Tăng cường công tác xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong Trường Trung cấp nghề Công đoàn Việt Nam - Pdf 29

Mục lục
danh mục các bảng, biểu đồ 4
Mở ĐầU 5
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Mục đích nghiên cứu 6
3. Đối tợng và khách thể nghiên cứu 6
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6
5. Giả thuyết khoa học của đề tài 7
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 7
7. Phơng pháp nghiên cứu 7
8- Đóng góp của luận văn: 8
9- Kết cấu của Luận văn 8
Chơng I Những vấn đề cơ bản về xã hội hoá giáo dục 9
1.1. Một số khái niệm về xã hội hoá giáo dục - đào tạo 9
1.1.1. Xã hội hóa 9
1.1.2. Xã hội hóa giáo dục - đào tạo 10
1.1.3. Xã hội hoá giáo dục - đào tạo và vấn đề nâng cao chất lợng
nguồn nhân lực 11
1.2. Quan điểm, đờng lối, chính sách về xã hội hoá giáo dục - đào tạo. 13
1.2.1. Xã hội hoá là qui luật tất yếu để phát triển giáo dục cho mọi
quốc gia 13
1.2.2. Xã hội hoá là quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nớc ta về phát
triển giáo dục - đào tạo 15
1.2.3. Mục tiêu của xã hội hoá giáo dục - đào tạo 19
1.2.4. Nội dung của xã hội hóa giáo dục - đào tạo 19
1.3. Phơng thức thực hiện xã hội hóa giáo dục đào tạo 21
1.3.1. Dân chủ hóa quá trình tổ chức và quản lý 21
1.3.2. Đa dạng hóa giáo dục - đào tạo 22
1.3.3. Xây dựng và phát triển các tổ chức khuyến học 23
1.3.4. Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động của ba môi trờng giáo dục 24
1.3.5. Tổ chức Đại hội giáo dục các cấp 25

48
3.1. Chủ trơng về XHHGD-ĐT nghề 48
3.1.1.Tăng cờng thực hiện XHHGD-ĐT nghề 48
3.1.2. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập 49
3.1.3. Xây dựng và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Đảng Bộ Nhà
trờng về xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển giáo dục - đào tạo 49
3.2. Phơng hớng đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo ở Trờng
Trung cấp nghề công đoàn Việt Nam 50
3.2.1. Phơng hớng chung 50
3.2.2. Định hớng phát triển GD-ĐT trong giai đoạn tới 51
3.3. Các biện pháp quản lý nhằm tăng cờng xã hội hóa giáo dục - đào tạo
nghề trong Trờng Trung cấp nghề công đoàn Việt Nam 53
3.3.1. Thực hiện dân chủ hoá giáo dục, đổi mới nâng cao vai trò, hiệu
quả công tác quản lý giáo dục, công tác tuyên truyền, vận động nhằm
thay đổi nhận thức về XHHGD-ĐT nghề 53
3.3.2. Xây dựng cơ chế phối hợp, huy động sức mạnh bên trong và bên
ngoài nhà trờng tham gia vào hoạt động xã hội hoá giáo dục - đào tạo
nghề 59
3.3.3. Tăng cờng giám sát, kiểm tra và đôn đốc, điều chỉnh việc thực
hiện xã hội hóa giáo dục - đào tạo tại các bộ phận trong nhà trờng 70
2
3.3.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp của ba môi trờng: Nhà tr-
ờng, gia đình và xã hội, lấy hoạt động giáo dục trong nhà trờng làm
trung tâm 73
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục
đào tạo nghề 75
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76
KếT LUậN Và KIếN NGHị 78
1. Kết luận 78
2. Kiến nghị 80

