TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
Khoa Thị Trường Chứng khoán
BÀI TẬP NHÓM :
LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ VỚI SỐ
VỐN ĐẦU TƯ 2 TỶ ĐỒNG
GVHD: NGUYỄN PHẠM THI NHÂN
NHÓM: 16 +17
SINH VIÊN THỰC HIỆN
1. PHẠM VĂN DŨNG
2. DƯƠNG HOÀNG HIỆP
3. LÂM TRỌNG QUYỀN
4. NGUYỄN VĂN THANH SƠN
5. HOÀNG MINH THÀNH
6. TRẦN XUÂN TRUNG
7. NGUYỄN NHƯ TRUNG
8. LÊ HOÀNG TRÍ VIỄN
S SLOGAN: NEVER GIVE UP
Ngày 28/10/2013
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
Mục lục
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
1 Xây dựng chính sách đầu tư.
1.1 Mục tiêu sinh lời
Mục tiêu mong muốn khi đầu tư vào danh mục hướng tới là thu nhập thường xuyên
cao thông qua việc ưu tiên đầu tư vào các loại chứng khoán vốn có tiềm lực mạnh mẽ trên
thị trường. Tăng trưởng vốn là mục tiêu thứ yếu.
Lấy thước đo sinh lời là chỉ số VN-index, chúng tôi hy vọng danh mục đầu tư có
mức sinh lời từ 35% đến 40% một năm.
1.2 Mức độ chấp nhận rủi ro
Chúng tôi là những nhà đầu tư trẻ dưới 30 tuổi nên danh mục đầu tư được lập ra với
mong muốn đạt được mức sinh lời cao hơn mức sinh lời của thị trường từ 20%-25% nên
việc chỉ mua và nắm giữ chứng khoán.
4 Lựa chọn chứng khoán
4.1 Tình hình thị trường chứng khoán năm 2013
Thời điểm đầu năm 2013, thị trường còn nhận được nhiều thông tin hỗ trợ từ chính
sách giúp nhà đầu tư tự tin và quan tâm đến thị trường chứng khoán. Thực tế, nhờ nền giá
thấp nên kênh chứng khoán đã có mức hấp dẫn tương đối so với các kênh đầu tư khác như
gửi tiết kiệm hay trái phiếu.
Kết thúc quý I, chỉ số của hai sàn có được mức tăng điểm khá ấn tượng, trong đó
HNX Index tăng 5,5% còn VN Index tăng đến 18,7%. Đây là mức tăng tích cực nếu so
sánh với các thị trường khác trong khu vực và trên thế giới.
Quý đầu tiên của năm 2013 cũng chứng kiến sự trỗi dậy của nhà đầu tư nước ngoài.
Tại sàn HOSE, khối ngoại mua ròng 3.687 tỷ đồng, với giá trị mua đạt 12.126 tỷ đồng, giá
trị bán đạt 8.439 tỷ đồng. Giá trị mua ròng tại HNX tuy ở mức thấp hơn (khoảng 400 tỷ
đồng) nhưng vẫn tăng hơn 10 lần nếu so với quý IV-2012.
Xét trên tổng giá trị giao dịch toàn thị trường tại HOSE, tỷ lệ mua vào hàng tháng của
nhà đầu tư nước ngoài đã tăng đáng kể, từ mức trung bình khoảng 16% trong các tháng
cuối năm 2012, lên mức 20% trong những tháng đầu năm 2013. “Cú hích” từ khối ngoại đã
tạo lực đưa thị trường thoát khỏi tình trạng giao dịch ảm đạm, đồng thời mang lại sự tự tin
cho nhà đầu tư nội.
Bước sang quý II, mặc dù thị trường bắt đầu điều chỉnh giảm trong tháng 6, nhưng
nếu tính chung cả 6 tháng đầu năm 2013, các chỉ số, thanh khoản và vốn hóa của thị trường
vẫn có được xu hướng tích cực. Cụ thể, VN Index tăng 16,3%, HNX Index tăng 9,3% so
với thời điểm 31-12-2012.
