(Luận văn thạc sĩ) Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty TNHH xây dựng số 9 Nguyên Xá - Pdf 74

LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Khắc Thanh
Lớp: 22QLXD21
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu: “Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu
thầu xây lắp của Công ty TNHH Xây dựng số 9 Nguyên Xá”.
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng tơi. Các thơng
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là hoàn toàn đúng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào trước đây./.
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 2018
Tác giả

Nguyễn Khắc Thanh

i


LỜI CÁM ƠN
Sau một quá trình nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ với đề tài: “Đề xuất các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty TNHH Xây
dựng số 9 Nguyên Xá” đã được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thuỷ lợi cùng tồn thể
các thầy cơ giáo trong thuộc bộ mơn Cơng nghệ & Quản lý xây dựng – khoa Cơng
trình đã truyền đạt kiến thức mới trong quá trình học tập cũng như giúp đỡ tác giả rất
nhiều trong quá trình làm luận văn tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS. Dương Đức Tiến người đã
trực tiếp, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự tạo điều kiện của lãnh đạo Công ty TNHH Xây dựng
số 9 Nguyên Xá đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả có điều kiện học tập, nghiên

1.1.3. Các đặc điểm của đấu thầu xây dựng .......................................................... 4
1.1.4. Sự cần thiết của đấu thầu xây dựng ............................................................. 5
1.1.5. Bản chất pháp lý của đấu thầu xây dựng.....................................................6
1.1.6. Một số khái niệm liên quan: ........................................................................6
1.2. Thực trạng đấu thầu xây dựng cơ bản tại Việt Nam trong các năm qua ..............7
1.3. Vai trò của đấu thầu .............................................................................................. 9
1.3.1. Đối với chủ đầu tư: ......................................................................................9
1.3.2. Đối với các nhà thầu. .................................................................................10
1.3.3. Đối với Nhà Nước. ..................................................................................... 10
1.4. Các loại hình đấu thầu. ....................................................................................... 10
1.4.1. Đấu thầu tuyển chọn tư vấn. ......................................................................11
1.4.2. Đấu thầu mua sắm hàng hóa. ....................................................................11
1.4.3. Đấu thầu xây lắp. ....................................................................................... 11
1.5. Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp. ..................................................12
1.5.1. Nguyên tắc hiệu quả ..................................................................................12
1.5.2. Nguyên tắc minh bạch................................................................................12
1.5.3. Nguyên tắc cạnh tranh ...............................................................................12
iii


1.5.4. Nguyên tắc công bằng. .............................................................................. 12
1.5.5. Nguyên tắc đảm bảo năng lực cần thiết. ................................................... 12
1.5.6. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh. .......................................................... 13
1.5.7. Nguyên tắc đánh giá công bằng ................................................................ 13
1.5.8. Nguyên tắc bí mật. ..................................................................................... 13
1.5.9. Nguyên tắc pháp lý .................................................................................... 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP ................................................................ 15
2.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu ........................................................................ 15

....................................................................................................................20
2.3.6. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân
được thực hiện như sau: ......................................................................................... 21
2.3.7. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện
của cộng đồng được thực hiện như sau: ................................................................ 21
2.4. Nội dung, các bước thực hiện và tiêu chí đánh giá trong lập hồ sơ mời thầu thi
công xây dựng [3] ......................................................................................................21
2.4.1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu .........................................................................21
2.4.2. Nội dung hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp [4]
....................................................................................................................22
2.4.3. Qui trình đấu thầu xây lắp .........................................................................25
2.5. Giá dự thầu. ........................................................................................................26
2.5.1. Khái niệm về giá dự thầu ...........................................................................26
2.5.2. Cách xác định giá dự thầu .........................................................................26
2.6. Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ......................................................................28
2.6.1. Khái niệm về cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ......................................28
2.6.2. Phân loại cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp. ...........................................30
2.6.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trong đấu thầu xây lắp ...
....................................................................................................................31
2.6.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu
thầu xây lắp ............................................................................................................32
2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng
trong đấu thầu xây lắp cơng trình. .............................................................................33
2.7.1. Nhóm nhân tố bên trong ............................................................................33
2.7.2. Nhóm các nhân tố bên ngoài. ....................................................................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU
THẦU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SỐ 9 NGUYÊN XÁ ........................ 44
v


vi


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức Cơng ty TNHH Xây dựng số 9 Nguyên Xá ........................... 47

