Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá - Pdf 74

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NUÔI CÁ TRA THÂM CANH
Ở TỈNH ĐỒNG THÁP VÀ MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH MỦ GAN

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003-2007
Sinh viên thực hiện: TRƢƠNG NGỌC LOAN

thành nhất định sẽ còn rất nhiều thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến
của quý thầy cô, các bạn sinh viên và các bạn độc giả.

iii
TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Tháp và mô
tả một số đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ”.
Giáo viên hƣớng dẫn:
- Nguyễn Hữu Thịnh
- Lƣu Thị Thanh Trúc
Đề tài đƣợc thực hiện gồm hai phần:
- Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra theo mô hình trong ao thâm canh ở tỉnh Đồng
Tháp. Để tiến hành chúng tôi trực tiếp phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ nuôi cá tra ở 3
vùng của tỉnh: xã Bình Thạnh – huyện Cao Lãnh, xã Tân Khánh Đông – thị xã Sa
Đéc, huyện Châu Thành, mỗi vùng điều tra 10 hộ. Thông qua biểu mẫu điều tra
chúng tôi thu đƣợc các thông tin về: kỹ thuật nuôi, chi phí và những khó khăn, dự
định của từng hộ nuôi. Qua đó tiến hành so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế của
từng vùng.
Về khía cạnh kinh tế:
30 hộ nuôi đều sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên cho cá. 10 hộ ở xã Tân
Khánh Đông đều sử dụng đất bãi bồi để đào ao, còn huyện Châu Thành có 6 hộ,
Bình Thạnh có 5 hộ. Hầu hết các hộ nuôi thả cá giống có 2 kích cỡ: 16-20cm, 21-
25cm và thả cá giống với mật độ cao.
Về hiệu quả kinh tế
Nhóm hộ sử dụng đất bãi bồi đào ao, hoặc đào ao diện tích nhỏ thu đƣợc lợi
nhuận cao hơn nhóm hộ nuôi sử dụng đất vƣờn, diện tích ao lớn.
v
SUMMARY

Subject “Understanding current status of tra fish culture in the pond in
Dong Thap province and characterization of bacteria cause enteric septicemia
catfish (ESC) disease”.
Supervisor:
Nguyen Huu Thinh and Luu Thi Thanh Truc
This subject is realized include two parts:
- Understanding current status of tra fish culture in the pond in Dong Thap
province. In order to progress, we interviewed directly by chance from thirty
households in three areas of province: Binh Thanh commune – Cao Lanh district,
Tan Khanh Dong commune – Sa Dec town, Chau Thanh district, ten households for
each site. To approve a questionaire survey, we got imformations about: technical
performance, expenses and difficult problems, plans for each households in the
future. Economic efficiency of tra fish culture in the pond was compared and
estimated.
Technical aspects: All the households applied only commercial pelleted feed
for tra fish.
Ten households in Tan Khanh Dong commune, six households in Chau Thanh
district and five households in Binh Thanh commune constructed fish pond in
alluvial soil.

vii
MỤC LỤC

PHẦN TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt tiếng Việt iv
Tóm tắt tiếng Anh viii
Mục lục ix
Danh sách các chữ viết tắt xi
Danh sách các hình xii
Danh sách các biểu đồ xiii
Danh sách các bảng xiv

1.MỞ ĐẦU 1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Địa hình và thổ nhƣỡng 3
2.1.3 Khí hậu 5
2.1.4 Chế độ thủy văn 5
2.2 Nguồn nƣớc mặt của tỉnh Đồng Tháp 5
2.2.1 Hệ thống kênh rạch cấp nƣớc 5
2.2.2 Chất lƣợng nƣớc mặt 6
2.2.3 Một số chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc mặt chủ yếu 6
2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trƣờng thủy sản
ở tỉnh Đồng Tháp 6

