Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam - Pdf 74

Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau
quả ở Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam
1.1. Tổng quan về Tổng công ty( TCT) rau quả- nông sản Việt Nam .
1.1.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT.
TCT rau quả nông sản Việt Nam được thành lập từ năm 1960 nhiệm vụ chính là
tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả tươi và rau quả qua chế biến, tồn tại mô
hình này nhiều năm trong giai đoạn phát triển nền kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa , đến năm
1988 theo sự phát triển chung của nền kinh tế thị trường, theo chủ trương chung của
Nhà nước TCT rau quả Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 63 NN- TCCB/
QĐ ngày 11/2/1988 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ( nay là Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) trên cơ sở hợp nhất 5 tổng công ty (gồm TCT XNK
Rau quả Vegetexco, Công ty Rau quả Trung ương, Liên hiệp đồ hộp I, Liên hiệp đồ hộp
II và Liên hiệp các xí nghiệp nông- công nghiệp Phủ Quỳ), đến năm 2003 Tổng công ty
rau quả Việt Nam tiếp tục được Nhà nước sáp nhập với Tổng công ty xuất nhập khẩu
nông sản và chế biến ( VINAFIMEX), theo quyết định số66/2003/QĐ – BNN – TCCB
ngày 11/6/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Với bề dày hoạt động sản
xuất chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty đến nay đã trên 40 năm.
Hoạt động sản xuất và kinh doanh của TCT rau quả nông sản Việt Nam có thể
được tính từ năm 1988 ( Là thời kỳ xoá bỏ bao cấp sang nền kinh tế thị trường), và có
thể được chia làm 3 thời kì:
1. Từ năm 1988 đến năm 1990 là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp. Sản
xuất kinh doanh rau quả thời gian này đang nằm trong chương trình hợp tác rau quả
Việt- Xô( 1986-1990) mà TCT được Chính phủ giao cho làm đầu mối. Vật tư chủ yếu
phục vụ cho sản xuất nông- công nghiệp đều do Liên Xô cung cấp. Sản phẩm rau quả
tươi và rau quả chế biến được xuất khẩu sang Liên Xô là chính ( chiếm 97,7% kim
ngạch xuất khẩu).
2. Từ năm 1991 đến 1995 là thời kỳ cả nước bước vào hoạt động theo cơ chế thị
trường. Hàng loạt chính sách mới của Nhà nước ra đời và tiếp tục được hoàn thiện. Nền
kinh tế của đất nước bắt đầu tăng trưởng từ nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh xuất
nhập khẩu (XNK) và đầu tư phát triển, đã tạo cơ hội và môi trường thuận lợi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển của TCT.

giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Nước ta đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO. Việc gia nhập WTO mang lại cho TCT rất nhiều cơ hội cho hoạt động sản xuất
kinh doanh tuy nhiên bên cạnh đó cũng đặt ra rất nhiều thách thức và khó khăn khiến
cho TCT cần phải có những chiến lược kinh doanh và đầu tư đúng hướng mới đảm bảo
cho TCT đứng vững trên thị trường quốc tế.
1.1.2. Hệ thống tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong TCT.
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của TCT.
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Tổng Giám Đốc
Các phó TGĐ
5 phòng chức năng:
1.Phòng tổ chức- hành chính.
2. Phòng kế toán- tài chính.
3. Phòng kế hoạch- tổng hợp.
4. Phòng tư vấn đầu tư và xúc tiến thương
mại.
Đơn vị phụ thuộc:
1.Cty vegetexco
2.Cty chế biến XNK điều Bình
Phước
3. Cty giống rau quả
4. Các chi nhánh
Các cty con
Các cty liên kết
1.Cty cp chế biến TPXK Đồng Giao.
2.Cty cp XNK rau quả I.
3.Cty XNK NS thực phẩm I Hà Nội.
4.Cty cp XNK điều và NS TP HCM.
5.Cty cp rau quả Tiền Giang.