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tính giá trị dự thầu ......................................................................................27
Bảng 2.2: Bảng tính các khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu .................................27
Bảng 3.1: Danh sách thiết bị do công ty quản lý và khai thác. .........................................49
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của Cty ..........51
Bảng 3.3: Các thành phần tính giá trị dự thầu ....................................................................60
Bảng 3.4: Các khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu ..................................................60
Bảng 3.5: Quy trình dự thầu của cơng ty .............................................................................64
Bảng 3.6: Các cơng trình, dự án Cơng ty đã trúng thầu gần đây......................................65
Bảng 3.7: Nhân lực của Công ty ...........................................................................................77
Bảng 3.8: Danh sách máy móc thiết bị của cơng ty ...........................................................78

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đấu thầu là một hình thức được sử dụng rộng rãi trong thời gian qua nhằm chọn ra
những nhà thầu ưu tú nhất đảm nhận công việc xây lắp. Đấu thầu xây lắp là hình thức
cạnh tranh phổ biến trong ngành xây dựng. Để trúng thầu – được quyền thi công nhà
thầu phải đảm bảo sử dụng được các năng lực của mình để đáp ứng các yêu cầu của

sát số liệu, tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê…nhằm tổng hợp về lý luận, phân
tích đánh giá năng lực và thực trạng đấu thầu của công ty.
5. Ý NGHĨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về đấu thầu, từ đó làm cơ sở đánh giá thực
trạng cơng tác đấu thầu của Công ty TNHH Xây dựng số 9 Nguyên Xá .
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của luận văn là những nghiên cứu
mang tính gợi mở đối với Cơng ty TNHH Xây dựng số 9 Nguyên Xá nhằm nâng cao
khả năng thắng thầu các gói thầu xây lắp.
6. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, các vấn đề về đấu thầu xây lắp tại Công ty
TNHH Xây dựng số 9 Nguyên Xá, nhằm tìm ra những mặt cịn tồn tại và hạn chế. Từ
đó đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học nhằm nâng cao năng lực đấu thầu thi cơng
các gói thầu xây lắp cơng trình của cơng ty.

2


CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐẤU THẦU NÓI CHUNG VÀ ĐẤU THẦU XÂY
DỰNG NÓI RIÊNG
1.1. Giới thiệu chung về đấu thầu
1.1.1. Khái niệm đấu thầu:
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không tồn tại sự độc quyền trong sự cung cấp
cho bất kỳ một loại hàng hóa hay dịch vụ nào trừ một số loại hàng hóa đặc biệt ví dụ
như quốc phịng. Có rất nhiều nhà sản xuất, nhiều nhà cung cấp một loại hàng hóa và
dịch vụ. Cũng trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng bao gồm cả các nhà đầu tư
và gọi chung là người mua, ln mong muốn có được hàng hóa và dịch vụ tốt nhất với
chi phí thấp nhất. Do đó, mỗi khi người mua có nhu cầu mua sắm một loại hàng hóa
hay dịch vụ nào đó họ thường tổ chức các cuộc đấu thầu cho các nhà thầu, gồm các

1.1.2. Khái niệm về đấu thầu xây dựng
Nền kinh tế thị trường thúc đẩy cạnh tranh phát triển. Những người bán hàng hóa, dịch
vụ ln ln có sự cọ sát để tranh dành người mua. Cơ chế đó làm cho người mua có
được sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Trên cơ sở đó đấu thầu xuất hiện. Cơ chế đấu thầu
cho phép người mua lựa chọn một hoặc một số người bán có khả năng cung ứng hàng
hóa, dịch vụ mà mình có nhu cầu sao cho đạt được hiệu quả tối ưu cả về số lượng, chất
lượng, giá cả, và kỹ thuật, công nghệ…
Luật Đấu thầu năm 2013 vừa được Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam thơng qua đã đưa ra một định nghĩa có tính cách pháp lý như sau: “Đấu thầu là
quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn,
dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực
hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác cơng tư, dự án đầu tư có sử dụng đất
trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”. Định nghĩa
này đã nói tới tổng quát các yêu cầu cơ bản của hoạt động đấu thầu hiện nay ở Việt
Nam. Từ đó, có thể định nghĩa khái niệm đấu thầu xây dựng như sau: Đấu thầu xây
dựng là hình thức đấu thầu với mục đích lựa chọn được nhà thầu hoặc một nhóm nhà
thầu (liên danh) đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra để xây
dựng các cơng trình.
1.1.3. Các đặc điểm của đấu thầu xây dựng
Mặc dù cũng có bản chất là sự lựa chọn người cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, nhưng
đầu thầu xây dựng có những đặc điểm riêng sau đây khác biệt với các loại đấu thầu
khác:
(1) Đặc điểm thứ nhất: Đấu thầu xây dựng mang tính phức hợp.
4