nó quyết định tơng lai của mỗi ngời và của mọi xã hội. Nh nhiều quốc gia
khác, Việt Nam đang phải đối mặt với sự bùng nổ về số lợng ngời nhập học
trong khi mức ngân sách nhà nớc cấp cho giáo dục - đào tạo tăng chậm hơn,
ảnh hởng không nhỏ đến điều kiện dạy, học và đảm bảo chất lợng. Do vậy, cần
thiết phải đổi mới giáo dục, trong đó xã hội hóa giáo dục - đào tạo là một
trong những giải pháp đợc đặt ra sôi nổi nhất. Phải khẳng định, xã hội hóa
giáo dục là tinh thần, là nội dung quan trọng nhất của cải cách giáo dục, đảm
bảo sự thành công của cải cách giáo dục. Nhiều ngời có tâm huyết quan tâm
nghiên cứu và đa ra những giải pháp cho chơng trình xã hội hóa giáo dục - đào
tạo nhng thực tế cha ghi nhận đợc nhiều thành công. Xã hội hóa giáo dục -
đào tạo cần đợc nhận thức lại và giải quyết trên cơ sở hợp lý hơn.
Bên cạnh đó, xã hội hóa giáo dục - đào tạo là t tởng lớn của Đảng và
Nhà nớc ta. T tởng đó là một sự đúc kết truyền thống hiếu học, đề cao sự học
và chăm lo việc học hành của nhân dân ta hàng nghìn năm lịch sử. T tởng đó
còn mang tính chất thời đại thể hiện trong cách làm giáo dục của các nớc trên
thế giới và trong khu vực. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo đợc Đảng ta, nhân dân
ta nhận thức đúng vị trí, vai trò và tầm quan trọng của nó. Vì lợi ích của quốc
gia, lợi ích của cộng đồng, lợi ích gia đình và từng cá nhân, nhất là khi nớc ta
đang đứng trớc những thách thức, đòi hỏi toàn dân tộc phải tìm ra con đờng,
phơng thức thực thi có hiệu quả chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội, làm cho
dân giàu, nớc mạnh, xã hội dân chủ, văn minh.
Văn kiện Đại hội Đảng khóa IX của Đảng khẳng định: Xã hội hóa sự
nghiệp giáo dục là huy động và tổ chức lực lợng của toàn xã hội cùng tham gia
vào quá trình giáo dục, đồng thời tạo điều kiện để mọi ngời dân đợc hởng thụ
các thành quả do hoạt động giáo dục đem lại, tạo ra cho đợc phong trào mọi ng-
ời học tập suốt đời, cả nớc thành một xã hội học tập, đa dạng hóa các loại hình
5
giáo dục đào tạo, đồng thời nâng cao vai trò định hớng, chỉ đạo và quản lý của
nhà nớc trong quá trình xã hội hóa đó [24, tr.171].
Trờng Trung cấp Nghề Công Đoàn Việt Nam tiền thân là Trung tâm hỗ

Do điều kiện thời gian và yêu cầu của luận văn, đề tài tập trung nghiên
cứu công tác XHHGD-ĐT nghề của Trờng Trung cấp nghề Công đoàn Việt
Nam thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Về thời gian sử dụng số liệu
6
trong 5 năm qua và các biện pháp quản lý đề xuất với mong đợi sẽ đợc áp
dụng có chất lợng, hiệu quả trong thời gian 5 năm tới từ 2010 - 2015.
5. Giả thuyết khoa học của đề tài
Chất lợng giáo dục - đào tạo của các Trờng trung cấp nghề nói chung và
ở Trờng trung cấp nghề Công đoàn nói riêng hiện còn cha đáp ứng đợc nhu
cầu tuyển dụng trong nớc và quốc tế. Thực trạng đó do nhiều nguyên nhân yếu
kém nh: đội ngũ giáo viên, tinh thần thái độ của ngời học, cơ sở vật chất, sự
quan tâm và ủng hộ của ngời dân, thiếu sự liên kết phối hợp với nhà tuyển
dụng Để khắc phục các tình trạng yếu kém đó cần có nhiều cách tiếp cận và
nhiều giải pháp. Nếu tiếp cận theo hớng tăng cờng các biện pháp XHHGD-ĐT,
thì có thể nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo, đáp ứng đợc nhu cầu lao động
trong nớc và quốc tế.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, xác định lại vai trò của công tác XHH trong sự phát triển của Trờng
Trung cấp nghề Công đoàn Việt Nam.
6.2. Phân tích thực trạng công tác XHHGD-ĐT trong Trờng Trung cấp
nghề công đoàn Việt Nam. Qua đó chỉ rõ đợc các thành quả, các bất cập và lý
giải các nguyên nhân về công tác XHHGD-ĐT ở Trờng Trung cấp nghề Công
đoàn Việt Nam.
6.3. Trên cơ sở kế hoạch, chiến lợc phát triển của Trờng Trung cấp
nghề Công đoàn Việt Nam, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả công tác XHHGD-ĐT.
7. Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụng các phơng pháp
nghiên cứu sau đây:

XHHGD-ĐT nghề trong hệ thống Công đoàn Việt Nam.
9- Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về xã hội hoá giáo dục
Chơng 2: Thực trạng xã hội hoá giáo dục tại Trờng Trung cấp nghề
công đoàn Việt Nam
Chơng 3: Các biện pháp quản lý nhằm tăng cờng công tác xã hội hoá
giao dục tại Trờng Trung cấp nghề công đoàn Việt Nam.
8
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về xã hội hoá giáo dục
1.1. Một số khái niệm về xã hội hoá giáo dục - đào tạo
1.1.1. Xã hội hóa
Khái niệm xã hội hóa đợc dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau:
XHH trớc hết là sự vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân
dân, của toàn xã hội và sự phát triển sự nghiệp văn hóa - xã hội nhằm từng bớc
nâng cao mức hởng thụ về GD, y tế, văn hóa và sự phát triển về thể chất và
tinh thần cho nhân dân.
XHH là sự xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân
với việc tạo lập và cải thiện môi trờng kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi
cho các hoạt động văn hóa - xã hội.
XHH là một quy luật diễn ra trên mọi lĩnh vực của cuộc sống. Xã hội
càng phát triển thì càng cần XHH, tuy nhiên khi xã hội phát triển thì phơng
thức XHH cũng phát triển.
Công tác XHH là mở rộng nguồn đầu t, khai thác các tiềm năng về
nhân tài, vật lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động GD, y tế, văn hóa phát triển
nhanh hơn, có chất lợng hơn, là chính sách lâu dài, là phơng châm thực hiện
chính sách xã hội của Đảng và Nhà nớc. Thực chất XHH là một quá trình
tham gia rộng rãi của các tổ chức xã hội, gia đình và cá nhân vào thực hiện

Nhà trờng - gia đình và xã hội, tạo ra môi trờng xã hội tốt, thuận lợi cho việc
thực hiện các mục tiêu giáo dục cho mọi ngời tạo ra một xã hội học tập
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất n-
ớc [34, tr.309].
Cần hiểu rõ khái niệm xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo và dân
chủ hoá giáo dục đào tạo. Hai khái niệm này gắn bó chặt chẽ với nhau nhng
không phải là một. Dân chủ hoá GD - ĐT là một nội dung lớn của thời đại,
của một nền GD - ĐT dân chủ. XHHGD - ĐT là một con đờng để thực hiện
dân chủ hoá GD - ĐT là điều kiện để mọi ngời trong xã hội tham gia quản lý,
xây dựng nhà trờng và phát triển GD - ĐT.
Nh vậy: XHHGD-ĐT trả lại đầy đủ tính chất xã hội của giáo dục, làm
cho giáo dục có đợc sự liên hệ hữu cơ với toàn thể xã hội. Mặt khác, trả lại
bản chất xã hội cho giáo dục cũng có nghĩa là làm cho mọi ngời, mọi thành
viên của xã hội có quyền và nghĩa vụ tham gia vào quá trình GD - ĐT với t
cách là những chủ thể giáo dục (mặc dù họ là đối tợng của giáo dục) dới mọi
hình thức, với mọi khả năng và mọi điều kiện về mọi mặt của quá trình XHH.
Có thể nói, bản chất XHHGD-ĐT cũng đợc xác định ngay trong Nghị quyết
04/NQ - HNTW ngày 14/01/1993 của BCHTW Đảng Cộng sản Việt Nam:
10
Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức
xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của nhà nớc [20, tr.61].
1.1.3. Xã hội hoá giáo dục - đào tạo và vấn đề nâng cao chất lợng
nguồn nhân lực
Nâng cao chất lợng đào tạo đang là đích đến của mọi nền giáo dục. Để
giải bài toán chất lợng giáo dục - đào tạo hiện nay là không đơn giản, nó động
chạm tới cả hệ thống và quy trình đào tạo. Trong đó, có thể nói 3 yếu tố quan
trọng có ý nghĩa quyết định là: Con ngời; hạ tầng cơ sở, trang thiết bị phục vụ
cho đào tạo và năng lực hội nhập quốc tế.
Có thể thấy, yếu tố con ngời luôn là yếu tố quyết định hàng đầu, chi
phối trực tiếp vào quá trình đào tạo. Yếu tố con ngời không chỉ nói đến đội