Thanh khoản trung bình phiên tại HOSE trong 6 tháng đầu năm tăng 76%, còn HNX
tăng 55% so với trung bình 6 tháng cuối năm 2012. Riêng về mức tăng của các chỉ số,
thịtrường chứng khoán Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có tốc độ tăng ấn tượng
nhất. Có thể lấy dẫn chứng từ mức tăng của các chỉ số khác như: SET Index (Thái Lan)
TRANG 4 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
tăng 4,54%, DAX (Đức) tăng 5,3%, Nikkei (Nhật Bản) tăng 31,6% hay Shanghai
- Sự chủ động hài hòa của hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN bao gồm việc áp dụng
các tiêu chuẩn phương tây như ICH
TRANG 5 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
- Hội nghị quốc tế về những đồng thuận kỹ thuật để đăng ký dược phẩm cho con người
(international conference on harmonization of technical requirement for registration of
pharmaceutical for human use) và nguyên tắc chỉ đạo của WOT .
- Những thông báo về độc quyền 5 năm cho những hồ sơ dữ liệu lâm sàng, khuyến khích
nghiên cứu dựa trên các công ty đa quốc gia .
- Nếu có thể tìm thấy được nguồn đầu tư giúp cho cải tiến công nghệ, đó sẽ là tiềm năng
rất tốt trong thị trường y học cổ truyền trung quốc (tcm).
+ Thách thức
- Sự kháng cự của chính phủ đối với việc điều chỉnh pháp luật để bằng sáng chế hoàn
toànđầy đủ với các tiêu chuẩn quốc tế ngăn chặn việc mở rộng lĩnh vực đa quốc gia.
- Cần phải giải quyết các vấn đề cung cấp cơ sở hạ tầng và năng lượng, cũng như giáo dục
đại học, trước khi của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở cấp độ cao hơn có thể được
mong đợi.
- Chính phủ đang ngày càng can thiệp vào ngành công nghiệp, bảo vệ các công ty bản địa
thông qua việc sử dụng các rào cản thương mại pháp lý, mà sẽ ảnh hưởng đến khả năng
cạnh tranh.
4.2.1.2 Một số chỉ số cơ bản ngành so với thị trường
Số liệu lấy tới ngày 25/10/2013
Tổng
quan
ngành
Số
cty
Vốn hóa
(tỷ vnd)
P/e cơ
csh
Dược
phẩm 0.7 1.59 2.4 0.06 0.01 0.22 0.8
Hose 1.26 1.86 2.44 0.47 0.17 0.68 3.08
TRANG 6 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
Hnx 1.49 2.19 2.61 0.6 0.12 1.31 4.19
Lợi nhuận
Tỉ suất
lãi gộp
Ebitda/doanh
thu
Lãi
hd/doanh
thu
Lãi
tt/doanh
thu
Lãi
st/doanh
thu
Công
nợ/vốn
csh
Dược phẩm 43.33 18.32 14.9 15.68 12.5 0.8
Hose 40.38 41.21 32.26 30.15 22.67 3.08
Hnx 21.21 24 7.62 5.61 3.48 4.19
Hiệu quả quản
lí Roa Roe Roce
Ebitda/
Hose 837,384 12.96 12.61 2.92 26 4.58 6.2 11.69 14.16
Hnx 98,294 32.25 30.98 1.54 83.76 3.85 4.43 23.26 30.61
4.2.1.3 Dự báo tăng trưởng
Năm 2010, thị trường dược phẩm toàn cầu tăng trưởng 3,6% đạt 733.104,8 triệu
usd. Vào năm 2015, được dự báo đạt trị giá 981.050,8 triệu usd, tăng 33,8% so với năm
2010. Châu mỹ chiếm 44,6% giá trị thị trường dược phẩm toàn cầu.
TRANG 7 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
Xét về quy mô toàn cầu, theo khảo sát, việt nam đứng thứ 66 trong số 83 quốc giacó
kế hoạch mở rộng về dược phẩm. Với trị giá 2,7 tỷ usd cuốinăm 2013, dự kiến thị trường
dược phẩm của việt nam đạt tỷ lệ tăng trưởng hàng năm (cagr) là 16,03% tính theo tiền
việt (tương đương 14,80% theo đô la mỹ), và đạt giá trị 3,07 tỷ usd vào năm 2014.