(2) Đặc điểm thứ hai: Đấu thầu xây dựng mang tính kỹ thuật.
(3) Đặc điểm thứ ba: Đấu thầu xây dựng có giá trị lớn.
(4) Đặc điểm thứ tư: Thời gian thực hiện thầu kéo dài.
Chính vì có những đặc điểm riêng biệt như vậy nên đấu thầu xây dựng luôn luôn

1.1.5. Bản chất pháp lý của đấu thầu xây dựng
Đấu thầu xây dựng là một cuộc đua tranh quyết liệt. Nó ln địi hỏi các bên tham gia
đấu thầu phải thật sự hiểu biết các quy tắc đấu thầu để kịp thời đáp ứng các yêu cầu
ngày càng cao trong đấu thầu. Việc lựa chọn đối tác theo một phương thức nào đó ln
thuộc quyền chủ động của các chủ thể có nhu cầu lựa chọn, trừ một số đối tượng bị
hạn chế phải thực hiện theo những ràng buộc nhất định. Cơ sở để các nhà thầu cạnh
tranh một cách bình đẳng cơng bằng chính là quy trình đấu thầu chặt chẽ cùng với cơ
chế giám sát chặt chẽ đối với việc thực hiện tồn bộ cơng trình. Cơ chế giám sát này
lại chỉ đạt hiệu quả với sự công khai, minh bạch trong đấu thầu. Đấu thầu cũng có bên
mua và bên bán. Bên mua là các chủ đầu tư: họ mong muốn giống như các nhà tiêu
dùng trong các hoạt động thương mại thuần túy khác là khoản đầu tư mình bỏ ra là có
lợi nhất, hàng hóa mua được phải là hàng hóa có chất lượng tốt và giá cả phải chăng.
Bên bán ở đây chính là các nhà thầu, họ mong muốn bán được càng nhiều hàng hóa
càng tốt với giá có lợi nhất cho doanh nghiêp (T’>T) và mục tiêu của các nhà thầu tạo
ra nhiều giá trị T’ khác nữa hay chính là việc thắng thầu trong nhiều gói thầu. Như vậy
trong các cuộc đấu thầu, nhà thầụ nào đưa ra được hàng hóa, dịch vụ nào phù hợp tốt
nhất là được người mua chấp nhận.
1.1.6. Một số khái niệm liên quan:
Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu chúng ta làm rõ hơn một số khái niệm liên quan
chặt chẽ với khái niệm đấu thầu. Theo quy chế đấu thầu :


“Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của

chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.


“Nhà thầu” là cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngồi nước có đủ điều kiện để

tham gia thực hiện và ký kết hợp đồng. Nhà thầu phải đảm bảo về sự độc lập tài chính




“Giá gói thầu” là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt.


“Giá dự thầu” là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm

giá ( nếu có ) bao gồm tồn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.
1.2. Thực trạng đấu thầu xây dựng cơ bản tại Việt Nam trong các năm qua
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) có vai trị quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho xã hội, tác động mạnh đến thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự
tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Trong quá trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố ở Việt Nam hiện nay, do cở sở vật chất
– kỹ thuật cịn yếu kém nên các cơng trình XDCB càng có van trị quan trọng vì tạo
tiền đề của vật chất kỹ thuật cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Các cơng trình XDCB
hiện nay ở Việt Nam bao gồm các trục đường giao thông, các cầu cảng, các nhà máy
điện và hệ thống đường dây tải điện, các cơng trình thủy lợi..., khơng những góp phần
nâng cao khả năng sản xuất của các ngành chủ quản mà còn kích thích sự phát triển
của các ngành khác tạo động lực cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
Các cơng trình XDCB có thể chia ra làm ba loại theo nguồn gốc của vốn là: cơng trình
vốn Nhà nước, cơng trình vốn liên doanh nước ngồi và cơng trình vốn tư nhân. Điều
dễ nhận thấy là cơng trình vốn liên doanh nước ngồi và cơng trình vốn tư nhân
thường đạt chất lượng hơn và thủ tục rõ ràng hơn. Trong khi đó ở các cơng trình vốn
Nhà nước, đặc biệt là ở các cơng trình vốn từ ngân sách Nhà nước (NSNN) thủ tục
phức tạp và chất lượng xây dựng cũng như mỹ quan cơng trình thường chưa được
đánh giá cao; thậm chí có nhiều tai tiếng như: đấu thầu không minh bạch, sơ sài, phát
7