nguồn nhân lực phải có những thay đổi mang tính đột phá, tăng tốc.
Trong các năm đổi mới, những cải cách về giáo dục, đào tạo đã có tác
động đến nâng cao chất lợng nguồn nhân lực mở rộng tri thức, khả năng sáng
tạo, phát minh, óc tởng tợng và các kỹ năng thực hành nghề nghiệp của ngời
lao động. Bộ phận lớn ngời lao động nớc ta đã làm chủ đợc khoa học, công
nghệ mới hiện đại chuyển giao từ nớc ngoài, đáp ứng đợc sự phát triển tăng
tốc của các ngành nghề công nghệ cao, ngành nghề dịch vụ mới Tuy nhiên,
so với các nớc trên thế giới quy mô và chất lợng nguồn nhân lực nớc ta đang
đứng trớc những thách thức to lớn trong cạnh tranh và hội nhập vào quá trình
toàn cầu hoá.
Tình hình chung nguồn nhân lực của nớc ta hiện nay là: Sau 30 năm
công nghiệp hóa, vẫn còn khoảng 70% lao động cả nớc trong lĩnh vực nông
nghiệp; sinh viên ra trờng không có việc làm còn chiếm tỷ lệ lớn, số còn lại có
việc làm thì hầu hết phải đào tạo lại và có nhiều ngời không làm đúng nghề
mình đã học, trong khi đó nhiều doanh nghiệp và nhiều dự án kinh tế quan
trọng đang rất thiếu nguồn lực lao động chuyên nghiệp.
Nguồn nhân lực nớc ta đứng trớc tình hình: Trẻ (tính theo tuổi đời trung
bình một u thế lớn), đông (một u thế lớn khác, nớc có dân số đứng thứ 13
trên thế giới), nhng tỷ lệ tính trên triệu dân của số ngời có nghề và có trình độ
chuyên môn rất thấp so với tất các nớc trong khối ASEAN 6 và Trung Quốc;
số cán bộ kỹ trị và có trình độ quản lý cao rất ít so với dân số cũng nh so với
quy mô nền kinh tế.
Theo điều tra của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2005: Nguồn nhân lực
Việt Nam về chất lợng đợc xếp hạng 53 trên 59 quốc gia đợc khảo sát, song
mất cân đối nghiêm trọng:
Thứ nhất, nguồn nhân lực ở nớc ta có các đặc thù: Tỷ lệ lao động tự làm
cao, khu vực phi chính thức lớn, việc làm nông nghiệp chiếm đa số, thị trờng
lao động bị chia cắt, bất cân đối lớn cung và cầu lao động, giá cả sức lao động
rẻ, hạn chế liên kết với thị trờng lao động khu vực và thế giới đã cản trở đến
12

sở biện chứng của quá trình XHHGD. Hội nghị UNESCO họp tại Pari vào
tháng 11/1993 về chuẩn bị GD cho thế kỷ XXI cũng đã khẳng định về vấn đề
này trong kết luận sáu nguyên tắc cơ bản đối với các quốc gia.
Ngày nay, GD - ĐT có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế - xã hội ở tất cả các nớc trên thế giới. Kinh nghiệm của các nớc công
13
nghiệp phát triển nhất (G8) chứng minh điều đó bởi những bớc nhảy trong
thời gian ngắn vừa qua. GD - ĐT thực sự trở thành nhân tố phát triển kinh tế,
kinh tế tri thức đóng một vai trò quan trọng trong cán cân kinh tế với sự phát
triển nh vũ bão của thông tin, khoa học, công nghệ Vì thế vấn đề huy động
nguồn nhân lực, làm phong phú tài nguyên trí tuệ vì mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội hơn lúc nào hết đều đợc các nớc quan tâm chú trọng tìm mọi cách
đầu t cho GD - ĐT.
Các nớc công nghiệp phát triển trong khu vực và trên thế giới đều đặc
biệt coi trọng chính sách XHHGD - ĐT. Tuy hình thức và biện pháp tổ chức
hoạt động của xã hội tham gia vào phát triển GD- ĐT có khác nhau nhng về
bản chất, cơ bản các Nhà nớc đều thực hiện chính sách mở cửa cho GD - ĐT,
tạo nhiều cơ hội để GD - ĐT phát triển và giành cho ngời học những điều kiện
học tập tốt nhất, hiệu quả cao nhất. Có thể khái quát quan điểm XHHGD-ĐT
ở một số nớc:
- ở Nhật Bản: Chính phủ Nhật đang tích cực tiến hành cải cách hệ
thống GD - ĐT. Thợng nghị viện Nhật đã thông qua 3 dự luật về cải cách GD -
ĐT sửa đổi là: Luật GD trờng học, Luật QLGD địa phơng và Luật GD xã hội.
Nhằm đón nhận những thách thức của thế kỷ 21, Nhật Bản đã tạo ra một hệ
thống GD mở và giúp học sinh thể hiện cá tính để đạt đợc 4 mục tiêu cơ
bản:
+ Tạo cho học sinh độ thoáng, lòng ham muốn, tự chủ suy nghĩ và năng
lực sinh động; GD đạo đức xã hội, công bằng và thân ái.
+ Phát triển năng lực khác nhau tạo cơ hội lựa chọn thích hợp với nhu
cầu học tập và nghề nghiệp của học sinh.

