THC T CễNG TC K TON CHI PH SN XUT V TNH GI
THNH SN PHM CA DOANH NGHIP CNG H NI.
2.1_đặc điểm chung của doanh nghiệp cảng hà nội
2.1.1_Quá trình phát triển của doanh nghiệp cảng hà nội
Cảng Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt
động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, là đơn vị thành viên thuộc Tổng Công Ty Đờng
Sông Miền Bắc. Đợc thành lập theo quyết định số 928QĐ/TCCĐ_ LĐ do Bộ trởng Bộ
Giao Thông ký ngày 14 tháng 5 năm 1993.
Tên của đơn vị: Cảng Hà Nội
Trụ sở giao dịch tại: 78 Bạch Đằng- Quận Hai Bà - Hà Nội
Tài khoản giao dịch: 710 A 001051 Ngân Hàng Công Thơng khu vực II.
Mã số thuế: 01001 092333
Cảng Hà Nội tiền thân là một đơn vị bốc xếp thuộc Sở Giao Thông Công
Chính quản lý từ thời kỳ Pháp thuộc (trớc năm 1954). Cảng có nhiệm vụ chủ yếu là
bốc xếp và vận chuyển các loại hàng hoá bằng phơng tiện vận tải thuỷ.
Sau khi giải phóng thủ đô do nhu cầu cấp bách của công cuộc xây dựng miền
Bắc xã hội chủ nghĩa, đơn vị bốc xếp này đợc thành phố Hà Nội đầu t về trang thiết
bị mặt bằng sản xuất và tổ chức lại quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của thành phố Hà Nội.
Từ năm 1965,Cảng Hà Nội đợc nhà nớc kiện toàn và thành lập nên một xí
nghiệp bốc xếp ( Xí nghiệp Cảng Hà Nội). Do đó Cảng Hà Nội không còn sự quản lý
của thành phố Hà Nội mà do nhà nớc, cụ thể là Bộ Giao Thông Vận Tải quản lý theo
quyết định thành lập số 1896/TCCB ngày 30 tháng 10 năm 1967. Bắt đầu từ đây, quá
trình phát triển của đơn vị đã trải qua ba giai đoạn:
* Giai đoạn một (từ năm 1967 đến 1991): Xí nghiệp Cảng Hà Nội hoạt động theo cơ
chế bao cấp. Theo cơ chế này, mọi hoạt động của Cảng Hà Nội đều phải thực hiện
theo kế hoạch nhà nớc đã đề ra, sản xuất theo kế hoạch đợc giao. Lao động tại Cảng
đợc nhà nớc đào tạo và chỉ định, nhà nớc bao tiêu sản phẩm và cấp toàn bộ vốn cố
định và vốn lu động.
* Giai đoạn hai (từ 1992 đến 1996): Cảng Hà Nội đợc nhà nớc phê duyệt chuyển
thành doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động theo cơ chế tự chủ trong sản xuất kinh doanh,
thể chế cuả nhà nớc.
2.1.2_ chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị kế toán.
1/ Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Cảng Hà Nội.
Cảng Hà Nội là một đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có
đầy đủ t cách pháp nhân và cócon dấu riêng.
Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cảng Hà Nội thực hiện mục tiêu tối đa
hoá lợi nhuận.Bộ Giao Thông Vận Tải đã quy định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Cảng Hà Nội trong cơ chế thị trờng hiện nay là cung ứng cho thị trờng những sản
phẩm mà thị trờng yêu cầu nhng vẫn tuân thủ pháp luật. Cụ thể đến năm 2001 Cảng
Hà Nội có 5 nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sau:
- Bốc xếp 40%
- Vận tải bộ 10%
- Xây dựng cơ bản 5%
- Kinh doanh vật liệu xây dựng tổng hợp 40%
- Sản xuất cơ khí 5%
Các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên có liên quan, tác động lẫn nhau và
cùng phục vụ cho một sản phẩm dịch vụ cuối cùng là Tấn bốc xếp (TBX)
Hiện nay, Cảng Hà Nội đang tiến hành đổi mới tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh để tạo điều kiện dần từng bớc cổ phần hoá các đơn vị cấp dới đi lên. Thực
tế, năm 2001 doanh nghiệp đã và đang tiến hành cổ phần hoá cho bốn xí nghiệp
thành phần. Đó là:
- Xí nghiệp vận tải và cơ khí
- Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1
- Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 2
- Xí nghiệp xây dựng và dịch vụ tổng hợp.
