thực sự cán bộ quản lý,
làm rõ quá trình phát triển cán bộ quản lý và đào tạo, chỉ ra các phương pháp
phát triển cán bộ quản lý là sự đào tạo tại chỗ.
Richard S. Sloma (1999), Để là nhà quản lý thành công [102]; cuốn sách đề
cập một cách khá tồn diện về vị trí, vai trò tầm quan trọng của nhà trường và hiệu
trưởng nhà trường. Theo Ông, người hiệu trưởng nhà trường vừa là nhà sư phạm,
nhà quản lý giáo dục, song còn là nhà kinh tế thạo việc. Theo đó, để nâng cao
năng lực quản lý trong hoạt động thực tiễn người hiệu trưởng phải có: “Phẩm
chất, năng lực tớt, được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp, tác
phong công tác khoa học” [102, tr.126]; biết huy động năng lực vào việc duy trì
và tăng cường mọi chức năng của tổ chức; phải có tư duy quản lý sự thay đổi, phải

chương với nội dung đề cập đến tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục trong
công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ở các quốc gia trên thế giới và ở
tỉnh Giang Tơ, Trung Q́c; nghiên cứu và phân tích nhiều khía cạnh về mục
tiêu, con đường hiện đại hóa giáo dục của Trung Quốc như: vấn đề công bằng
trong giáo dục, đầu tư cho giáo dục, xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý giáo dục, cải tiến thể chế giáo dục bồi dưỡng nhân tài, mở cửa đối ngoại
trong giáo dục…; từ đó xác định mơ hình hệ thớng giáo dục của Trung Quốc
trong tương lai. Đề cập đến vai trò của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo
dục tác giả khẳng định: “Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nền
tảng của giáo dục, là cái gốc để chấn hưng giáo dục” [106, tr.305]; theo đó,
khơng ngừng nâng cao tớ chất, tăng cường định hướng đạo đức nghề nghiệp
cho ĐNCB này; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản giáo dục có nghiệp


17

vụ tinh thông, cơ cấu hợp lý, tương đối ổn định là điều kiện, tiền đề và là nội
dung quan trọng để thực hiện hiện đại hóa giáo dục.
1.2. Các cơng trình khoa học ở trong nước đã được
cơng bớ có liên quan đến đề tài luận án
1.2.1. Các cơng trình khoa học nghiên cứu về cán bộ, xây dựng và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2001), Luận cứ khoa học cho việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố,
hiện đại hố đất nước [110]; ćn sách phân tích, lý giải, hệ thớng hóa các căn
cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng ĐNCB, đặc biệt là ĐNCB chủ chốt
các cấp. Đề cập đến vấn đề lý luận và phương pháp luận về nâng cao chất lượng
ĐNCB tác giả đã khái quát và luận giải một số khái niệm cơ bản; làm rõ quan
điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, cơng tác
cán bộ; sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và yêu cầu nâng cao chất

nghiên cứu các quan điểm của Đảng về quy hoạch cán bộ cụ thể: tình hình thực
hiện cơng tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị nước
ta hiện nay; một sớ quan điểm ngun tắc và giải pháp nâng cao chất lượng quy
hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH;
lý luận và kinh nghiệm quy hoạch nhân sự của ông cha ta và của một số nước
trên thế giới. Tác giả luận giải, quy hoạch cán bộ nói riêng và quy hoạch nhân sự
nói chung là một chức năng cơ bản của chủ thể quản lý: “Thực chất quy hoạch là
dự trù sắp xếp cán bộ một cách khoa học, chọn đúng người, bớ trí đúng chỗ và
đúng lúc để tổ chức đạt được mục tiêu chung và phát triển bền vững” [32, tr.89];
căn cứ vào sự phụ trách công việc để làm quy hoạch cán bộ, thì mới tuyển chọn
đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học, hiệu quả. Trên cơ sở luận giải làm rõ những
vấn đề cơ bản lý luận và thực tiễn về quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý, đề tài
rút ra những kinh nghiệm, xác định yêu cầu và đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý hiện nay.
Nguyễn Thành Dũng (2012), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp huyện ở các tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay [33]; luận án
luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng ĐNCB chủ


