Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm
toán báo cáo tài chính do công ty Vae thực
hiện
I. Đánh giá về thực tế kiểm toán chi phí sản xuất do vae
thực hiện
1. Ưu nhợc điểm của kiểm toán báo cáo tài chính theo khoản mục
Với kiểm toán tài chính có 2 cách tiếp cận cơ bản để phân chia bảng khai tài
chính thành các phần hành kiểm toán là phân theo khoản mục và phân theo chu trình.
Phân theo khoản mục là cách phân chia máy móc từng khoản mục hoặc nhóm khoản
mục theo thứ tự trong các bảng khai vào một phần hành. Phân theo chu trình là cách
phân chia dựa trêa mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình
cấu thành, các yếu tố trong một chu trình chung của
Tại Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam, việc kiểm toán báo cáo
tài chính đợc tiến hành dựa trên cơ sở phân chia công việc thành các khoản mục trên
báo cáo tài chính. Với cách tiếp cận kiểm toán báo cáo tài chính theo khoản mục,
việc nhận diện các đối tợng kiểm toán đơn giản hơn so với kiểm toán báo cáo tài
chính theo chu trình. Khác với kiểm toán theo chu trình có đối tợng liên quan đến
nhiều khoản mục, kiểm toán theo khoản mục có đối tợng chỉ là khoản mục đợc kiểm
toán. do vậy, công việc kiểm toán đợc xác định cụ thể, dễ dàng hơn cho các kiểm
toán viên trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên, kiểm toán báo cáo tài chính theo
khoản mục cũng có một số hạn chế nhất định.
Trớc hết, do kiểm toán báo cáo tài chính theo khoản mục không kết hợp đợc các
khoản mục có mối liên hệ với nhau vào một phần hành nên khối lợng công việc cần
thực hiện lớn, nội dung kiểm tra có thể bị chồng chéo, thậm chí các kiểm toán viên
phải kiểm tra cả những vấn đề mà các kiểm toán viên khác đã kiểm tra.
Thứ hai, kiểm toán báo cáo tài chính theo khoản mục thờng ít chú trọng đến việc
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngợc lại, đối với kiểm toán báo cáo tài chính
theo chu trình, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là một nội dung rất quan trọng.
Việc thực hiện các thủ tục kiểm soát để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ có ảnh
hởng trực tiếp đến việc thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết. Cụ thể, nếu hệ thống
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Các kiểm toán viên đã thực hiện đúng các b-
ớc trong chơng trình kiểm toán từ thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích, kiểm tra chi
tiết, lập bảng tổng hợp.đối với từng loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Mức độ thực hiện các thủ tục kiểm soát và thủ tục kiểm tra chi tiết đốin với mỗi
khoản mục chi phí sẽ phụ thuộc vào mức độ trọng yếu đã đánh giá. Cụ thể đối với
Công ty ABC, do nhận định chi phí sản xuất có quy mô lớn, rủi ro chứa đựng các sai
phạm cao, vì vậy kiểm toán viên quyết định sử dụng nhiều các kỹ thuật kiểm tra chi
tiết đối với nghiệp vụ này nhằm thu thập đợc các bằng chứng cụ thể để đảm bảo mục
tiêu kiểm toán và kiểm soát rủi ro.
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Việc tổng hợp, lập Báo cáo kiểm toán và soát
xét chất lợng cuộc kiểm toán đợc thực hiện với chất lợng cao thông qua sự soát xét
của nhiều cấp: Trởng nhóm kiểm toán, ngời phụ trách chung công việc kiểm toán và
thành viên Ban Giám đốc nhằm đảm bảo mục tiêu kiểm toán cũng nh tính đầy đủ và
thuyết phục của bằng chứng kiểm toán. Chính sự tổng hợp và soát xét với tinh thần
trách nhiệm cao nh vậy đã góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán, từ đó nâng cao uy
tín của Công ty trong hoạt động kiểm toán. tj khác, quá trình soát xét đó cũng giúp
Công ty kịp thời đa ra ý kiến t vấn có giá trị đối với khách hàng, tạo niềm tin cho
khách hàng vào công tác kiểm toán.