Chi tiêu bình quân đầu người sẽ tăng gần gấp đôi trong vòng năm năm, với mức dự
kiến tăng trưởng hơn nữa vào năm 2019. Trong giai đoạn dự báo mười năm, tốc độ tăng
trưởng hàng năm sẽ chậm lại một chút (khoảng 12,79% tính theo tiền việt), do sự hấp thu
nhiều hơn các loại thuốc sản xuất trong nước với mức giá rẻ hơn, thời hạn bằng sáng chế
và các biện pháp quản lý có khả năng làm giảm mức tiêu thụ tại các bệnh viện công khi
chính phủ đang phải giải quyết các vấn đề về thâm hụt ngân sách.
4.2.2 Ngành hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí
4.2.2.1 Phân tích SWOT
+ Điểm mạnh
- Tiềm năng tăng trưởng đáng kể , dân số khoảng 90 triệu người trong năm 2013 và sẽ đạt
khoảng 100 triệu người vào năm 2019. Mỗi năm trung bình tăng khoảng 924.000 người .
Đặc biệt , thu nhập của người dân và chất lượng cuộc sống ngày càng gia tăng do đó nhu
cầu du lịch ngày càng cao đặc biệt vào dịch lễ
- Chính phủ có chiến dịch quảng bá hình ảnh du lịch việt nam ra nước ngoài thông qua các
hoạt động liên quan.
- Việt nam có đầy đủ các yếu tố để phát triển du lịch : đầy đủ các loại hình du lịch (từ du
lịch nghỉ dưỡng cho đến du lịch danh lanh thắng cảnh di tích lịch sữ) , ẩm thực phong phú
đa dạng , con người việt nam thân thiện .
ngành
Số
cty
Vốn hóa (tỷ
vnd)
P/e cơ
bản P/b ROA ROE
Lãi
ròng/
dt Lãi gộp
Sở hữu
nn
Du
lịch-
dịch vụ 14 11,182 8.9 2.09 16% 20% 12% 16% 12 %
Hose 304 837,384.63 12.96 2.92 12.14%
22.92
% 22.67% 40.38% 19.21%
Hnx 380 98,294.18 32.25 1.54 3.85% 6.77% 3.48% 21.21% 11.37%
2.2 Sức
khỏe tài
chính
Tiền nợ
ngắn
hạn
Tiền nợ
phải trả
Tslđ / nợ
ngắn hạn
Vay dài
thu
Công
nợ/vốn
csh
Du lịch- dịch
vụ 16% 19.45% 15.8% 15.8% 12.27% 0.76%
Hose 40.38 41.21 32.26 30.15 22.67 3.08
Hnx 21.21 24 7.62 5.61 3.48 4.19
2.4 Hiệu quả
quản lí Roa Roe Roce
Ebitda/
doanh thu
Doanh thu /
vốn hóa
Doanh số /
nhân viên
Du lịch- dịch
vụ 16 % 20% 29.57% 19.45% 203.85% 10.65
Hose 12.14% 22.92% 23.98% 41.21% 74.93% 12.34
Hnx 3.85% 6.77% 12.19% 24.00% 233.64% 2.4
2.5 Định
giá Vốn hóa
P/e
cơ
bản
P/e
pha
loang Pb
Price/c
ashflow
Ngành chế biến thực phẩm chiếm một lệ đáng kể sản lượng đầu ra ngành công
nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đồng thời cũng là khu vực thu
hút rất nhiều vốn đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây, đại diện là một số
doanh nghiệp như Unilever, Nestlé và San Miguel.
Người tiêu dung Việt Nam, nhất là giới trẻ và tầng lớp giàu có, ngày càng quan
tâm nhiều hơn đến các sản phẩm có thương hiệu. Hiện nay, các sản phẩm nổi
tiếng phương Tây, với sự đầu tư mạnh mẽ vào các các chương trình tiếp thị và
khuyến mại, đang rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam.