2.11.2 Cá giống nuôi 27
2.11.3 Mùa vụ nuôi 27
2.11.4 Thức ăn cho cá nuôi 27
2.11.5 Cách cho ăn 29
2.11.6 Quản lí ao nuôi 29
2.11.7 Kiểm tra và phòng bệnh cho cá nuôi 30
2.11.8 Thu hoạch 31
2.12 Vài nét về kháng sinh 31
2.12.1 Khái quát kháng sinh 31
2.12.2 Phân loại kháng sinh 31
2.12.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản 32

3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 35
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 35
3.2 Vật liệu và trang thiết bị 35
3.3 Phƣơng pháp thu thập số liệu 35
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu vi sinh vật 36
3.4.1 Phƣơng pháp thu mẫu 36
3.4.2 Phƣơng pháp xác định vi khuẩn gây bệnh 37
3.4.3 Phƣơng pháp kiểm tra và mổ khám bệnh tích 37
3.4.4 Phƣơng pháp phân lập vi khuẩn có trong mẫu bệnh phẩm 38
3.4.4.1 Phƣơng pháp nhuộm gram 38
3.4.4.2 Thử nghiệm các phản ứng sinh hóa đơn giản 39
3.4.4.3 Định danh vi khuẩn 39
3.4.4.4 Thử nghiệm kháng sinh đồ 43
3.5 Một số chỉ tiêu và công thức tính hiệu quả kinh tế 44

4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 45
ix
4.1 Vài nét về yếu tố kinh tế - xã hội của các hộ nuôi 45

4.7 Kết quả oxidase, catalase 86
4.8 Kết quả định danh vi khuẩn 86
4.9 Kết quả kháng sinh đồ 88

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Đề nghị 95

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

7. PHỤ LỤC

x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

GAP: Good Aquaculture Practice
HCL: Huyện Cao Lãnh
TKĐ: Tân Khánh Đông
E.ictaluri: Edwardsiella ictaluri
E. tarda: Edwardsiella tarda
BHI: Brain Heart Infusion Agar
NB: Nutrient Broth
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long


Hình 4.11: Khuẩn lạc trắng trong, tròn lồi, có rìa răng cƣa 85
Hình 4.12: Kết quả LDC (trái) và kết quả 10 phản ứng sinh hóa (phải) 88
xii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ NỘI DUNG TRANG


xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát chất lƣợng nƣớc sông Tiền 4
Bảng 2.2: Các nhóm đất ở tỉnh Đồng Tháp 4
Bảng 2.3: Diện tích, sản lƣợng cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp từ 2003-2005 10
Bảng 2.4: Chỉ tiêu phát triển nghề nuôi cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp
đến 2010 11
Bảng 2.5: Việc đầu tƣ vốn cho phát triển nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh trong
năm qua và đến 2010 14
Bảng 2.6: Giá xuất khẩu cá tra bình quân ở nƣớc ta 16
Bảng 2.7: Một số công thức chế biến thức ăn có thể tham khảo 29
Bảng 2.8: Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất,
kinh doanh thủy sản 33
Bảng 2.9: Danh mục kháng sinh nhóm Fluoroquinolones cấm sử dụng
trong sản xuất, kinh doanh thủy sản 33
Bảng 2.10: Danh mục các hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất
kinh doanh thủy sản 34
Bảng 4.1: Tình hình vay vốn của các nông hộ 47