Thứ hai, trong kiểm toán chi phí sản xuất ở Công ty VAE có sự kết hợp hiệu quả
giữa kiểm toán các phần hành, đặc biệt là sự kết hợp giữa kiểm tra chi tiết trong hàng
tồn kho với kiểm tra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền lơng và các khoản trích
theo lơng với kiểm tra chi phí nhân công trực tiếp, kết hợp kiểm tra phần hành tiền,
khấu hao tài sản cố định với kiểm tra chi phí sản xuất chung..
Tuy nhiên quy trình kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất do Công ty VAE thực
hiện vẫn còn một số hạn chế cần khác phục:
Thứ nhất, Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, việc thực hiện các thủ tục phân
tích cha đợc Công ty chú trọng. Kiểm toán viên chỉ phân tích sơ qua một số chỉ tiêu
quan trọng trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và thu thập một số
tỷ suất sơ bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả của các thủ tục này
xuyên thì nguyên tắc chọn mẫu này rất dễ bị khách hàng nắm bắt. Ngoài ra, đối khi
không chắc chắn sai sót xảy ra ở những nghiệp vụ có số d lớn mà lại xảy ra ở những
nghiệp vụ có số d nhỏ nhng tần suất sai sót lại tơng đối lớn.
II. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán
chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính
1. Tính tất yếu phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất
Chính phủ Việt Nam đã thông qua chiến lợc hội nhập với nền kinh tế thế giới
trong suốt thập niên vừa qua.Thực hiện chính sách đổi mới từ năm 1986 Việt Nam
mở cửa hội nhập với khu vực và quốc tế đồng thời thực hiện các cải tổ cần thiết ở
trong nớc một cách có hệ thống. Trớc hết đó là việc tự do hoá thơng mại nội địa, cải
cách các xí nghiệp quốc doanh, đa dạng hoá sở hữu, cải cách hệ thống tài chính hớng
đến các hoạt động thị trờng và thu hút đầu t nớc ngoài xem. Năm 1993,Việt nam đã
bình thờng hoá quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế nh Quỹ tiền tệ quốc
tế(IMF), Ngân hàng thế giới(WB), Ngân hàng phát triển châu á(ADB). Ngày
28/7/1995, Việt Nam trở thành thành thành viên chính thức của Hiệp hội các nớc
Đông Nam á(ASEAN) và ngày 15/12/1995, Việt Nam chính thức tham gia Khu vực
mậu dịch tự do châu á(AFTA) bằng việc ký kết thoả ớc về Chơng trình u đãi thuế
quan(CEPT). Ngày 18/11/1998, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ
chức hợp tác kinh tế châu á-Thái Bình Dơng(APEC).Ngày 13/7/2000 Việt Nam ký
Hiệp định thơng mại song phơng với Mỹ và năm 2001 Quốc hội hai nớc đã phê
chuẩn hiệp định đó, có hiệu lực thi hành từ 12/2001. Hiện nay, Việt Nam đang tham
gia vào việc đàm phán song phơng và đa phơng để gia nhập Tổ chức thơng mại thế
giới (WTO). Một khi tham gia vào WTO, vị trí thơng mại củaViệt Nam sẽ đợc nâng
cao đáng kể trên thơng trờng thế giới vì WTO chiềm đến 90% khối lợng thơng mại
thế giới. Tuy nhiên những thách thức mà Việt Nam phải đối đầu là vô cùng lớn lao.
Trong bối cảnh tiến trình hội nhập quốc tế đang diễn ra nhanh chóng và mạnh
mẽ nh vậy, trong những năm gần đây, thị trờng dịch vụ kiểm toán nớc ta cũng có
những bớc phát triển vợt bậc. Chúng ta đã bớc đầu tạo ra những điều kiện pháp lý cần
thiết bằng việc ban hành 27 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Luật kế toán và 10
Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Những thay đổi đó đã góp phần quan trọng đa hoạt
2000000 1,5
6000000 1
10000000 0,8
50000000 0,7
300000000 0,6
Trên1000000000 0,5
Kiến nghị thứ hai: Tăng cờng và nâng cao hiệu quả thực hiện các thủ tục kiểm
soát và các thủ tục phân tích
Tuy còn gặp nhiều khó khăn, nhng theo đánh giá thì trong thời gian sắp tới đây,
cùng với xu thế hội nhập và phát triển, những rủi ro cố hữu của nền kinh tế sẽ giảm
xuống, hiệu lực trong thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ đợc nâng
cao, thủ tục kiểm soát sẽ phát huy đợc vai trò của mình nhằm nâng cao hiệu năng và
hiệu quả của cuộc kiểm toán. Và khi đó thì việc đa ra các kết luận kiểm toán dựa trên
các thủ tục kiểm soát và các thủ tục phân tích là điều tất yếu. Thực tế công tác kiểm
toán tại Công ty VAE cho thấy, Công ty luôn chủ trơng thực hiện rất ít các thủ tục
kiểm soát và thủ tục phân tích. Đây là một hạn chế rất lớn làm giảm hiệu quả của
cuộc kiểm toán.