19

chốt cấp huyện ở các tỉnh Tây Nguyên. Khẳng định nâng cao chất lượng
ĐNCB chốt cấp huyện ở các tỉnh Tây Nguyên hiện nay là thực hiện tổng thể
các nội dung, hình thức, biện pháp về tư tưởng, tổ chức và chính sách của các
chủ thể, lãnh đạo, quản lý nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực của mỗi cán bộ,
tạo ra sự chuyển biến cả đội ngũ về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ. Xác định tiêu chí, đánh giá đúng thực trạng, đề xuất năm
giải pháp, trong đó giải pháp: “Cụ thể hóa tiêu chuẩn các chức danh cán bộ,
gắn với tinh thần tự giác phấn đấu, rèn luyện, tu dưỡng quản lý của bản thân
cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh Tây Nguyên” [33, tr.122], mang tính đột

viên trong các trường kỹ thuật quân đội [116]; cuốn sách giới thiệu cơ sở lý
luận, thực tiễn nâng cao chất lượng đội ngũ chính trị viên trong các trường
kỹ thuật quân đội; khẳng định nâng cao chất lượng đội ngũ chính trị viên
trong các trường kỹ thuật qn đội là: “Q trình hoạt động tích cực, tự giác
của các chủ thể làm biến đổi các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ chính
trị viên theo hướng ngày càng cao hơn về chất, nhằm đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ của họ trong các nhà trường cũng như trong xây dựng Quân đội”
[116, tr.18]. Làm rõ quan niệm, vị trí, vai trị, đặc điểm và đánh giá thực
trạng chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ chính trị viên trong các
trường kỹ thuật quân đội. Trong phần 2 đề xuất ba nhóm giải pháp về đổi
mới GD-ĐT, bồi dưỡng; về xây dựng môi trường xã hội thuận lợi; về phát
huy tính tích cực, tự giác của cán bộ, để nâng cao chất lượng đội ngũ chính
trị viên trong các trường kỹ thuật quân đội.
Đặng Nam Điền (2017), Giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ Hậu cần
Quân đội trong tình hình mới [60]; đề tài đã làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản
về xây dựng ĐNCB hậu cần quân đội và luận giải: “Xây dựng ĐNCB hậu cần
quân đội là tổng thể các chủ trương, giải pháp của các chủ thể, các lực lượng
trong thực hiện quy trình các khâu, các bước xây dựng ĐNCB, nhằm tạo nên
ĐNCB hậu cần quân đội đủ về số lượng, có chất lượng cao, hợp lý về cơ cấu”
[60, tr.24]. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, rút ra một số kinh nghiệm, xác
định yêu cầu; đề xuất các giải pháp: nâng cao nhận thức, phát huy trách nhiệm
của các tổ chức, lực lượng; xây dựng tiêu chuẩn chức danh, thực hiện tốt công
tác tạo nguồn, quy hoạch; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; làm tốt


21

cơng tác quản lý, đánh giá, bớ trí sử dụng và cơng tác chính sách đới với
ĐNCB hậu cần; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác xây dựng
ĐNCB hậu cần quân đội.

tạo nguồn, tuyển chọn, sàng lọc, đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ chiến dịch,
chiến lược chất lượng cao là giải pháp rất quan trọng.
1.2.3. Các cơng trình khoa học nghiên cứu về cán
bộ quản lý giáo dục, xây dựng và nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Nguyễn Thanh Hà (2019), Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo ở các
học viện, trường sĩ quan quân đội theo tiếp cận năng lực [63], cuốn sách đề cập
một số nội dung như: luận giải một số khái niệm cơ bản; đặc điểm lao động của
cán bộ quản lý đào tạo; chuẩn năng lực của cán bộ quản lý đào tạo; nội dung
phát triển ĐNCB quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực. Theo tác giả, cán bộ
quản lý đào tạo có vị trí, vai trị rất quan trọng trong các hoạt động GD-ĐT của
nhà trường; thực chất phát triển ĐNCB quản lý đào tạo là phát triển đội ngũ
nhân lực quản lý giáo dục ở các HV, TSQ quân đội; theo đó, cần tập trung vào
các nội dung như: “Quy hoạch, kế hoạch, tuyển chọn, bớ trí, sử dụng, đào tạo,
bồi dưỡng, xây dựng mơi trường, chính sách nhằm mục tiêu bảo đảm đủ số
lượng cán bộ, cơ cấu cân đối, hợp lý, chất lượng ngày một nâng cao” [63, tr.51.
Trên cơ sở, đánh giá đúng thực trạng ĐNCB và phát triển ĐNCB quản lý đào
tạo ở các HV, TSQ quân đội theo tiếp cận năng lực; tác giả xác định các yếu tố
tác động và những vấn đề đặt ra trong phát triển năng lực ĐNCB quản lý đào
tạo; từ đó đề xuất bảy giải pháp có tính cấp thiết và khả thi cao nhằm thực hiện
mục tiêu phát triển ĐNCB quản lý đào tạo có năng lực tớt, đáp ứng u cầu đổi
mới căn bản tồn diện giáo dục ở các HV, TSQ quân đội hiện nay.
Cục Nhà trường (2019), Kỷ yếu hội nghị sơ kết 10 năm cơng tác khảo thí
và đảm bảo chất lượng giáo dục-đào tạo [24]; cuốn kỷ yếu gồm nhiều bài tham
luận có chất lượng cao về ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GDĐT, cũng như cơng tác khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các nhà trường
quân đội. Đặc biệt, trong báo cáo sơ kết của Cục Nhà trường đã đánh giá toàn