"đấu thầu" là một. Xuất phát từ nền kinh tế thị trường cạnh tranh, thuật ngữ "đấu giá"
đã được biết đến nhiều hơn. "Đấu giá" được hiểu là hình thức có một người bán và
nhiều người mua. Trên cơ sở người bán đưa ra một mức giá khởi điểm (giá ban đầu),
8


sau đó để cho người mua trả giá trên cơ sở cạnh tranh với nhau và người bán sẽ quyết
định giá bán cho người mua nào trả giá cao nhất. Tuy nhiên, đối với thực tiễn hoạt
động và hình thức thể hiện thì "đấu thầu" lại là hình thức có một người mua và nhiều
người bán cạnh tranh nhau để nhằm tối đa hố lợi ích của người mua. Người mua sẽ
lựa chọn người bán nào đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của người mua đặt ra
trong trường hợp mà việc xác định tương quan giữa giá cả với số lượng và chất lượng
hàng hóa, dịch vụ. Đây là phương thức mua bán được sử dụng phổ biến trong nền kinh
tế thị trường.
Qua 24 năm xây dựng và phát triển, công tác đấu thầu tại Việt Nam (1994 - 2018), hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu đang ngày càng hoàn thiện và đồng bộ,
góp phần thiết lập mơi trường minh bạch, cạnh tranh cho hoạt động đấu thầu, tạo cơ sở
cho việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các gói thầu sử
dụng vốn nhà nước, đem đến hiệu quả cao hơn trong đầu tư cơng, phịng chống tham
nhũng, tiết kiệm không nhỏ cho ngân sách nhà nước. Song song với việc hồn thiện
khung pháp lý, cơng tác kiểm tra, giám sát về đấu thầu cũng được triển khai hiệu quả.
1.3. Vai trò của đấu thầu
Để thực hiện được các cơng việc của q trình xây dựng cơ bản chủ đầu tư có thể lựa
chọn các phương thức: tự làm, giao thầu hoặc đấu thầu. So với các phương thức tự làm
và phương thức giao thầu, phương thức đấu thầu có những ưu điểm nổi bật, mang lại
lợi ích to lớn cho cả chủ đầu tư và cả các nhà thầu. Mục tiêu của đấu thầu là nhằm thức
hiện tính cạnh tranh cơng bằng, minh bạch trong q trình đấu thầu để lựa chọn được
nhà thầu thích hợp đảm bảo cho lợi ích kinh tế của dự án. Đấu thầu có vai trị hết sức
to lớn đối với các doanh nghiệp xây lắp, chủ đầu tư và đối với cả Nhà Nước.
1.3.1. Đối với chủ đầu tư:



Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu. Do đó nhà

thầu muốn thắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất lượng sản phẩm của
mình.


Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các

thơng tin về cơng trình mời thầu, về chủ đầu tư, về các cơ hội tham dự đấu thầu.


Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường,

chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.


Đấu thầu giúp nhà thầu đầu tư có trọng điểm giúp nâng cao năng lực và cơng

nghệ, hồn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ.


Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà thầu mới xuất hiện

trong thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại cơ hội để phát triển.
1.3.3. Đối với Nhà Nước.


Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, với nhiều cơng trình có quy mơ lớn,

kỹ thuật hiện đại trên thế giới để làm công tác tư vấn, phục vụ cho các q trình này.
Do đó, nhà tài trợ trong q trình đấu thầu thường yêu cầu chủ đầu tư tổ chức đấu thầu
tuyển chọn tư vấn của các chuyên gia bao gồm các công việc :


Tư vấn chuẩn bị đầu tư:

+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi.


Tư vấn thực hiện đầu tư:

+ Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán
+ Thẩm định thiết kế và tổng dự toán
+ Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá và xếp hạng nhà thầu


Các tư vấn khác:

+ Vận hành trong thời gian đầu
+ Thực hiện các chương trình đào tạo, chuyển giao cơng nghệ và quản lý dự án
Trong quá trình tuyển chọn tư vấn, các nhà thầu cạnh tranh với nhau bằng việc cung
cấp các chun gia có trình đọ và có kinh nghiệm chun mơn có thể thực hiện tốt
nhất các u cầu của bên mua. Các nhà thầu hay chính là các nhà tư vấn khi tham gia
dự thầu thường không phải nộp bảo lãnh dự thầu như các lĩnh vực mua sắm khác bởi
uy tín và trách nhiệm đối với công việc của các nhà tư vấn.
1.4.2. Đấu thầu mua sắm hàng hóa.
Đây là một trong những loại hình đấu thầu thực hiện đầu tư nhằm lựa chọn các nhà
cung cấp hàng hóa có đủ chất lượng theo yêu cầu của cơ quan mua sắm với chi phí

