Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở nhà máy xi măng Sông Đà thuộc công ty xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12 - Pdf 74

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành của nhà máy xi măng sông đà .
I. Đặc điểm chung của nhà máy.
Nhà máy xi măng Sông Đà là nhà máy công nghiệp trực thuộc công ty xây lắp
vật t vận tải Sông Đà 12 thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà. Nhà máy đợc xây
dựng nhằm mục đích giải quyết số lao động d thừa của tổng công ty sau khi hoàn
thành công trình thuỷ điện Hoà Bình.
Nhà máy đợc khởi công xây dựng năm 1993. Tháng 8/1994 đã bắt đầu đa vào
chạy thử. Tới tháng
10/1994 đã co ra lò mẻ xi măng đầu tiên. Đây là nhà máy xi măng kiểu lò
đứng với sự thiết kế và cung cấp thiết bị của viện thiết kế xi măng Hợp Phi thuộc cục
Vật liệu xây dựng Trung Quốc. sản phẩm xi măng của nhà máy đã và đang cung cấp
1 lợng lớn cho nhu cầu xây dựng của các cá nhân và đơn vị ở rất nhiều khu vực nh
Hà Nội , Hoà Bình... Sau gần 10 năm đi vào hoạt động sản xuất , nhà máy đã và đang
hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của mình nhằm ổn định và nâng cao
dần chất lợng cũng nh số lợng sản phẩm xi măng phục vụ cho nhu cầu xây dựng của
toàn xã hội. Đời sống của cán bộ công nhân viên nhờ đó cũng ngày càng đợc nâng
cao.
Sau đây là một vài số liệu chung nhát của nhà máy.
Tổng nguyên giá TSCĐ :87.072.136.139 đ
Vốn lu động định mức năm 2002 : 3.654.876.984 đ
Lợi nhuận thu đợc : 789.094.321 đ
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của nhà máy.
sản phẩm của nhà máy là vật liệu quan trọng phục vụ cho việc xây dựng các
công trình, không đòi hỏi kết cấu cao, nhng phải đáp ứng nhu cầu rộng rãi trong việc
xây dựng các công trình của nhà máy sản xuất và xi măng PC30 theo tiêu chuẩn Việt
Nam 2682-92. Xi măng đợc xuất ra dới sạng xi măng bao hoặc xi măng rời.
2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Nhà máy xi măng sông đà đợc xây dựng với công suất thiết kế là 82.000 tấn /
năm. sản xuất theo phơng pháp nghiền khô bằng thiết bị của Trung Quốc với một

* Phân xởng phụ, phân xởng năng lợng:vận chuyển thành các trạm năng lợng,
trạm GKV trạm xử lý nớc, sửa chữa điện và có gia công các chi tiết thay thế.
2.4. Bộ máy tổ chức quản lý.
Theo sơ đồ hình 1
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng TC- HC
Phòng TC- KT
P. cơ điện
P. Vật t, thiết bị
PX đá chẹ
PX nguyên vật liệu
PX lò nung
PX xi măng
PX cơ điện
Hình 1
2.5. Đặc điểm chung về công tác kế toán.
2.5.1. Hình thức kế toán.
Hiện tại, hình thức kế toán đợc nhà máy áp dụng là hình thức kế toán nhật ký
chung.
Hình thức này khá phù hợp với hoạt động sản xuất của nhà máy trong sự quản
lý, hạch toán chung của cồn ty với sự trang bị hệ thống máy tính và xây dựng chơng
trình kế toán rèn.
2.5.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán.
Với quy mô không lớn lắm nên nhà máy xi măng sông đà đã vận dụng hình
thức kế toán tập chung một cấp. Các nhân viên kế toán tập chung về một phòng kế
toán tài chính, có chức năng theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, chế độ
chính sách về quản lý kinh tế tài chính.
Cơ cấu của phòng kế toán nh sau
Kế toán trởng