Cty cp
CB
phẩm
Bắc
Giang
1.1.2.1 Văn phòng
Chức năng: văn phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh đạo TCT
trong lĩnh vực quản lý hành chính, quản trị , kinh doanh kho của cơ quan văn phòng
TCT
Nhiệm vụ:
1/Tổ chức thực hiện công tác quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ , bảo mật
2/ Tổ chức thực hiện các chế độ về quản lý tài sản của cơ quan văn phòng, mua
sắm, sửa chữa trang thiết bị và phương tiện làm việc
3/ Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ tài sản của cơ quan, phòng cháy, chữa
cháy.
4/ Quản lý và điều hành xe ô tô phục vụ cho lãnh đạo và CBCNV đi công tác kịp
thời, an toàn.
5/ Phục vụ công tác bảo vệ sức khoẻ cho CBCNV cơ quan văn phòng.
6/ Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các nội quy quy chế của cơ quan.
7/ Thường trực hội đồng thi đua cơ quan TCT.
8/ Tổng hợp, viết báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động kinh doanh cơ quan TCT.
9/ Quản lý kinh doanh kho thuộc cơ quan văn phòng TCT.
1.1.2.2 Phòng tổ chức cán bộ.
Chức năng: Phòng tổ chức cán bộ có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh
đaọ TCT trong lĩnh vực tổ chức cán bộ, lao động, chính sách chế độ và thanh tra.
Nhiệm vụ :
1/ Xây dựng đề án hoàn thiện tổ chức TCT; đề án thành lập, tách, nhập, giải thể
các đơn vị thành viên TCT.
2/ Xây dựng phương án tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của TCT
3/ Tổ chức thẩm định và trình Tổng giám đốc phương án thành lập, tổ chức lại,

rau quả, nông sản của các địa phương trong cả nước.
1.4/ Theo dõi, tập hợp các chính sách chế độ của Nhà nước liên quan đến kinh
doanh của TCT.
1.5/ Giải quyết các thủ tục vướng mắc trong công tác xuất nhập khẩu.
1.6/ Tìm hiểu các văn bản của Nhà nước về xuất nhập khẩu để hướng dẫn các
đơn vị.
2/ Quản lý công tác xây dựng cơ bản.
2.1/ Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm.
2.2/ Lập kế hoạch xin vốn cho các dự án đã được phê duyệt
2.3/ Hướng dẫn, kiểm tra và làm thủ tục để trình duyệt các dự án về thíêt kế, dự
toán các hạng mục công trình được đầu tư .
2.4/ Tham gia duyệt quyết toán và nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản sau
khi hoàn thành.
2.5/ Quản lý đất đai trong toàn TCT.
3/ Quản lý số liệu và thông tin kinh tế.
3.1/ Thống kê phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của TCT, lập các báo cáo
thống kê trình lãnh đạo TCT hàng tuần, tháng.. năm.
3.2/ Theo dõi và thống kê tình hình sản xuất kinh doanh rau quả, nông sản trong
cả nước.
3.3/ Theo dõi các chính sách và quy định của Nhà nước về những mặt hàng TCT
kinh doanh.
3.4/ Lưu trữ và bảo vệ bí mật số liệu sản xuất kinh doanh của TCT.
4/ Công tác Hợp tác quốc tế, liên doanh kiên kết.
4.1/ Theo dõi hoạt động của các liên doanh trong TCT.
4.2/ Đầu mối giao dịch với các cơ quan chức năng để giải quyết các thủ tục cần
thiết cho liên doanh.
4.3/ Đầu mối giao dịch đàm phán với khách nước ngoài và trong nước về lĩnh
vực đầu tư hợp tác liên doanh,liên kết, vay vốn nước ngoài, trực tiếp làm thủ tục cần
thiết cho khách nước ngoài đến TCT làm việc.
4.4/ Tổng hợp báo cáo hàng năm về các liên doanh gửi các Bộ liên quan.