Các trung tâm đô thị sang trọng của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hiện
đang trở thành những thị trường khách hàng rất tiềm năng.
TRANG 11 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
Các sản phẩm nông nghiệp trong nương đa dạng và phong phú tạo sự ổn định về
nguồn cung ứng nguyên liệu và giá cả cho các nhà sản xuất trong nước - một
thế mạnh quan trọng trong giai đoạn bất ổn toàn cầu hiện nay.
• Điểm yếu
Có sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa các khu vực thành thị và nông thôn, tạo
ra sự khác biệt về tiêu dung theo thu nhập.
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nhìn chung vẫn còn rất manh mún,
ngoại trừ một số lĩnh vực chủ chốt chẳng hạn như bơ sữa và bánh kẹo.
Xét trong dài hạn, ngành nông nghiệp Việt Nam bị cho là quá chậm chạp trong
việc áp dụng những công nghệ mới để cạnh tranh với các nước khác trên thế
giới, mặc dù Chính phủ đang nỗ lực hiện thực hóa điều này.
• Cơ hội
Gia nhập WTO vào tháng 1/2007 sẽ tiếp tục đem lại lợi nhuận cho các nhà xuất
khẩu Việt Nam; do dần dần loại bỏ được các rào cản thị trường và hạn chế
thương mại được thiết lập nhằm tăng tính cạnh tranh.
Mức thu nhập gia tăng và lối sống thay đổi, nhất là ở khu vực đô thị, kéo theo
nhu cầu tiêu dùng về các loại đồ ăn nhẹ, các mặt hàng thực phẩm đắt tiền và tiện
lợi tăng cao.
dt
Lãi
gộp
Sở hữu
nn
Thực
phẩm 28 188,353 19.9 3.59 14% 19% 16% 18% 46 %
Hose 304 837,384.63 12.96 2.92 12.14% 22.92% 22.67% 40.38% 19.21%
Hnx 380 98,294.18 32.25 1.54 3.85% 6.77% 3.48% 21.21% 11.37%
Sức khỏe
tài chính
Tiền nợ
ngắn
hạn
Tiền nợ
phải trả
Tslđ / nợ
ngắn hạn
Vay dài
hạn / vốn
csh
Vay dh /
tổng tài
sản
Vốn
vay/vốn
csh
Công
nợ/vốn
csh
nhân viên
Thực phẩm 14 % 19% 15.21% 28.5% 66.11% 15.23
Hose 12.14% 22.92% 23.98% 41.21% 74.93% 12.34
TRANG 13 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
Hnx 3.85% 6.77% 12.19% 24.00% 233.64% 2.4
Định giá Vốn hóa
P/e
cơ
bản
P/e
pha
loang Pb
Price/c
ashflow
Price
/
sales
Ev/doan
h số
Ev/ebi
tda
Ev/ebi
t
Thực
phẩm 188,353 19.9 21.2 3.59 183.35 2.19 2.05 12.25 14.1
Hose 837,384 12.96 12.61 2.92 26 4.58 6.2 11.69 14.16
Hnx 98,294 32.25 30.98 1.54 83.76 3.85 4.43 23.26 30.61
4.2.3.3 Dự báo tăng trưởng
Việt Nam là nước đông dân thứ 13 thế giới với 90 triệu dân và có cơ cấu dân số trẻ,
động sản mới tăng lên.Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đã khiến cho nhu cầu bất
động sản ở Việt Nam chững lại, các công trình xây dựng cũng bị đình đốn do giá nguyên
vật liệu tăng cao (xi măng và sắt thép...).
Làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bất động sản, các doanh nghiệp trong
nước nếu không hợp tác với nhau để nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ không tránh khỏi
nguy cơ bị loại khỏi thị trường.
Cơ hội
Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước :Hỗ trợ cho người mua nhà: Hỗ trợ ½ lãi suất vay
thương mại cho người có thu nhập thấp (cán bộ công nhân viên chức, lực lượng vũ
trang,...) khi mua nhà lần đầu.