nhóm hộ có kích thƣớc thả cá giống khác nhau 83
Bảng 4.27: Số mẫu vi khuẩn E. ictaluri đƣợc phân lập ở mỗi tỉnh 86
Bảng 4.28: Kết quả định danh bằng test kit IDS 14 GNR 87
Bảng 4.29: Các loại kháng sinh đƣợc sử dụng trong thử nghiệm 88
Bảng 4.30: Kết quả kháng, nhạy của vi khuẩn đối với mỗi loại kháng sinh 89
Bảng 4.31: Số mẫu vi khuẩn kháng, nhạy với mỗi loại kháng sinh 90
Bảng 4.32: Tính đa kháng của vi khuẩn đối với các loại kháng sinh 92 1
Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm qua, thủy sản Đồng Bằng Sông Cửu Long đã phát triển mạnh
mẽ và góp phần rất lớn vào mức tăng trƣởng của ngành thủy sản trong cả nƣớc.
Điểm nổi bật trong sự phát triển của Đồng Bằng Sông Cửu Long những năm gần
đây là tốc độ phát triển rất nhanh của nghề nuôi cá tra, basa đạt sản lƣợng cao,
chiếm gần 50% tổng sản lƣợng thủy sản của khu vực, đem lại kim ngạch xuất khẩu
khoảng 350 triệu USD.
Tỉnh Đồng Tháp là một trong những tỉnh ĐBSCL, có diện tích mặt nƣớc nuôi và
sản lƣợng xuất khẩu cá tra, ba sa vào hàng thứ hai (chỉ sau An Giang) trong khu
vực.
Tỉnh Đồng Tháp lại có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển nuôi trồng, khai thác
và phát triển các ngành dịch vụ phục vụ thủy sản. Chính vì thế mà khả năng phát
triển nghề nuôi cá da trơn đặc biệt là nghề nuôi cá tra của tỉnh có điều kiện tốt hơn
so với các tỉnh khác trong cùng khu vực và có thể cho sản lƣợng tƣơng đƣơng hoặc
cao hơn so với tỉnh An Giang.
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển vẫn đan xen những khó khăn thách thức
nhƣ: các vụ kiện tranh chấp thƣơng mại, phƣơng pháp chăm sóc quản lí, nguồn vốn

-Tiến hành thử nghiệm kháng sinh đồ
1.3 Yêu cầu
- Thu đƣợc các thông tin về yếu tố kỹ thuật và hiệu quả kinh tế trong 1vụ ở từng
hộ nuôi.
- Phân lập đƣợc chủng vi khuẩn có hình dạng đặc trƣng: trắng trong, tròn, 0,5 –
2 mm trên thạch BHI (Brain Heart Infusion Agar) trong số các chủng vi khuẩn đƣợc
phân lập lần đầu tiên từ mẫu cá bệnh.
- Tìm hiểu các loại kháng sinh đƣợc ngƣời dân sử dụng điều trị bệnh.
3
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp
2.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL. Phía Bắc giáp Campuchia, Nam giáp
tỉnh Vĩnh Long, Đông giáp tỉnh Long An và Tiền Giang, Tây giáp tỉnh An Giang và
Cần Thơ, nằm gần địa bàn kinh tế trong điểm phía Nam thuận lợi cho việc quan hệ
kinh tế giao lƣu hàng hóa giữa các tỉnh trong vùng và cả nƣớc.
Tỉnh Đồng Tháp ở đầu nguồn sông Cửu Long, nằm xa biển nên không bị nƣớc
biển xâm nhập, có nguồn nƣớc ngọt dồi dào, hệ thống kênh rạch chằng chịt, thủy lợi
tƣơng đối hoàn chỉnh, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
2.1.2 Địa hình và thổ nhƣỡng:
2.1.2.1 Địa hình
Đồng Tháp là tỉnh có địa hình bình quân thấp so với khu vực ĐBSCL. Đƣợc
chia thành 2 vùng địa hình lớn:
Vùng phía Bắc sông Tiền: Thuộc khu vực Đồng Tháp Mƣời, địa hình tƣơng đối
bằng phẳng, hƣớng dốc Tây Bắc và Đông Nam.
Vùng phía Nam sông Tiền: Nằm giữa sông Tiền và sông Hậu hƣớng dốc từ hai
bên sông vào giữa tạo thành lòng máng.

2.1.2.2 Thổ nhƣỡng
Tỉnh Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính gồm: Nhóm đất phù sa, nhóm đất phèn,
nhóm đất xám, nhóm đất cát.
Bảng 2.2: Các nhóm đất ở tỉnh Đồng Tháp
Stt Nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ %
1 Đất phù sa 183.853,65 56,83
2 Đất phèn 92.381,17 28,55
3 Đất xám 25.720,17 7,96
4 Đất cát 66,55 0,02
5 Sông suối 21.507,43 6,64
Tổng cộng 323.529,77 100