- Tổng hợp kiểm kê.
- Lập kế hoạch tài chính năm.
- Tổng hợp báo cáo ước lượng thực hiện tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng hợp báo
cáo quyết toán quý, 6 tháng, năm.
- Tổng hợp báo cáo nhanh các chỉ tiêu tài chính cho lãnh đạo và các ban ngành
có liên quan.
- Hướng dẫn chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị chấp hành chế độ tài chính kế toán theo quy
định hiện hành.
- Hướng dẫn các đơn vị phân tích hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị mình;
tổng hợp, phân tích hoạt động tài chính của từng đơn vị và toàn TCT.
1.2. Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán tài chính, kiểm tra báo cáo quyết
toán hàng năm của các đơn vị.
1.3. Đề xuất việc huy động, điều động và kinh doanh vốn; việc xử lý vốn, tài sản
công nợ và tồn tại tài chính trong TCT.
1.4. Tham gia vào kiểm tra các phương án kinh doanh, dự án đầu tư.
1.5. Chủ trì quyết toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
1.6. Đề xuất việc bảo lãnh vốn cho các đơn vị thành viên và kiểm tra, báo cáo
quá trình thực hiện công tác này.
2/ Đối với công tác quản lý kế toán tài chính của cơ quan TCT.
2.1. Tổ chức hạch toán kế toán
2.2. Báo cáo kịp thời cho lãnh đạo những thông tin cần thiết phục vụ cho sản
xuất kinh doanh.
2.3. Lập kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán theo chế độ quy định.
2.4. Phản ánh hiệu quả theo từng dịch vụ, từng phòng và phân tích hoạt động
kinh tế.
2.5. Lập báo cáo, đề xuất xử lý kiểm kê và phối hợp với các phòng có liên quan
giải quyết các tồn tại.
2.6. Theo dõi, kiểm tra hướng dẫn và đôn đốc các phòng trong việc thực hiện
chính sách chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
2.7. Thanh quyết toán khoán cho các phòng.

4/ Than gia nghiên cứu chế biến sản phẩm mới.
5/ Có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kiểm tra chất lượng sản
phẩm ở các đơn vị thành viên.
1.1.2.9. Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
1/ Kinh doanh các mặt hàng được ghi trong giấy đăng kí kinh doanh của TCT.
2/ Tham gia xây dựng chiến lược mở rộng thị trường của TCT.
3/ Tham gia tiêu thụ sản phẩm cho các đơn vị thành viên và của ngành; tham gia
giúp các đơn vị thành viên về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.
4/ Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của phòng.
1.2. Tình hình đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của TCT.
1.2.1. Sự cần thiết phải đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của TCT.
Trong xu thế hội nhập của thế giới hiện nay, quan hệ giữa các nước phát triển và
các nước đang phát triển ngày càng được tăng cường chặt chẽ. Cả hai phía đều thúc đẩy
hợp tác quan hệ kinh tế để tận dụng mọi lợi thế. Các nước đang phát triển có nguồn tài
nguyên dồi dào, nguồn nhân công giá rẻ, là thị trường tiềm năng lớn đối với các phát
triển. Ngược lại các nước phát triển có công nghệ hiện đại và nguồn vốn lớn cũng chính
là đối tượng theo đuổi của các nước đang phát triển. Tuy nhiên với sự phát triển như vũ
bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ thì chỉ với một lượng nhỏ hơn rất
nhiều nguồn nguyên liệu đầu vào so với trước đây, các công nghệ hiện đại có thể sản
xuất một lượng sản phẩm nhiều hơn trước. Bên cạnh đó sự giảm nhanh chóng nguồn
nguyên liệu tự nhiên và ngày càng nhiều chất liệu nhân tạo được sử dụng đã làm giảm
đáng kể vai trò nguồn nguyên liệu thô đầu vào mà các nước đang phát triển cung cấp.
Điều này cũng có nghĩa là giá sản phẩm thô trên thị trường thế giới có xu hướng ngày
càng giảm xuống và thay vào đó là các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, chất
lượng tốt với giá thấp hơn hẳn sản phẩm chỉ sử dụng nguồn nguyên liệu thô như trước.
Việt Nam là nước đang phát triển, xu hướng trên cũng có ảnh hưởng không tốt
đối với nước chuyên xuất khẩu các sản phẩm thô như nước ta do giá sản phẩm thô trên
thị trường thế giới giảm xuống. Ngoài việc nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu giảm, việc
nhập khẩu các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng từ nước ngoài cũng sẽ mất nhiều