Hỗ trợ các doanh nghiệp để giảm giá bán nhà ở:
- Đối với bất động sản đã xây dựng xong:
+ Tổ chức tín dụng tiếp tục phân loại nợ, cơ cấu lại nợ các khoản tín dụng
bất động sản: gia hạn nợ; điều chỉnh kỳ hạn nợ… nhằm giảm áp lực trả nợ cho
doanh nghiệp.
+ Xem xét điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với các khoản tín dụng bất
động sản có lãi suất vay cao trước đây về 15%/năm.
- Đối với bất động sản đang xây dựng: Ngân hàng Nhà nước có chính sách tín dụng
nhằm cho vay với lãi suất ưu đãi bằng ½ lãi suất thương mại đối với các dự án nhà ở thu
nhập thấp, nhà ở phân khúc bình dân. Được cơ cấu lại các khoản nợ, được điều chỉnh giảm
lãi suất cho vay đối với các khoản tín dụng bất động sản có lãi suất vay cao trước đây về
15%/năm; xem xét, tiếp tục cho vay mới để doanh nghiệp hoàn thành dự án, hoàn thành
sản phẩm, duy trì và từng bước hồi phục sản xuất.
Thách thức
Các doanh nghiệp bất động sản hầu hết đều bị thua lỗ, có những doanh nghiệp đứng
trước nguy cơ phá sản vì không trả được lãi vay, nợ vay, không thể cơ cấu lại nợ đến hạn,
TRANG 16 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
quá hạn, hàng tốn kho rất lớn và không bán được. Tình hình thị trường bất động sản là hệ
quả của một thời gian dài diễn biến tự phát, lệch pha, yếu tố đầu cơ không minh bạch,
Tslđ / nợ
ngắn hạn
Vay dài
hạn / vốn
csh
Vay dh /
tổng tài
sản
Vốn
vay/vốn
csh
Công
nợ/vốn
csh
Bất động
sản 0.55 0.59 0.76 0.06 0.24 0.78% 1,54%
Hose 1.26 1.86 2.44 0.47 0.17 0.68 3.08
Hnx 1.49 2.19 2.61 0.6 0.12 1.31 4.19
lợi nhuận
Tỉ suất
lãi gộp
Ebitda/doanh
thu
Lãi
hd/doanh
thu
Lãi
tt/doanh
thu
Lãi
Price
/
sales
Ev/doan
h số
Ev/ebi
tda
Ev/ebi
t
Bất động
sản 138,682 16 18.34 0.75 45.21 0.46 0.42 9.68 11.45
Hose 837,384 12.96 12.61 2.92 26 4.58 6.2 11.69 14.16
Hnx 98,294 32.25 30.98 1.54 83.76 3.85 4.43 23.26 30.61
4.2.4.3 Dự báo tăng trưởng .
Thị trường bất động sản năm 2013 vẫn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Hàng loạt các
nghị định của chính phủ đưa ra vào cuối năm 2012, và đầu năm 2013, nhằm tháo gỡ khó
khăn cho sản xuất kinh doanh, thị trường, giải quyết nợ xấu. Các NH đang vào cuộc hỗ trợ
lãi suất, hỗ trợ vốn cho người có thu nhập thấp mua nhà là một tín hiệu đáng mừng và
được mong đợi như một giải pháp dần hâm nóng thị trường BĐS năm 2013. Tuy nhiên,
nhữngchính sách này tức thời chưa phát huy tác dụng.
Thị trường BĐS đầu năm vẫn chưa có tín hiệu khả quan. Giá hầu hết các phân khúc
vẫn tiếp tục giảm, đặc biệt hoạt động M&A trong ngành này diễn ra khá sôi động trong đầu
năm nay.
Theo chúng tôi, ít nhất phải đến giữa quý II/2013, các chính sách mới phát huy tác
dụng. Các ngân hàng phải hạ lãi suất cho vay BĐS xuống khoảng 10 -12%, người mua nhà
mới tiếp cận được nguồn vốn vay. Hiện tại nhiều ngân hàng đua giảm lãi suất nhưng mặt
bằng chung vẫn ở mức 14.5%. Phân khúc căn hộ giá trung bình được đánh giá là điểm
sáng cho thị trường BĐS năm 2013.