2.1.3 Khí hậu:
Đồng Tháp có khí hậu nhiệt đới gió mùa đồng nhất trên toàn địa bàn. Có hai
mùa rõ rệt: mùa mƣa bắt đầu từ tháng V đến tháng XI và mùa khô từ tháng XII đến
tháng IV năm sau.
5
Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 26,6
0
C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 31,2
0
C, thấp
tuyệt đối là 23,3
0
C.
Ẩm độ trung bình hàng năm là 82,5%, cao nhất là vào tháng VIII 87% thấp nhất
là vào tháng IV 78%.
Bức xạ nhiệt dồi dào, trung bình hàng năm 159 calo/cm
2
/ngày, cao nhất là 527

pH nƣớc ở một số điểm khảo sát có gía trị từ acid đến kiềm, dao động từ 6,0-
7,23 thích hợp cho sự phát triển các loài tôm cá. Ở sông pH ít thay đổi, trong khi đó
một số thủy vực sâu trong nội Đồng Tháp Mƣời, pH có sự biến động lớn theo mùa.
Qua nhiều tài liệu cho thấy phèn thƣờng phát sinh vào mùa khô, chỉ xuất hiện sau
các trận mƣa lớn làm rửa trôi các sản phẩm của phản ứng nƣớc và đất phèn làm cho
nƣớc trong các kệnh rạch bị chua ( pH<5 ). Do đó, đặc biệt cần chú ý phải nâng giá
trị của pH nƣớc lên trung tín hay kiềm yếu để tránh ngộ độc cho đối tƣợng thủy sản
nuôi.
Độ cứng tổng cộng của nƣớc (80-166 mg/l), COD > 10 mg/l (nhu cầu oxy hóa
học), BOD < 4 mg/l (nhu cầu oxy sinh học). Số liệu này cho thấy môi trƣờng nƣớc
có độ cứng trung bình, giàu dinh dƣỡng rất thích hợp cho sự phát triển của thủy sinh
vật.
2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trƣờng thủy sản ở tỉnh Đồng
Tháp
2.3.1 Lợi thế
Đồng Tháp có vị trí địa lý thuộc vùng ĐBSCL, nằm gần khu vực kinh tế trọng
điểm phía Nam, có một phần đƣờng biên giới quốc gia Việt Nam – Campuchia và
cảng Đồng Tháp nối với Phnômpênh và biển Đông là các lợi thế trong trao đổi
thƣơng mại với các tỉnh trong cả nƣớc và khu vực Đông Nam Á.
Ở vị trí đầu nguồn sông Cửu Long, hàng năm đƣơc phù sa bồi đắp nên đất đai
màu mỡ, đất phù sa chiếm 56,83% diện tích tự nhiên, điều kiện khí hậu thuận lợi
cho sản xuất nông lâm ngƣ nghiệp và đây cũng là cơ hội để phát triển các ngành
công nghiệp chế biến hàng nông thủy sản và dịch vụ phục vụ sản xuất.
Nguồn nƣớc Sông Tiền và Sông Hậu có chất lƣợng tốt thuận lợi cho việc nuôi
trồng thủy sản. Ngoài ra còn có nguồn thức ăn tự nhiên phong phú là hệ thủy sinh
vật trong nƣớc. Rất giàu nguồn tôm cá nƣớc ngọt và nƣớc lợ. Nếu có biện pháp khai
7
thác và bảo vệ hợp lý sẽ nâng cao đƣợc sản lƣợng và giá trị của nguồn lợi tự nhiên
này.
Nguồn lao động dồi dào, phần lớn làm việc trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, nếu
Hình 2.1: Hình tổng thể cá tra
2.4.5 Phân bố
Cá tra phân bố ở lƣu vực sông Mêkông, có mặt ở cả 4 nƣớc Lào, Việt Nam,
Campuchia và Thái Lan. Ở nƣớc ta những năm trƣớc đây khi chƣa có cá sinh sản
nhân tạo, cá bột và cá tra giống đƣợc vớt trên sông Tiền và sông Hậu. Cá trƣởng
thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên địa phận Việt Nam do cá có
tập tính di cƣ ngƣợc sông Mêkông để sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên. Cá
ngƣợc dòng từ tháng 10 đến tháng 5 và di cƣ về hạ lƣu từ tháng 5 đến tháng 9 hàng
năm.
2.4.6 Hình thái, sinh lý
Cá tra có đầu rộng dẹp bằng, mõm ngắn, miệng cận dƣới, rộng ngang không co
duỗi đƣợc. Có 2 đôi râu, râu mép kéo dài chƣa đạt đến gốc vi ngực.
Thân thon dài, phần sâu dẹp. Đƣờng bên hoàn toàn và phân nhánh bắt đầu từ
mép trên của lỗ mang đến gốc vi đuôi. Mặt sau của gai vi lƣng, vi ngực có răng cƣa
hƣớng xuống gốc vi. Vi bụng kéo dài chƣa chạm đến gốc vi hậu môn.
Cá tra sống chủ yếu trong nƣớc ngọt, có thể sống đƣợc ở vùng nƣớc hơi lợ
(nồng độ muối 7-10
0
/
00
), có thể chịu đựng đƣợc nƣớc phèn với pH > 5, dễ chết ở
nhiệt độ thấp dƣới 15
0
C, nhƣng chịu nóng tới 39
0
C. Cá có cơ quan hô hấp phụ và
còn có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng đƣợc môi trƣờng nƣớc thiếu
oxy hòa tan.