Các nớc thuộc khu vực Đông Nam á và khối ASEAN cũng đang tích
cực đẩy nhanh quá trình phát triển GD bằng nhiều con đờng khác nhau, nhng
để tạo đợc động lực thúc đẩy nhanh, hầu hết các nớc đều tận dụng và phát huy
sức mạnh của con đờng XHH. Bởi lẽ XHHSNGD là quá trình giải quyết hai
yêu cầu cơ bản: nâng cao nhận thức đồng thời với việc nâng cao trách nhiệm
của xã hội đối với GD là mục tiêu của XHHSNGD.
1.2.2. Xã hội hoá là quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nớc ta về
phát triển giáo dục - đào tạo.
Nền GD - ĐT của dân tộc ta đã trải qua nhiều thế kỷ, sự nghiệp GD -
ĐT của nhân dân ta - dới sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền cách mạng,
luôn chứng tỏ rằng đó là sự nghiệp của toàn dân. Toàn dân tham gia GD - ĐT,
toàn xã hội quan tâm đến GD- ĐT vì đó là công việc trồng ngời của mỗi dân
tộc, mỗi làng xã, mỗi gia đình và của toàn xã hội.
Ngay từ khi đất nớc độc lập, Đảng ta và Bác Hồ kính yêu đã rất coi
trọng đến công tác GD - ĐT. Bác Hồ đã nói: Một dân tộc dốt là một dân tộc
yếu, Bác thay mặt cho Trung ơng Đảng và Chính Phủ kêu gọi và phát động
15
bình dân học vụ, xóa nạn mù chữ, Bác coi giặc dốt là một loại giặc rất
nguy hiểm, chính vì vậy mà từ những ngày dạy học ở trờng Dục Thanh - Phan
Thiết, Ngời đã căn dặn học trò rằng: Con ngời ta chữ là mắt - không có chữ
coi nh ngời bị mù vậy [37, tr.98].
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, tuy đất nớc phải huy
động mọi nguồn lực cho công cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và bọn
phản động trong nớc, nhng Đảng và Bác Hồ vẫn chủ trơng xây dựng nền GD
mạnh - tận dụng mọi điều kiện để chuẩn bị nhân lực cho công cuộc cách mạng
sau này. Nhà nớc ta đã gửi một số học sinh sang các nớc nh Liên Xô, Trung
Quốc, Tiệp Khắc, Cộng hòa Dân chủ Đức để học tập, đào tạo cán bộ trên
những lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội. Trong các khu giải phóng, các căn
cứ địa cách mạng, công tác GD - ĐT vẫn đợc tiến hành và phát triển. Nhờ vậy
mà chúng ta đã đào tạo đợc hàng trăm nhà khoa học sau này trở thành những