trong khu vực và trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc, Mỹ… vì vậy sản phẩm của Việt
Nam phải cạnh tranh gay gắt ở những thị trường này. Do đó đầu tư phát triển công
nghiệp chế biến ở nước ta là một tất yếu trong giai đoạn hiện nay.
1.2.1.2. Tình hình tiêu thụ rau quả chế biến hiện nay trên thị trường trong và
ngoài nước.
Trong những năm trước đây rau quả ở nước ta chủ yếu là tiêu thụ trong nước
phần huy động cho chế biến và xuất khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ. Gần đây tình hình tiêu thụ
rau quả chế biến ở nước ta cũng như nhu cầu tiêu thụ rau quả chế biến trên thế giới tăng
mạnh. Đối với thị trường nội địa, nhu cầu tiêu dùng rau quả ngày càng gia tăng cả về số
lượng và những đòi hỏi cao về chất lượng. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, việc sử dụng các sản phẩm rau, quả chế biến cũng dần được người tiêu
dùng chấp nhận thông qua hệ thống thương mại siêu thị đang phát triển mạnh ở các đô
thị, các khu công nghiệp. Đối với thị trường thế giới, nhu cầu rau quả chế biến ngày
càng tăng mạnh đặc biệt là thị trường Mỹ và EU. Ở châu Âu, Đức được coi là thị
trường rau quả thứ hai trên Thế giới và đây cũng là một trong những thị trường khó
tính. Gần đây , thị trường Trung Quốc đang nổi lên và trở thành thị trường tiêu dùng lớn
thứ ba thế giới. Nga đang xếp ở vị trí thứ tư và tiếp theo là thị trường Pháp. Nhìn chung
thị trường tiêu thụ rau quả chế biến rất phân tán và đa dạng. Đối với thị trường các
nước đang phát triển như khu vực châu Á Thái Bình Dương, ngành công nghiệp chế
biến rau quả đang trở lên sôi động. Khu vực Bắc Mỹ và Đông Âu vẫn là những thị
trường truyền thống và ít có nhiều thay đổi. Mặc dù có những gia tăng đáng kể ở khu
vực thị trường châu Âu, song khu vực thị trường này vẫn còn rất phân tán. Trong khu
vực châu Âu, ngoài các tập đoàn lớn, rất ít các công ty có quan tâm đến việc kinh doanh
thế giới, họ chủ yếu tập trung phát triển và đáp ứng thị trường nội địa. Các công ty như
Eckes- Grannini và PepsiCo với thương hiệu Tropicana đang khuếch trương sự ảnh
hưởng và mở rộng thị trường. Tuy nhiên ngành công nghiệp nước quả châu Âu vẫn
thiếu một sự gắn kết chặt chẽ. Một trong những nguyên nhân là cơ sở hậu cần vận
chuyển vẫn còn yếu kém. Bên cạnh đó châu Âu nói chung là một thị trường định hướng
giá trị, những áp lực về giá cả và lợi nhuận biên khiến cho việc mở rộng và liên kết
ngành công nghiệp này gặp nhiều khó khăn.

TCT rau quả Việt Nam.
+ Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi
hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo
các dự án đầu tư. Việc soạn thảo các dự án có tốt (có nghĩa là công tác chuẩn bị dự án
có kỹ lưỡng, xem xét tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế, kỹ thuật,
kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội pháp lý… có liên quan có chu
đáo) thì mới đảm bảo cho sự thành công của công cuộc đầu tư.
- Bên cạnh đó hoạt động đầu tư vào công nghiệp chế biến có một số đặc điểm
riêng:
+ Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến bao gồm rất nhiều loại hình đầu tư như
đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa
học kỹ thuật, đầu tư phát triển nguồn nhân lực vì vậy nên hoạt động đầu tư phát triển
công nghiệp chế biến chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố và để đảm bảo cho công
cuộc đầu tư phát triển công nghiệp chế biến đạt hiệu quả cao thì cần phải giải quyết tốt
tất cả các yếu tố tác động đến các loại hình đầu tư trên, kết hợp hài hoà và phân bổ vốn
hợp lý cho từng loại hình đầu tư.
+ Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến chịu ảnh hưởng rất nhiều của điều kiện
tự nhiên vì để phát triển công nghiệp chế biến thì rất cần đến nguyên liệu phục vụ cho
quá trình sản xuất. Các nguyên liệu này là các cây trồng nông nghiệp, sự sinh trưởng và
phát triển của chúng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết và khí hậu. Các yếu tố
về điều kiện tự nhiên thì lại rất khó dự đoán và khó khắc phục được, vì vậy hoạt động
đầu tư phát triển công nghiệp chế biến đôi khi không ổn định ảnh hưởng xấu đến hiệu
quả của công cuộc đầu tư.
1.2.3. Nội dung đầu tư vào công nghiệp chế biến rau quả.
Như đã trình bày ở trên, hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp chế biến chế
biến bao gồm các nội dung đầu tư sau:
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất ví dụ như : đầu tư
vào việc xây dựng nhà máy, đầu tư xây dựng hệ thống điện nước phục vụ sản xuất …
- Đầu tư vào việc lắp đặt mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Đầu tư vào hoạt động phát triển sản xuất bao gồm: đầu tư phát triển vùng

