báo cao TK 10 năm PCTHĐ ĐT - Pdf 74

UBND xã quảng hợp
trờng tiểu học quảng hợp
BáO CáO
QUá TRìNH THựC HIệN MụC TIÊU PHổ CậP GIáO DụC
TIểU HọC ĐúNG Độ TUổI GIAI ĐOạN 2000 - 2010
Phần thứ nhất
QUá TRìNH THựC HIệN
CáC MụC TIÊU PHổ CậP GIáO DụC TIểU HọC ĐúNG Độ TUổI
1. Đặc điểm tình hình
1.1. Đặc điểm về địa lí, kinh tế, xã hội:
Do đặc điểm địa hình của một xã miền núi trải dài gần 20km nên trờng gồm có 4
điểm trờng, nằm cách xa nhau 5 km; xã thuộc xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn, đời sống, kinh tế, xã hội còn có nhiều khó khăn, vất vả.
1.2. Thuận lợi:
- Hệ thống trờng lớp cơ cấu tơng đối hợp lý tạo điều kiện cho trẻ đi học khá thuận
lợi.
- Đảng uỷ, HĐND, UBND, UBMT, các ban ngành, đoàn thể trong địa phơng đã có
nhiều chuyển biến tích cực trong chỉ đạo công tác giáo dục. Nhân dân ngày càng có
trách nhiệm và ý thức đối với nhà trờng, với con em trong công tác giáo dục.
- Đội ngũ CB, GV, NV trong nhà trờng có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn
khá cao (đạt chuẩn; 100%; Trên chuẩn 76,3 %). Đội ngũ trẻ, nhiệt tình, có năng lực
công tác khá tốt.
- CSVC lúc đầu còn nghèo nàn nhng đến nay đã có đủ phòng học để học 2 ca, có
điều kiện để tổ chức 14 lớp học 2 buổi / ngày. Bàn, ghế, bảng, trang thiết bị dạy học,
th viện từng bớc đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Xã đợc đầu t : Tạo điều kiện cho việc xây dựng CSVC trờng học.
1.3. Khó khăn:
- Đời sống nhân dân còn khó khăn ( tỉ lệ hộ nghèo còn nhiều hơn 40%) từ đó việc
đầu t cho nhà trờng, cho học tập của con em còn hạn chế. Một bộ phận nhân dân cha
thực sự có ý thức trong việc học tập của con em.
- Xã thuộc xã vùng cao, đặc biệt khó khăn nên nguồn kinh phí đầu t cho giáo dục

đóng góp kính phí từ 10 triệu đến 40 triệu cho việc xây dựng cơ sở vật chất. CSVC của
trờng từ chỗ các phòng học cấp 4 nghèo nàn, cha có hàng rào bao quanh trờng, cha có
sân bê tông đến nay đã bê tông hoá sân trờng trên tất cả các điểm trờng và có hàng rào
bao quanh trờng đạt khoảng 50%, có 9 phòng học cao tầng....
2.4. Kinh phí thực hiện phổ cập:
Kinh phí xây dựng trờng, lớp do nguồn đầu t của dự án 135 và xin cấp trên hỗ
trợ; trờng tiểu học chỉ chi các kinh phí in ấn hồ sơ, biểu mẫu phổ cập hằng năm cũng
nh mua các loại sổ phổ cập; ngoài ra không sử dụng các nguồn kinh phí khác để chi
cho công tác phổ cập.
3. Kết quả thực hiện PCGDTHĐĐT
3.1. Phát triển mạng lới trờng, lớp:
Năm 2000 trờng chỉ có 16 phòng học cấp 4, đến năm 2004 nhờ sự hỗ trợ từ
nguồn kiên cố hoá trờng học đã xây mới thêm 8 phòng học cao tầng tại khu vực Trung
Tâm và đa số phòng học lên 19 phòng, trong đó có 8 phòng trên cấp 4 và 11 phòng
học cấp 4 (Một số phòng học trớc đây đã sử dụng làm phòng chức năng). Năm 2006
trờng đợc xây dựng thêm một nhà làm việc cao tầng gồm 8 phòng trong đó có 1 phòng
học và 7 phòng chức năng làm tăng thêm số phòng chức năng đảm bảo theo tiêu chuẩn
của 1 trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Số lớp học năm 2000 là 25 lớp với
hơn 900 học sinh tiểu học, từ năm 2006 dến nay số lớp giảm xuống chỉ còn 24 lớp do
số học sinh giảm xuống. Năm học 2010 - 2011 có 24 lớp với số học sinh tiểu học là
525 học sinh. Nguyên nhân số học sinh giảm là do tỉ lệ sinh hàng năm đều giảm
xuống.
3.2. Đội ngũ giáo viên:
Số lợng GVTH: năm 2000 có 25 giáo viên/25 lớp học, đạt tỉ lệ 1,0 GV/lớp; trình
độ đào tạo : đaị học 1 GV, cao đẳng 8 GV, trình độ 12 + 2 là 16 GV, không có giáo
viên cha đạt chuẩn, các năm sau tỉ lệ giáo viên/ lớp đợc nâng cao dần cũng nh trình độ
đào tạo của giáo viên, tỉ lệ giáo viên đại học hoặc cao đẳng chiếm 30% - 84%. Hiện
nay trờng có 31 GV/24 lớp đạt tỉ lệ 1,30 GV/lớp, trình độ đào tạo đạt chuẩn 100%.
Trong đó trình độ trên chuẩn đại học và cao đẳng chiếm hơn 80%. Đơn vị đã bố trí 1
lãnh đạo(Hiệu phó) phụ trách công tác phổ cập của trờng.