23



24

cầu, trên cơ sở đó, đề xuất năm giải pháp xây dựng ĐNCB quản lý giáo dục ở
các HV, TSQ quân đội hiện nay. Trong hệ thống giải pháp đã xác định, trong
đó: “Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng và tự đào tạo bồi, dưỡng đề
nâng cao chất lượng ĐNCB quản lý giáo dục” [64, tr.143] là giải pháp quan
trọng, mang tính đột phá trong nâng cao chất lượng ĐNCB quản lý giáo dục.
Cáp Quang Hưng (2013), “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ
khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo ở các học viện, trường sĩ
quan trong quân đội” [69]; bài báo luận giải ĐNCB khảo thí có vị trí, vai trị
rất quan trọng, là lực lượng trực tiếp tham mưu cho đảng ủy, ban giám đốc
(ban giám hiệu) HV, TSQ trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý công tác khảo thí,
góp phần nâng cao chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội. Đánh giá
thực trạng, xác định yêu cầu, trên cơ sở đó đề xuất sáu giải pháp, trong đó:
“Tăng cường bồi dưỡng và phát huy tính tích cực, chủ động tự học tập, tự bồi
dưỡng của ĐNCB khảo thí” [69, tr.74] là giải pháp mang tính đột phá. Theo
đó, cần pháp huy vai trị của đảng ủy, ban giám đớc, cấp ủy cán bộ chủ trì cơ
quan khảo thí ở các HV, TSQ trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý ĐNCB khảo
thí; quan tâm tạo mọi điều kiện tốt nhất cho ĐNCB trưởng thành về mọi mặt.
Trần Phương Thảo (2017), Yêu cầu cấp bách xây dựng đội ngũ cán bộ
kiểm định chất lượng giáo dục đại học [104]; bài báo luận giải để nâng cao
chất lượng đào tạo, Bộ GD-ĐT cùng các trường đại học đã triển khai thực hiện
nhiều giải pháp; trong đó, giải pháp mấu chốt là tăng cường công tác kiểm định
chất lượng giáo dục, cụ thể là tăng cường công tác đào tạo đội ngũ kiểm định
viên và thành lập các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục: “Việc tổ chức
đánh giá chính xác, cơng tâm, khách quan là trách nhiệm của các Trung tâm
kiểm định chất lượng giáo dục mà người trực tiếp “cầm cân nảy mực” là các
kiểm định viên” [104, tr.43]. Trước yêu cầu nâng cao chất lượng GD-ĐT và sự
phát triểt mới của công tác kiểm định, địi hỏi các kiểm định viên cần có kinh

Kết quả nghiên cứu của các cơng trình khoa học ở nước ngồi và trong
nước đã được cơng bớ có liên quan đến đề tài luận án, được thể hiện trên một
số nội dung cơ bản sau:
Một là, các cơng trình khoa học nghiên cứu về cán bộ và nâng cao chất
lượng ĐNCB, đã khẳng định ĐNCB giữ vị trí, vai trị đặc biệt quan trọng trong