Bảng 1.1:Cơ cấu đầu tư phát triển của TCT
Đơn vị: tỷ đồng
Lĩnh vực đầu tư
2003 2004 2005 2006
Quy

% Quy

% Quy

% Quy

%
Tồng vốn đầu tư 12,209 100 13,921 100 9,014 100 20,200 100
Nông nghiệp 2,011 16,47 2,250 16,16 1,542 17,11 3,220 15,94
Công nghiệp 8,064 66,05 9,004 64,68 3,458 38,36 12,880 63,76
Xúc tiến thương mại 1,232 10,09 1,596 11,46 2,777 30,81 3,000 14,85
Khoa học kỹ thuật 0,902 7,39 1,070 7,69 1,237 13,72 1,100 5,45
(Nguồn: Phòng Tư vấn đầu tư)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn dành cho hoạt động đầu tư phát triển của
TCT khá lớn. Năm 2003 tổng vốn đầu tư của TCT là 12,209 tỷ đồng, đến năm 2004
tổng vốn đầu tư của TCT tăng lên 13,921 tỷ đồng. Năm 2005 tuy giảm xuống chỉ còn
9,014 tỷ đồng nhưng năm 2006 tổng vốn đầu tư của TCT lại tăng lên tận 20,200 tỷ
đồng. Trong đó cơ cấu đầu tư dành cho công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tính trung
bình tỷ trọng vốn đầu tư phát triển dành cho công nghiệp là 60% tổng vốn đầu tư phát
triển của toàn TCT (riêng năm 2005 vốn đầu tư dành cho hoạt động đầu tư vào lĩnh vực
công nghiệp chỉ chiếm 40% tổng vốn đầu tư phát triển của toàn TCT). Bao gồm đầu tư
vào công nghiệp chế biến rau quả và đầu tư vào công nghiệp phụ trợ và cơ sở hạ tầng.
Tỷ trọng vốn dành cho hoạt động đầu tư vào nông nghiệp trung bình hàng năm
chiếm khoảng 16% tổng vốn đầu tư phát triển của toàn TCT. Bao gồm các lĩnh vực đầu

Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Bình
quân
Số vốn
đầu tư
Triệu Đ 8.064 9.004 3.458 12.880 8.351,5
Tốc độ
phát triển
liên hoàn
% - 11,65 -61,59 272,47 74,18
Tốc độ
phát triển
định gốc
% - 11,65 -57,12 59,72 4,75
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Qua bảng số liệu ta thấy nhìn chung quy mô vốn đầu tư dành cho công nghiệp
chế biến rau quả qua các năm là tăng. Như đã nói điều này là phù hợp với sự phát triển
của mức sống xã hội ngày càng cao hiện nay. Bình quân hàng năm TCT dành 8.351,5 tỷ
đồng dành cho hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả. Đây là một
con số rất lớn và thực tiễn đã chứng tỏ việc dành số vốn lớn này cho hoạt động đầu tư
phát triển công nghiệp chế biến không phải là lãng phí.
- Xét theo tốc độ phát triển liên hoàn thì từ bảng số liệu ta thấy từ năm 2003 đến
năm 2004 quy mô vốn đầu tư dành cho hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp chế
biến cuả TCT tăng 11,65%., theo số liệu thống kê của TCT thì giá trị sản lượng công
nghiệp chế biến năm 2004 tăng 5% so với năm 2003. Năm hầu hết các sản phẩm rau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status