với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các cơ quan sản xuất và sức
lao động của thầy trò trong việc xây dựng trờng sở, phòng thí nghiệm, xởng tr-
ờng, vờn trờng .
Nh vậy, bản chất XHHGD đã đợc Đảng ta xác định từ những ngày đầu
của cách mạng. Tuy nhiên trong nhiều thập kỷ với chế độ bao cấp chúng ta đã
thay vì sự quản lý giáo dục của nhà nớc bằng nhà nớc giáo dục và do đó
ngành GD - ĐT đã rơi vào thế đơn độc, ngành GD - ĐT gặp nhiều khó khăn về
mặt đầu t ngân sách, động lực của ngời học và ngời dạy học bị giảm sút, thu
nhập của giáo viên thấp, cơ sở vật chất trờng học xuống cấp nghiêm trọng,
chất lợng GD - ĐT không đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.
Trớc tình hình đó Đại hội lần thứ VII BCH TƯ Đảng đã phát triển tinh
thần của Đại hội VI (Đại hội đổi mới toàn diện) của Đảng một lần nữa khẳng
định: Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ
coi đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con ngời, động lực trực tiếp
của sự phát triển Đổi mới nhanh chóng cơ chế quản lý GD-ĐT, khóa học và
công nghệ phù hợp với nền kinh tế thị trờng, nhiều thành phần theo định hớng
xã hội chủ nghĩa, gắn chặt sự phát triển các lĩnh vực này với sản xuất và các
mục tiêu KT-XH. Một mặt nhà nớc tăng đầu t, mặt khác có chính sách để toàn
dân, các thành phần kinh tế cùng làm và đóng góp vào sự nghiệp này [19,
tr.85].
Quan điểm này cũng đợc Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội xác định thêm: Kết hợp và phát huy đầy đủ vai
trò của xã hội, các đoàn thể, nhà trờng, từng tập thể lao động và tập thể dân
c trong việc chăm lo, bồi dỡng, hình thành con ngời mới, đồng thời Chiến l-
ợc ổn định và phát triển KT-XH đến năm 2010 khẳng định: Khai thác tiềm
năng của toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục và đào tạo. Đề cao vai trò
và trách nhiệm của gia đình trong việc giáo dục con cái, chăm sóc và bồi d-
ỡng thế hệ trẻ . Bởi vì: Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi thân yêu
17
nuôi dỡng cả đời ngời, là môi trờng quan trọng giáo dục nếp sống và hình

một nớc công nghiệp, có thu nhập quốc dân cao gấp nhiều lần so với hiện nay.
Quán triệt t tởng chiến lợc của Đảng, nhằm đẩy mạnh XHHGD-ĐT,
ngày 21/8/1997 Chính phủ đã có Nghị quyết số 90/CP về Phơng hớng và chủ
trơng XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa. Để đẩy mạnh hơn nữa
18
XHH các hoạt động GD - ĐT, ngày 18/4/2005 Chính phủ đã có Nghị quyết
05/2005/NQ-CP về Đẩy mạnh XHH sự nghiệp GD-ĐT, y tế văn hóa giai đoạn
2005-2010. Để triển khai thực hiện Nghị quyết 05/2005/NQ-CP, Bộ GD& ĐT
đã có Quyết định số 20/2005/QĐ- BGD&ĐT phê duyệt Đề án Quy hoạch
phát triển xã hội hóa sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2005-2020.
1.2.3. Mục tiêu của xã hội hoá giáo dục - đào tạo
Trớc hết làm cho xã hội nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của GD-ĐT
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nớc nói chung, cũng nh trong phát
triển KT-XH của mỗi địa phơng, mỗi gia đình và toàn cộng đồng. Trên cơ sở
đó hình thành hệ t tởng xã hội về GD-ĐT theo quan điểm, đờng lối của Đảng,
coi Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát
triển.
XHHGD - ĐT là tạo nhiều nguồn lực cùng tham gia xây dựng và phát
triển GD - ĐT, trớc hết là nguồn nhân lực con ngời.
GD- ĐT không còn bó hẹp trong thế đơn độc của nhà trờng mà có trách
nhiệm của cộng đồng và toàn xã hội, đặc biệt trong GD đạo đức và rèn luyện ý
thức công dân cho học sinh.
XHHGD - ĐT là nhằm thực hiện phơng châm GD cho mọi ngời. Trên
cơ sở khai thác và phát huy tối đa các điều kiện và khả năng đáp ứng của xã
hội cho GD, vận động mọi thành viên trong cộng đồng, không phân biệt thành
phần, lứa tuổi, vùng miền tham gia học tập; học ở nhà trờng, học ở gia đình,
học ở ngoài xã hội thông qua các hình thức chính quy, không chính quy nhằm
đáp ứng yêu cầu: học để biết, học để làm, học để chung sống, để xây dựng sự
phồn vinh của quốc gia, dân tộc.
XHHGD - ĐT đồng thời là chủ trơng và giải pháp nhằm thực hiện có