TRANG 18 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
xuyên. Bên cạnh đó, DHG còn phát triển mạnh cả hệ thống phân phối lẻ tại các bệnh viện,
kết hợp với việc điều trị của các bác sĩ nhằm phát huy tối đa việc đưa thuốc và hướng dẫn
sử dụng thuốc trực tiếp đến người bệnh.
+ Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng ổn định trong suốt 6 năm từ khi niêm yết trên
sàn HOSE cuối năm 2006 cho thấy chiến lược kinh doanh đúng đắn của DHG. Dự báo
tăng trưởng cho giai đoạn 2013 - 2018 cũng rất khả quan với kế hoạch doanh thu tăng
trưởng bình quân 20%/năm, lợi nhuận tăng trưởng bình quân 16%/năm. Biên lợi nhuận
ròng trong giai đoạn này cũng được kỳ vọng ở mức bình quân 18%/năm.
TRANG 19 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
+ Phân tích tổng quan doanh nghiệp qua mô hình CANSLIM cho thấy DHG vẫn
duy trì vị thế dẫn đầu ngành dược nội địa Việt Nam. Chiến lược kinh doanh hợp lý; tốc độ
tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định; tiềm năng phát triển còn lớn và sự ủng hộ tích
cực từ các định chế đầu tư trong nước cũng như các quỹ đầu tư nước ngoài là những thế
mạnh giúp DHG có thể vươn tầm ra sân chơi khu vực Đông Nam Á nói riêng và châu Á
nói chung.
4.3.1.2.2 Phân tích định lượng
4.3.1.2.2.1 Các chỉ số cơ bản so với Ngành
DHG Ngành Dược Chênh Lệch tỷ trọng
Giá trị vốn hóa(Tỷ VND) 7,255.66 13,092.40 55.42%
P/E cơ bản 15.28 9.24 6.04
P/B 4.19 3.01 1.18
Công nợ/Vốn CSH 0.49 0.8 -0.31
Lãi gộp/Doanh thu 48.42% 43.33% 5.09%
Lãi ròng/Doanh thu 15.10% 12.50% 2.60%
ROE 27.70% 25.28% 2.42%
ROA 19.30% 16.38% 2.92%
+/- giá 1 tuần qua -2.63% -1.93% -0.70%
+/- giá 1 tháng qua 2.78% 3.72% -0.94%
Giá trị vốn hóa của công ty Dược Hậu Giang chiếm tỉ trọng rất lớn trong ngành
EBIT/Doanh thu 18.69% 15.15% 9.43% 11.37% 3.54% 13.04%
ROE 27.70% 30.95% 16.66% 9.97% 13.67% 14.22%
ROA 19.30% 14.78% 11.49% 8.49% 6.05% 5.39%
ROCE 33.59% 45.64% 21.87% 13.20% 17.85% 31.00%
Doanh thu/Vốn
hóa(lần) 0.44 0.87 1.68 1.44 4.65 2.72
+/- giá từ đầu năm 62.27% 61.83% 65.43% 7.64% -11.92% 135.29%
Cao nhất 52 tuần
qua -8.58% -23.08% -6.60% -7.88% -14.43% -11.11%
Thấp nhất 52 tuần
qua 82.87% 91.10% 102.66% 26.43% 19.90% 233.33%
So với các doanh nghiệp trong ngành cùng niêm yết trên thị trường thì công ty cổ phần
Dược Hậu Giang nổi trội hơn các doanh nghiêp khác ở nhiều mặt như: Giá trị vốn hóa,
EPS, EBIT, P/E, P/B, khả năng thanh toán nhanh, lãi gộp/doanh thu, lãi ròng/ danh thu,
ROE, ROA, tốc độ tăng giá của cổ phiếu,cũng như tỉ lệ chi trả cổ tức.