- Phải thờng xuyên điều tra, cập nhật số liệu; xây dựng bộ hồ sơ phổ cập quy
chuẩn, tiện lợi và dễ theo dõi hàng năm.
4.2. Đề xuất, kiến nghị
- Cần dành một khoản tài chính phù hợp hàng năm để bồi dỡng cho cán bộ giáo
viên làm công tác điều tra phổ cập.
- Đề xuất với cấp trên: cần tiếp tục đầu t kinh phí cho việc xây dựng cơ sở vật chất
của các trờng nhằm tạo ra môi trờng giáo dục tốt và phù hợp với các tiêu chuẩn của tr-
ờng tiểu học đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 1 và mức độ 2
Phần thứ hai
PHƯớNG HƯớNG CHỉ ĐạO CÔNG TáC PHổ CậP GIáO DụC TIểU HọC
ĐúNG Độ TUổI TRONG THờI GIAN TớI
1. Mục tiêu:
Giữ vững PCGDTHĐĐT mức độ 1 với tỷ lệ các chuẩn cao hơn, đảm bảo
PCGDTHĐĐT vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 và ngày
càng nâng dần chất lợng phổ cập GDTH ĐĐT.
2. Chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện PCGDTHĐĐT
2.1. Chỉ tiêu hàng năm:
* Chuẩn 1:
- Huy động trẻ 6-14 tuổi trong diện phổ cập ra lớp 100%, không có trẻ thất học,
động viên trẻ khuyết tật vào học hoà nhập ở các lớp.
- Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 100%
- Trẻ 14 tuổi TNTH: 100%
- Trẻ 11 tuổi TNTH: trên 90%
- Số còn lại đều đi học Tiểu học.
* Chuẩn 2: Giáo viên
- Nâng cao chuẩn đào tạo, đạt chuẩn 100%. Trong đó trên chuẩn (Đại học, Cao
Đẳng): trên 70,0%.
- Năng lực s phạm: Tốt, khá trên 80%
- Còn lại đạt yêu cầu.
- Trong đó giỏi cấp huyện hàng năm : 2 3 giáo viên

phải chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo trờng về kết quả phổ cập hàng năm.
- Xây dựng bộ hồ sơ phổ cập đầu đủ và chính xác theo chỉ đạo của cấp trên
- Tổ chức họp ban phổ cập vào đầu năm học, khi kết thúc học kì I và kết thúc
học kì II của năm học để nhằm xây dựng kế hoạch cụ thể cho công tác PCGDTH ĐĐT
hàng năm.
3. Các giải pháp thực hiện:
- Tiếp tục làm tốt công tác t tởng, nhận thức trong giáo viên, cán bộ và nhân dân về
công tác phổ cập.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, xem đây là một giải pháp để nâng cao
chất lợng phổ cập và xây dựng chuẩn về CSVC.
- Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, duy trì số lợng 100%. Giảm tỷ lệ học sinh
lu ban dới 3%. Nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi trên 60%.
- Ban phổ cập hoạt động có kế hoạch, xây dựng quy chế hoạt động của ban phổ
cập. Thực hiện tốt nhiệm vụ đợc quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status