Để tăng cờng các thủ tục kiểm soát, Công ty nên xây dựng Bảng câu hỏi về hệ
thống kiểm soát nội bộ. Đối với mỗi phần hành kiểm toán khác nhau nên có bảng
câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ riêng cho phần hành đó. Ưu điểm của phơng
pháp này là cho thấy sự đa dạng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với từng phàan
hành khác nhau. Bảng câu hỏi có thể đợc lập đơn giản với các câu hỏi có tính chất trả
lời nhanh: có, không. Đối với khoản mục chi phí sản xuất, bảng câu hỏi có thể đợc
thiết kế nh sau:
Bảng 26: Đề xuất các thủ tục kiểm soát đối với
chi phí sản xuất
Nội dung câu hỏi Có Không Ghi chú
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1. Có xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao vật t, định mức dự trữ
nguyên vật liệu tồn kho hay không?
3. Có sử dụng mã hoá tài khoản đối với chi phí sản xuất chung không?
4. Đơn vị có áp dụng nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung theo một
tiêu thức nào đó không?
5. Việc theo dõi chi phí sản xuất chung trên bảng tính giá thành và trên sổ
chi tiết có đợc thực hiện thờng xuyên hay không?
Để nâng cao hiệu quả các thủ tục phân tích, ngoài các tỷ suất đã đợc sử dung,
kiểm toán viên có thể sử dụng thêm một số tỷ suất khác nh:
Tỷ suất chi phí sản xuất / Lợi nhuận
Tỷ suất chi phí sản xuất / Doanh thu
Tỷ suất chi phí sản xuất cố định/ Tổng khối lợng sản phẩm hoàn thành
Tỷ suất chi phí sản xuất biến đổi/ Tổng khối lợng sản phẩm hoàn thành
Hơn nữa, kiểm toán viên nên ghi chép lại các kết quả phân tích trên giấy tờ làm
việc để làm căn cứ cho việc kiểm soát chất lợng kiểm toán. Thủ tục phân tích có thể
đợc thực hiện trên giấy tờ làm việc qua các bảng biểu hay bằng đồ thị (nếu các kiểm
toán viên tiến hành phân tích theo các tháng trong năm). Sử dụng đồ thị để biểu diễn
kết quả phân tích giúp kiểm toán viên có thể nhận biết rõ sự biến đổi của chi phí
trong năm.
Kiến nghị thứ ba: Vấn đề cách thức chọn mẫu kiểm toán
Đối với khoản mục chi phí sản xuất, kiểm toán viên có thể tiến hành chọn mẫu
theo phơng pháp dựa trên bảng số ngẫu nhiên bởi đối tợng của mẫu phần lớn là các
chứng từ đợc đánh số. Cách chọn mẫu này tuy chiếm một lợng thời gian nhất định
nhng lại có u điểm là mọi phần tử trong tổng thể đều có thể đợc chọn vào mẫu.
Bảng số ngẫu nhiên là bảng kê các con số độc lập (mỗi con sô có 5 chữ số) đợc
xếp theo kiểu ngẫu nhiên bàn cờ. Hội đồng thơng mại liên quốc gia đã đa ra bảng số
ngẫu nhiên gồm 105.000 số ngẫu nhiên thập phân. Bảng gồm 8 cột (chẵn và lẻ) và
bảng trích có 31 hàng bắt đầu từ dòng 1000 và kết thúc là dòng 1030. Quá trình chọn
bao gồm các bớc sau:
Bớc 1: Định dạng các phần tử (định lợng đối tợng kiểm toán bằng con số duy
nhất) chẳng hạn nh số thứ tự của các phiếu chi nhất định
Bớc 2: Xác định quan hệ giữa các phần tử đã định dạng với số ngẫu nhiên trong