4.3.1.3 Định giá cổ phiếu CTCP Dược Hậu Giang ( DHG)
Định giá cổ phiếu DHG theo phương pháp cơ bản : Để định giá DHG,
chúng tôi sử dụng kết hợp các phương pháp định giá khá phổ biến trên thế giới là
phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp EV/ EBITDA, phương pháp so sánh
TRANG 21 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
P/E, P/B, P/S (Vốn hóa/Doanh thu), phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do FCFF.
Tổng hợp các phương pháp cho ra kết quả: Giá trị hợp lý của cổ phiếu DHG:
110,155 đồng/cp.
Quá trình phân tích:
Định giá theo phương pháp EV/EBITDA: 66,237 đồng/cp.
EBITDA 2013 của DHG : 787 tỷ đồng (DAS dự phóng)
Chỉ số EV/EBITDA bình quân: 5.5
Định giá theo phương pháp so sánh P/B: 49,900 đồng/cp.
Book value quý gần nhất của DHG: 26,499 đồng/cp.
4.3.2.1 Giới thiệu công ty cổ phần Sữa VINAMILK
Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là : Vietnam dairy Products
Joint -Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy
Sữa của chế độ cũ để lại .
Công ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành
phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng. Tổng số
CBCNV 4.500 người. Chức năng chính : Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa.
Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trong
những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt.Thành tựu của Công ty đã
đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Với những thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các phần thưởng
cao quý : Huân chương Độc lập hạng Nhì ( 2010), Huân chương Độc lập hạng Ba ( 2005),
Huân chương Lao động hạng Nhất ( 1996), hạng Nhì ( 1991), hạng Ba ( 1985 ), Huân
chương Lao động Hạng Ba và Hạng Nhì (2003 – 2008 ).Top 10 thương hiệu được ưa thích
nhất Việt Nam do Nielsen Singapore và tạp chí Compaign thực hiện .
Đạt được được những thành tựu to lớn và vị trí đặc biệt cùng thương hiệu nổi bật
Vinamilk trong nước và trên trường quốc tế như ngày nay, lãnh đạo và cán bộ công nhân
viên toàn công ty đã thể hiện đầy đủ bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn cùng những
kiến thức được kiểm nghiệm trên thương trường là những đặc điểm tạo nên giá trị của một
thương hiệu nổi tiếng suốt 35 năm qua.
Sơ đồ tổ chức
-Mô hình tổ chức quản lý công ty hợp lý
-Chức năng các phòng ban đã định nghĩa rõ ràng
-Cơ cấu tổ chức bảo đảm vận hành hiệu quả
Cơ cấu cổ đông
TRANG 23 / 45
Quản lý danh mục đầu tư GVHD: Nguyễn Phạm Thi Nhân
Cơ cấu rất tốt: sỡ hữu Nhà nước và sỡ hữu nước ngoài chiếm tỉ trọng lớn (94%)nên rủi ro
được hạn chế ở mức thấp nhất.
4.3.2.2 Lí do chọn công ty
Đông, châu Á, Lào, campuchia…
- Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả
nước.
- Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế.
4.3.2.2.2 Phân tích định lượng.
4.3.2.2.2.1 Các chỉ số cơ bản so với Ngành
VNM Ngành thực phẩm Chênh Lệch tỷ trọng
Giá trị vốn hóa(Tỷ VND) 7,255.66 13,092.40 55.42%
P/E cơ bản 15.28 9.24 6.04
P/B 4.19 3.01 1.18
Công nợ/Vốn CSH 0.49 0.8 -0.31
Lãi gộp/Doanh thu 48.42% 43.33% 5.09%
Lãi ròng
/Doanh thu 15.10% 12.50% 2.60%
ROE 27.70% 25.28% 2.42%
ROA 19.30% 16.38% 2.92%
+/- giá 1 tuần qua -2.63% -1.93% -0.70%
+/- giá 1 tháng qua 2.78% 3.72% -0.94%
Giá trị vốn hóa của công ty VINAMILK chiếm tỉ trọng rất lớn tsuawxvinamilk Sữa
( 55,42%), với tỉ trọng nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức thấp nhưng luôn có tỉ trọng lợi
TRANG 25 / 45