- Than cám HA + thanh sấy.
- Đất sét.
Riêng các nguyên liệu là các chất phụ gia khác nhà máy không coi là các chi
phí nguyên vật liệu mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK6272)
* Chi phí nhân công trực tiếp.
Là toàn bộ các chi phí về tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất ra xi măng các
khoản tiền lơng có tín chất lơng, các khoản tiền BHXH, BHYT, KPCĐ
* Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nhân viên quản lý, chi phí mua vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, khấu
hao sửa chữa lớn, trả tiền lãi ngân hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí
khác bằng tiền.
3.2. Phơng pháp tập hợp sản xuất .
3.2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu.
* Đá vôi : Đây là nguyên liệu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong xi măng đợc nhà máy
tổ chức một phân xởng khai thác riêng tại mỏ đá chẹ. Sau khi khai thác , bộ phận này
có nhiệm vụ vận chuyển đá bằng xà lan về bãi chứa nguyên liệu của nhà máy. Để
thuận lợi cho công tác quản lý hoạt động sản xuất, nhà máy đã cho tiến hành hạch
toán và tính giá thành đá sản xuất ngay tại mỏ. Các chi phí về nguyên vật liệu trực
tiếp (kíp nổ, thuốc mìn..)hạch toán vào TK 621 , chi phí nhân công trực tiếp (tiền l-
ơng) cho công nhân trực tiếp sản xuất hạch toán vào TK622. Các chi phí chung khác,
kể cả chi phí vận chuyển đá vè nhà máy đợc hạch toán vào YK627 (chi tiết cho mỏ
đá chẹ)
Trong tháng 6 có số liệu về các chi phí đó đợc tập hợp nh sau:
Tk
Khoản mục chi phí Tiền
621 Chi phí NVL trực tiếp 20.169.354
622 Chi phí nhân công trực tiếp 20.139.770
627 Chi phí sản xuất chung
6272 Chi phí vật liệu 41.369.000
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 28.835.820

NĐ16 5/6/03 5/6/03 Nhập đá chẹ
(1643,9 tấn)
152
1541
72.331.600
72.331.600
NĐ17 16/6/03 16/6/03 Nhập đá chẹ
(1204 tấn)
152
1541
52.976.000
52.976.000
NĐ18 25/6/03 25/6/03 Nhập đá chẹ
(1496,94 tấn)
152
1541
65.733.360
65.733.360
.... .... .... ..... ... ..... ...
Ngời lập sổ Kế toán trởng
Tổng giá trị đá nhập theo giá tạm tính : 191.040.960 đ
Tổng số lợng đá nhập kho T6/ 03 : 4341,84 tấn
Nh vậy, giá thành đá sản xuất đợc trong tháng 6 của mỏ đá chẹ:
Zd =
`,
..
844341
960552194
= 44.808 đ/ tấn
Hàng tháng, kế toán vật liệu phải xuống bãi kho để kiểm kê số thực tế lợng tồn

Tháng 6 có tài liệu về giá trị than nhập về bãi nh sau:
Sổ nhật ký chung
Tháng 6 năm 2003
SCT Ngày
CT
Ngày
GS
Diễn giải TK Nợ Có
..... ...... ........... ........... ... .... ....
NT 16/6/03 16/6/03 Nhập than của công ty
CƯVTSĐ 12
152
336
305.079.108
305.079.108
Ngời lập sổ Kế toán trởng
Hàng tháng kế toán vật liệu tiến hành kiểm kế số thực tế lợng tồn kho đầu và
cuối kì. Kết hợp với số liệu đã nhập trên chứng từ, kế toán tiền hành giá trị than xuất
ra trong tháng.
Giá trị than xuất dùng trong tháng 6 tín đợc là 320.698.100 đ căn cứ vào số
liệu này kế toán kết chuyển sang TK621 nh sau:
Nợ TK621: 320.698.100
Có TK 152 320.698.100
Sổ cái
Tháng 6 / 2003
TK 621 - CPNVL trực tiếp.
Diễn giải TK đối
ứng
Nợ Có Số d
Nhập đá cho SXKD 152 239.756.400


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status