học tập bên cạnh hệ thống trờng học công lập đợc xây dựng và phát triển ổn
định gần một nửa thế kỷ qua, phát triển thêm các loại hình trờng ngoài công
lập bao gồm trờng bán công, dân lập, t thục ở tất cả các ngành học, bậc học, từ
GD Mầm non đến Cao đẳng và Đại học. Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu học
tập ngày càng cao của xã hội, đa dạng hóa các loại hình trờng lớp còn là việc
hình thành hệ thống các trung tâm, bao gồm các trung tâm GD thờng xuyên,
trung tâm đào tạo, bồi dỡng theo chuyên ngành (ngoại ngữ, tin học, điện tử
viễn thông ), đặc biệt gần đây là sự ra đời của các trung tâm học tập cộng
đồng cấp xã, phờng. Đa dạng hóa loại hình trờng lớp cũng có nghĩa là đa dạng
hóa các hình thức học tập của ngời học: học theo hình thức chính quy, tập
trung, học bổ túc, tại chức, học từ xa, học theo nhóm chuyên đề
1.2.4.4. Đa dạng hóa nguồn lực
Là việc mở rộng nguồn đầu t cho phát triển GD - ĐT. Bên cạnh nguồn
ngân sách chủ yếu của Nhà nớc, GD- ĐT có thể tranh thủ sự đầu t hỗ trợ của
các cơ quan kinh tế, các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng, các cá nhân và
cả cộng đồng về nhân lực, vật lực, tài lực, góp phần xây dựng cơ sở vật chất tr-
20
ờng lớp, cung cấp trang thiết bị phục vụ dạy và học. Mặt khác, đa phơng hóa
nguồn lực còn là việc thu hút sự tham gia công tác, quản lý của một bộ phận
lao động không nhỏ bao gồm các nhà QLGD, các thầy cô giáo đã nghỉ hu, các
nhà đầu t xây dựng bầu không khí dân chủ, năng động và hiệu quả trong các
lĩnh vực hoạt động GD - ĐT.
Nguồn lực tài chính theo hớng đa phơng hóa có thể đợc phân loại nh
sau:
- Nguồn ngân sách của Nhà nớc.
- Nguồn ngân sách của địa phơng.
- Nguồn đóng góp của cha mẹ học sinh và ngời học.
- Nguồn đóng góp của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất.
- Nguồn đóng góp của các tổ chức phi chính phủ.
- Nguồn tài chính của cá nhân đầu t cho GD.

Dân chủ hóa là xóa bỏ tính khép kín của hệ thống GD- ĐT nói chung và
hệ thống trờng học nói riêng, tạo điều kiện để tất cả mọi ngời có cơ hội nắm
bắt những thông tin trong GD - ĐT, tham gia ý kiến, đóng góp công sức và
tiền của vào sự nghiệp xây dựng và phát triển GD - ĐT.
Dân chủ hóa GD - ĐT trớc hết phải đợc thể hiện trong việc hoạch định
đờng lối, chính sách phát triển GD - ĐT của Đảng, Nhà nớc, Quốc Hội, Chính
phủ cũng nh hệ thống lãnh đạo quản lý từ Trung ơng đến địa phơng phải thực
sự phát huy dân chủ, tập trung trí tuệ để xây dựng chiến lợc quốc gia về GD -
ĐT. Trên cơ sở đó, hình thành các bớc đi cho phù hợp với từng thời kỳ cách
mạng, từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Dân chủ hóa GD - ĐT ở các nhà trờng thể hiện trong quá trình công khai
hóa các mục tiêu, chơng trình, giải pháp thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà tr-
ờng; là quá trình thu hút sự tham gia quản lý và thực hiện các nội dung công tác
của các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng, hội cha mẹ học sinh và
các lực lợng xã hội khác đối với sự phát triển của mỗi trờng học.
Dân chủ hóa còn thể hiện ngay trong việc thực hiện và đảm bảo quyền,
nghĩa vụ của học sinh. Học sinh không chỉ là đối tợng đánh giá, xếp loại của
GD - ĐT mà thờng xuyên phải đợc tham gia vào các hoạt động quản lý, nhất
là hoạt động tự quản, đợc tham gia đóng góp ý kiến đối với ngời dạy bằng
nhiều hình thức, nhằm tác động trở lại để góp phần hoàn chỉnh chu trình dạy
và học. Tuy nhiên, dân chủ trong lĩnh vực này vẫn phải đảm bảo nguyên tắc
nh Bác Hồ đã khẳng định: dân chủ nhng trò vẫn phải kính thầy, thầy phải
quý trò, hay nh câu nói của cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng trờng ra trờng,
lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò với đầy đủ các nghĩa của nó.
1.3.2. Đa dạng hóa giáo dục - đào tạo
Từ khi xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, sự phát triển
của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa không chấp nhận một
22
nền GD - ĐT mà sản phẩm của một cấp học, bậc học chỉ là kết quả nh nhau vì
nó đợc thực hiện trong một chơng trình giống nhau, cách học giống nhau.