26

xây dựng các tổ chức trong hệ thớng chính trị, là lực lượng nịng cớt để nâng
cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng. Nhiều cơng trình đi
sâu nghiên cứu về từng loại cán bộ cụ thể (cán bộ lãnh đạo của Đảng, cán bộ
quản lý của Nhà nước), luận bàn về nội dung, hình thức, biện pháp xây dựng
ĐNCB; đã phản ánh khá đầy đủ, toàn diện về lý luận, thực tiễn, thực trạng,
kinh nghiệm, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác tạo nguồn, đào tạo,
bồi dưỡng, đánh giá, quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách cán bộ.
Hai là, luận bàn dưới nhiều góc độ về vấn đề cán bộ và nâng cao chất
lượng ĐNCB qn đội các cơng trình khoa học trong và ngoài nước đều
khẳng định ĐNCB quân đội có vị trí, vai trị đặc biệt quan trọng, là lực
lượng nịng cớt trong tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối quân sự của
Đảng. Tuy hướng tiếp cận nội dung, phạm vi nghiên cứu của mỗi cơng trình
có sự khác nhau. Song, đều đã làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận và
thực tiễn; khảo sát đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, rút ra một sớ
kinh nghiệm; trên cơ sở đó xác định u cầu, đề ra giải pháp xây dựng, nâng
cao chất lượng ĐNCB qn đội.
Ba là, một sớ cơng trình khoa học cơng bớ đã khái qt, luận giải, làm rõ
vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của ĐNCB quản lý giáo dục trong cơng tác
GD-ĐT nói chung, ở các HV, TSQ qn đội nói riêng. Trong mỗi cơng trình
có hướng tiếp cận nghiên cứu ở các góc độ khác nhau, với đối tượng, phạm vi
nghiên cứu khác nhau; song, đều thống nhất khẳng định: việc xây dựng, nâng

đảm bảo chất lượng GD-ĐT; xây dựng quan niệm, luận giải làm rõ nội hàm
những vấn đề có tính ngun tắc; xây dựng tiêu chí làm cơ sở cho khảo sát,
đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo
chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội.
Ba là, tiến hành điều tra, khảo sát thực tế, phân tích đánh giá khách quan,
trung thực, toàn diện hoạt động nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan khảo thí
và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội. Qua đó rút ra
ngun nhân và một sớ kinh nghiệm nâng cao chất lượng ĐNCB cơ quan
khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân đội hiện nay.
Bốn là, phân tích tình hình nhiệm vụ tác động đến nâng cao chất lượng
ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT, bao gồm cả những


28

thuận lợi và những khó khăn, thách thức. Trên cơ sở đó, xác định những yêu
cầu và đề xuất các giải pháp vừa cơ bản, đồng bộ vừa thiết trực, khải thi; tập
trung giải quyết khâu yếu, mặt yếu để tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng
ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT ở các HV, TSQ quân
đội hiện nay.
Kết luận chương 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án cho thấy,
đã có nhiều cơng trình khoa học trong và ngồi nước nghiên cứu về vấn đề
cán bộ nói chung, cán bộ trong Quân đội nói riêng, đặc biệt là cán bộ quản lý
giáo dục và ĐNCB cơ quan khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT. Các
cơng trình nghiên cứu khá phong phú về nội dung, được thể hiện dưới nhiều
hình thức từ sách chuyên khảo, sách tham khảo, đề tài khoa học các cấp, luận
án tiến sĩ, đến các báo cáo khoa học tham gia hội thảo, các bài báo được đăng
tải trên các tạp chí chuyên ngành.
Kết quả nghiên cứu của các cơng trình khoa học liên quan đến đề tài luận

2.1. Cơ quan khảo thí; đội ngũ cán bộ cơ quan khảo
thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo ở các học
viện, trường sĩ quan quân đội
2.1.1. Các học viện, trường sĩ quan; cơ quan khảo thí và đảm bảo chất
lượng giáo dục - đào tạo ở các học viện, trường sĩ quan quân đội
2.1.1.1. Khái quát về các học viện, trường sĩ quan quân đội
Từ khi Trường Quân chính kháng Nhật (nay là Trường Sĩ quan Lục quân 1)
- nhà trường đầu tiên của Quân đội ta được thành lập (4 - 1945) đến nay, hệ
thống nhà trường quân đội không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất
lượng. Hiện nay, tổ chức hệ thống nhà trường quân đội gồm: các HV, TSQ,
trường đại học và các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học; các trường

cao đẳng, trường trung cấp; các trường quân sự quân khu, quân đồn và Trường
Qn sự Bộ Tư lệnh Thủ đơ Hà Nội và Trường Quân sự Bộ Tư lệnh thành phố
Hồ Chí Minh; các trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
Trong hệ thớng nhà trường qn đội, có 21 HV, TSQ, trong đó có: “9
HV, TSQ trực thuộc Bộ Q́c phịng và 12 HV, TSQ trực thuộc tổng cục, các
quân chủng, binh chủng và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng” [Phụ lục 1.1]. Các
HV, TSQ quân đội là những trung tâm đào tạo, bồi dưỡng ĐNCB cho Quân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status