năm.
Số lƣợng trứng đếm đƣợc trong buồng trứng của cá gọi là sức sinh sản tuyệt đối.
Sức sinh sản tuyệt đối của cá tra từ 200 ngàn đến vài triệu trứng. Sức sinh sản tƣơng
10
đối có thể tới 135 ngàn trứng/kg cá cái. Kích thƣớc của trứng cá tra tƣơng đối nhỏ
và có tính dính.
2.5 Hiện trạng nghề nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh Đồng Tháp
2.5.1 Kết quả nuôi cá tra, ba sa
Nuôi trồng thủy sản nói chung và sản xuất cá tra, ba sa nói riêng đang có bƣớc
phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trong toàn tỉnh mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo
đƣợc sự chú ý cho các khách hàng trong và ngoài nƣớc.
Bảng 2.3: Diện tích, sản lƣợng cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp từ 2003-2005
Hạng mục Đơn vị
tính
2003 2004 2005
I. Nuôi cá tra
- DT ao hầm thâm canh ha 406,5 420 450
- DT nuôi cá tra bãi bồi ha 1,95 100 300
- Thể tích bè nuôi m
3
74.722 75.000 80.000
II. Nuôi cá ba sa
- Thể tích bè nuôi m
3
6.694 5.664 5.664
III.Tổng sản lƣợng cá Tấn 25.759 41.100 77.100
Trong đó
- cá tra ao Tấn 16.805 21.000 22.500
- cá tra bãi bồi Tấn 205 10.500 45.000
- cá tra bè Tấn 7.995 9.000 9.600

Trong đó
- cá tra ao Tấn 50.000
- cá tra bãi bồi Tấn 96.300
- cá tra bè Tấn 16.200
- cá ba sa bè Tấn 600
IV.Sản phẩm thủy sản xuất khẩu Tấn 54.400
V. Tổng kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 150
VI. Tổng sản phẩm tra, ba sa xuất khẩu Tấn 43.000
Trong đó
Kim ngạch xuất khẩu cá tra, ba sa

Triệu USD

129

Đến năm 2010
- Tổng diện tích nuôi cá tra: 1.642 ha, tăng 892 ha, bằng 8,5% chỉ tiêu diện tích
thủy sản toàn tỉnh. Trong đó:
- Nuôi cá tra ao 1.000 ha, tăng 550 ha so năm 2005
- Nuôi cá tra bãi bồi 642 ha, tăng 342 ha so năm 2005
- Số bè cá tra 600 chiếc, tăng 245 chiếc so năm 2005
- Số bè cá ba sa ổn định không tăng
- Tổng sản lƣợng cá tra, ba sa: 163.100 tấn, bằng 85,3% chỉ tiêu sản lƣợng thủy
sản toàn tỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status