sự nghiệp phát triển GD - ĐT. Sự hình thành các loại quỹ nh quỹ GD, quỹ hỗ
trợ GD, quỹ bảo trợ học đờng, quỹ tài năng trẻ là kết quả của phong trào
khuyến học ở nhiều địa phơng, trong đó vai trò của Hội khuyến học, của các
doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các tổ chức xã hội và từng dòng họ là vô
23
cùng lớn. Phong trào hiến đất xây trờng ở các tỉnh phía Nam, phong trào
quyên góp xây dựng và ghi tên, gắn biển công trình trờng học ở các tỉnh phía
Bắc, các hình thức phân công tổ chức đoàn thể xã hội đỡ đầu chăm lo xây
dựng cảnh quan môi trờng s phạm xanh - sạch - đẹp, vận động con em nhân
dân đi học để thực hiện phổ cập, xóa mù chữ ở nhiều địa phơng là hình thức
khuyến học rất hiệu quả.
1.3.4. Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động của ba môi trờng giáo dục
Nguyên lý GD của mọi quốc gia đều khẳng định: muốn phát triển GD
phải xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt động của ba môi trờng GD: nhà tr-
ờng, gia đình và xã hội.
Môi trờng GD nhà trờng là môi trờng trung tâm, chính yếu để xây dựng
và phát triển nhân cách con ngời. Sự tác động và chi phối toàn diện của nhà tr-
ờng từ môi trờng cảnh quan, nề nếp kỷ cơng, không khí vui chơi đến việc học
tập, rèn luyện, tu dỡng cũng nh các hành vi ứng xử, quan hệ, tình cảm thầy
trò, bè bạn thờng để lại trong cuộc đời học trò những dấu ấn đậm nét, khó
phai nhạt. Tạo đợc môi trờng GD nhà trờng tốt, học sinh sẽ đợc thụ hởng
những giá trị văn hóa đẹp đẽ, giàu tính nhân văn, tạo nền tảng cho quá trình
định hình nhân cách về sau.
Môi trờng GD gia đình là nhân tố quan trọng, trực tiếp tác động tới
hành vi đạo đức của học sinh. Nếp sống gia đình, bao gồm văn hóa giao tiếp,
tình cảm giữa các thành viên trong gia đình cũng nh giữa gia đình và cộng
đồng có ảnh hởng lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học
sinh. Môi trờng GD gia đình tốt là cơ sở giúp cho học sinh khi tiếp xúc với
môi trờng xã hội sẽ nhanh chóng hòa nhập và nắm bắt tri thức một cách có
hiệu quả.

cấp phải tích cực, chủ động tham mu để Đại hội Giáo dục đạt kết quả cao.
Đại hội GD nhằm đặt ra 3 yêu cầu cơ bản:
- Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo, nguyên lý GD của Đảng và kế hoạch
phát triển GD của Nhà nớc vào mục tiêu, nhiệm vụ GD trong kế hoạch phát
triển KT-XH của địa phơng.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia xây dựng kế
hoạch của các nhà trờng trên địa bàn; động viên đợc sức mạnh tổng hợp của
nhà trờng - gia đình - xã hội để chăm lo việc học tập, GD đạo đức, lao động,
hớng nghiệp cho học sinh, xây dựng cơ sở vật chất, tôn tạo cảnh quan môi tr-
ờng s phạm, chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên
Tạo ra động lực kích thích tinh thần của đội ngũ trí thức ngành GD- ĐT,
khuyến khích tính hiếu học, động viên học sinh chăm ngoan học giỏi, đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lợng nguồn nhân lực cho nền kinh tế của địa phơng.
Đại hội GD chính là một diễn đàn quan trọng của mọi thành phần, mọi
tầng lớp xã hội bàn về những giải pháp thúc đẩy quá trình phát triển của GD.
Đại hội GD là kết quả của quá trình thực hiện phơng châm Dân biết -
dân bàn - dân làm- dân kiểm tra trong GD, phù hợp với cơ chế quản lý Đảng
25

Trích đoạn Tổ chức Đại hội giáo dục các cấp Chức năng, nhiệm vụ của nhà trờng Xây dựng cơ chế phối hợp, huy động sức mạnh bên trong và bên Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status