2/Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Cảng Hà Nội.
Đặc điểm của dịch vụ vận tải là nghành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm
vận tải là quá trình di chuyển hàng hoá, hành khách từ nơi này đến nơi khác và đợc
đo bằng các chỉ tiêu: tấn/km hàng hoá; ngời/km hành khách. Chỉ tiêu chung của
lao động cũng nh công tác khen thởng cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc và kế toán trởng:
+ Phó giám đốc kinh doanh: điều hành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, các chính
sách, biện pháp thu hút khách hàng, cũng nh giám sát chi phí trong kế hoạch sản
xuất năm, điều hành tác nghiệp sản xuất toàn doanh nghiệp.
+ Phó giám đốc kỹ thuật vật t nội chính có chức năng, nhiệm vụ sau: điều
hành hoạt động các chi phí quản lý doanh nghiệp, điều hành các chơng trình khoa
học kỹ thuật,điều hành thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn kỹ thuật,điều
hành kế hoạch cung ứng nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, kế
hoạch sáng kiến cải tiến hợp lý hoá sản xuất, kế hoạch sửa chữa của doanh nghiệp.
+ Kế toán trởng: phụ trách phòng tài chính kế toán, có trách nhiệm giám sát
các hoạt động về tài chính để đảm bảo các hoạt động đều đợc thực hiện theo đúng
các chính sách thể chế nhà nớc ban hành. Ngoài ra còn phải xây dựng các loại kế
hoạch giải ngân, kế hoạch sử dụng các quỹ doanh nghiệp, phân tích các hoạt động
kinh tế trong doanh nghiệp theo quý để giúp giám đốc có những quyết định hiệu quả
trong quá trình quản lý vốn và tài sản.
sơ đồ 1: tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh tại cảng hà nộiQuy trình sản xuất sản phẩm của cảng Hà Nội.
Một sản phẩm hoàn chỉnh của cảng bao gồm.
Ph ơng án 1: Nhập hàng từ sà lan (tàu) lên bờ là:
Bốc xếp từ phơng tiện đờng sông lên ô tô và ô tô vận chuyển đến kho hoặc bãi
của chủ hàng (kho, bãi nay có thể chủ hàng thuê của Cảng hoặc kho, bãi của chủ
hàng nằm ngoài khu vực Cảng quản lý) rồi chuyển tiếp từ kho, bãi đến nơi sử dụng,
tiêu thụ (việc bốc xếp trong kho bãi của Cảng hiện nay phần lớn vẫn do các chủ hàng
tự đảm nhiệm. Hàng hoá vận chuyển bằng ô tô từ cầu tàu và kho bãi là do lực lợng xe
t nhân thực hiện, đây là một công đoạn trong quá trình sản xuất của Cảng, mà Cảng
Hà Nội cha đảm nhận đợc, đó là một khâu yếu cần phải có giải pháp khắc phục.
Ph ơng án 2 : Của quá trình sản xuất của Cảng là:
Xuất hàng từ bờ xuống xà lan:
Chu trình này ngợc lại với phơng án 1, tuy nhiên lợng hàng kiểu này thông qua
- Giải quyết công tác quản lý công nghệ thông tin.
- Quản lý trên máy tính các việc tổng hợp số liệu, lu trữ thông tin và quyết toán thuế
với nhà nớc.
- Điều hành trực tiếp các dự án đầu t hàng năm.
s¬ ®å 2: bé m¸y kÕ to¸n t¹i doanh nghiÖp c¶ng hµ néi
Các đơn vị kế toán phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công việc kế toán
phát sinh ở đơn vị mình, công tác tài chính, thống kê trong phạm vi đơn vị mình và
định kỳ báo cáo kế toán, thống kê gửi về phòng kế toán trung tâm. Nhiệm vụ cụ thể
nh sau:
_Quản lý tài chính và hạch toán nội bộ.