đẳng. Nguyên tắc này chỉ mang tính tương đối vì trong các trường hợp đấu thầu thì
nhà thầu địa phương và nhà thầu trong nước thường được hưởng một số ưu đãi nhất
định.
1.5.5. Nguyên tắc đảm bảo năng lực cần thiết.
Nguyên tắc này đòi hỏi nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải có đủ năng lực về mọi mặt
như: Tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị thi cơng ….Khi nhà thầu đẳm bảo đủ năng
lực thì sẽ hồn thành tốt dự án trong trường hợp trúng thầu tránh gây thiệt hại cho bản
thân nhà thầu cũng như cho chủ đầu tư.

12


1.5.6. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Trong quá trình thực hiện dự án ln có sự xuất hiện của cả 3 chủ thể đó là chủ đầu tư,
nhà thầu và kỹ sư tư vấn. Ba chủ thể này đều được quy định về nghĩa vụ và trách
nhiệm rất cụ thể. Nhà thầu cần nắm rõ trách nhiệm mà mình phải gánh chịu trong
trường hợp có bất trắc xảy ra để nâng cao trách nhiệm trong công việc.
1.5.7. Nguyên tắc đánh giá công bằng
Các hồ sơ phải được đánh giá một cánh chính xác đúng theo chuẩn mực và được đánh
giá bởi Hội đồng xét thầu có năng lực và phẩm chất, khơng thiên vị bên nào. Phải
lượng hố được kết quả xét thầu để có sự lựa chọn và quyết định chính xác. Phải loại
ngay những Nhà thầu có hành vi vi phạm Quy chế đấu thầu. Phải giải thích đầy đủ khi
có quyết định loại bỏ hay lựa chọn Nhà thầu để tránh sự nghi ngờ của các bên tham
gia.
1.5.8. Nguyên tắc bí mật.
Nguyên tắc bảo mật rất quan trọng bởi vì nó đảm bảo tính minh bạch của đấu thầu.
Trong đấu thầu các nahf thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng mức giá, các giải pháp
thiết kế kỹ thuật, tiến độ thi cơng cơng trình,….do đó hồ sơ dự thầu của các nhà thầu
phải được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối trước các đối thủ cạnh tranh. Các nhà thầu
cũng phải giữ bí mật các ý kiến trao đổi của mình với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP
2.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của
Quốc hội [1] mà cụ thể tại các Điều 20, điều 21, điều 22, điều 25, điều 26, điều 27 có
các hình thức đấu thầu trong xây dựng như sau:
2.1.1. Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó khơng hạn chế số lượng nhà
thầu, nhà đầu tư tham dự. Thơng thường hình thức đấu thầu rộng rãi sẽ được áp dụng
cho các gói thầu và dự án, trừ trường hợp có các quy định đặc biệt yêu cầu cần phải áp
dụng các hình thức đấu thầu khác.
2.1.2. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có u cầu cao về kỹ thuật
hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
2.1.3. Chỉ định thầu
Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do
sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần
triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của
cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơng trình
liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai cơng tác phịng,
chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên
giới quốc gia, hải đảo;
c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua
từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về cơng nghệ, bản
quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử
nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng
được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc cơng trình trúng tuyển hoặc được tuyển

c) Gói thầu xây lắp cơng trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.
Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
b) Có dự toán được phê duyệt theo quy định;
c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.

16


2.1.5. Mua sắm trực tiếp
Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc
cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác. Mua sắm
trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký
hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
b) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mơ nhỏ hơn 130% so với gói thầu
đã ký hợp đồng trước đó;
c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp khơng được
vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng
trước đó;
d) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua
sắm trực tiếp không quá 12 tháng.
2.1.6. Tự thực hiện
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự tốn mua sắm trong
trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính
và kinh nghiệm đáp ứng u cầu của gói thầu.
2.1.7. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:
Hình thức này ấp dụng rộng rãi đối với các gói thầu có đặc thù riêng biệt mà nếu có
quy định riêng thì việc tổ chức đấu thầu khơng thể thực hiện được. Với hình thức này,
người có thẩm qun trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status