_Đợc phép thu chi tiền.
_Đợc chủ động huy động các nguồn vốn của các đối tác khác (nh ngân hàng, cán bộ
công nhân viên ngoài nghành).
_Đợc Cảng bảo lãnh trên các mặt sản xuất kinh doanh.
_Đợc thực hiện chế độ uỷ quyền trên các mặt tuyển dụng lao động, lập hoá đơn, nộp
thuế, vay vốn ngân hàng, ký các hợp đồng kinh tế trị giá dới 500 triệu đồng.
_Đợc cân đối quan hệ ngân sách với Cảng.
Hình thức kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp Cảng Hà Nội.
Sổ kế toán là phơng tiện để hệ thống hoá thông tin kế toán nhằm cung cấp
thông tin phục vụ quản lý kinh tế, tài chính vĩ mô và vi mô của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp Cảng Hà Nội tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật
ký _ Chứng từ (xem sơ đồ 3)
s¬ ®å 3
hÖ thèng ho¸ th«ng tin kÕ to¸n theo h×nh thøc nhËt ký _ chøng
tõ.
Hình thức kế toán Nhật ký _ Chứng từ có những đặc điểm sau:
- Kết hợp trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian vơí trình tự phân loại theo hệ
thống các nghiệp vụ kinh tế cùng loại phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp riêng biệt
phí phát sinh trong tháng theo yếu tố chi phí rồi chuyển vào tài khoản 631 "Giá
thành sản xuất".
Giá thành sản phẩm dịch vụ tại Cảng Hà Nội đợc tính theo giá thành tiêu thụ,
hay còn gọi là giá thành toàn bộ. Nó phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến quá trình bốc xếp và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm tại Cảng Hà Nội đợc tính theo công thức sau:
Giá thành toàn bộ = Chi phí + Chi phí cho + Chi phí
của tấn thông qua bốc xếp thuê kho bãi QLDN
Chi phí dịch vụ tại Cảng Hà Nội đợc thanh toán theo nơi phát sinh chi phí
(các đội bốc xếp và các đội phục vụ). Việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ đợc thực
hiện theo phơng pháp giản đơn. Do đặc điểm cơ bản của hoạt động bốc xếp là không
có sản phẩm dở, nên giá thành sản phẩm chính là tổng chi phí phát sinh trong kỳ (chi
phí bốc xếp và chi phí quản lý doanh nghiệp).
2.2.2-Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
tại Cảng Hà Nội.
Nh đã trình bày ở trên, do hoạt động bốc xếp không có sản phẩm dở và việc
tính giá thành sản phẩm dịch vụ đợc thực hiện theo phơng pháp giản đơn nên quá
trình hạch toán và tổng hợp chi phí cũng chính là quá trình tính giá thành sản phẩm
dịch vụ bốc xếp.
Quá trình hạch toán chi phí phát sinh trong tháng đợc thực hiện theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ (sơ đồ 4), hạch toán chi phí theo yếu tố và đợc phân định thành
các khoản mục sau:
sơ đồ 4:hạch toán dịch vụ bốc xếp (chi tiết cho các đội)
_Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho các hoạt động bốc xếp
và cho thuê kho bãi.
_Chi phí nhân công trực tiếp.
_Chi phí sản xuất chung.
_Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Dới đây em xin trình bầy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6 năm
_Khi tạm ứng cho nhân viên đi mua nguyên vật liệu kế toán định khoản vào sổ
nhật ký _ chứng từ số 1 nh sau:
Nợ TK 141
Có TK 111
_Khi thanh toán tạm ứng kế toán định khoản vào Nhật ký _ Chứng từ số 10
nh sau:
Nợ TK 6272
Nợ TK 133(1): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 141
_Nếu vật liệu đợc tính là sử dụng cho nhiều kỳ kế toán định khoản nh sau:
BT 1: Kế toán định khoản vào Nhật ký _ Chứng từ số 7 phần 1 nh sau:
Nợ TK 142(1)
Có TK 152
PhiÕu xuÊt kho