THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN NGÀNH BAO BÌ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH - Pdf 74

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY
VỐN NGÀNH BAO BÌ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH
1.1. Khái quát về Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Công thương Việt Nam
• Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi
tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan
trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.
• Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh
và trên 700 điểm/phòng giao dịch. Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho
thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài
sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông
tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
• Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
• Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới.
• Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam
được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
• Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu
Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành
và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
• Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mại điện tử tại Việt Nam. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ
hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách
hàng.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Ba Đình
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình (hay gọi tắt là
NHCT Ba Đình) được thành lập từ những năm 1959, với tên gọi là Chi điếm Ngân
hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội, với nhiệm vụ vừa xây dựng cơ sở vật

năng, có đầy đủ năng lực, uy tín tham gia cạnh tranh tích cực trên thị trường, và
không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi với môi trường kinh doanh
trong cơ chế thị trường.
Cho đến nay hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba
Đình được ổn định và phát triển theo 4 định hướng lớn của ngành “ổn định – an toàn
- hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động cũng
như về cơ cấu mạng lưới tổ chức bộ máy.
Từ năm 1995 đến nay, với những kết quả kinh doanh đã đạt được, cùng với tốc
độ tăng trưởng và hoàn thành xuất sắc mọi chỉ tiêu kế hoạch được giao, Chi nhánh
Ngân hàng công thương Ba Đình liên tục được Ngân hàng Công thương Việt Nam
công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt
Nam: năm 1998 được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen; năm 1999 dược chủ tịch
2
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba; liên tục trong các năm 2000 –
2004 được nhiều cấp khen thưởng: Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tặng bằng
khen, thống đốc Ngân hàng nhà nước tặng bằng khen, được HĐQT – KT Ngành ngân
hàng đề nghị thủ tướng chính phủ tặng bằng khen; năm 2007 được đón nhận Huân
Chương Lao Động Hạng nhì của Chủ tịch nước. Và năm 2008, chi nhánh đang đề
nghị Thủ Tướng Chính phủ tặng cờ thi đua.
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
1.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Theo quyết định số 151 và 068/QĐ-CNBĐ-TCHC của HĐQT của Ngân hàng
Công thương Việt Nam về việc chuyển đổi mô hình tổ chức của chi nhánh NHCT
theo dự án hiện đại hoá ngân hàng, cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng công
thương Ba Đình như sau:

dụng phù hợp với chế độ, thể chế hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
- Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm đinh và tái
thẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệ theo
quy định của NHCT Việt Nam.
- Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt, quản lý an toàn kho quỹ theo quy định của
NHVN và NHCT Việt Nam.
- Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ
trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam. Thực hiện công
tác quản trị, văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công
tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh.
- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.
Đồng thời bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống
mạng, máy tính của chi nhánh.
5
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
5
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
- Ngoài ra, chi nhánh còn có nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp,
phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng
năm của mình.
1.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Ba Đình những năm gần đây
Năm 2006, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại diễn ra rất sôi
động với nhiều chi nhánh, điểm giao dịch mở ra, nhiều ngân hàng tăng vốn điều lệ,
giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán liên tục tăng. Tuy nhiên, do lãi suất trên thị
trường thế giới có nhiều biến động, đặc biêt là đồng USD tác động trực tiếp đến quan
hệ tỷ giá và lãi suất đồng VNĐ. Mặt khác, do quan hệ cung cầu vốn trên thị trường,
sự biến động giá cả, lãi suất huy động của các NHTMCP đều áp dụng vượt các mức

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
Có thể nói, trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, ngành ngân hàng đã thực
thi rất tốt vai trò nòng cốt của mình trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện chính
sách tiền tệ một cách hiệu quả, đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt
Nam.
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn
Khi nói đến hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng không thể chỉ nên nhìn kết
quả của công tác tín dụng chỉ vì nó là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng mà
còn phải xem xét đến chất lượng, quy mô của công tác huy động vốn. Với nguyên tắc
hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại là “ Đi vay để cho vay”, việc huy động
vốn có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tín dụng nói chung và công tác thẩm
định nói riêng
Năm
Tổng nguồn vốn huy
động bình quân
Tổng nguồn vốn huy động đến cuối năm
Tiền gửi VNĐ Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ
2006 4.400 3.497 853
2007 4.947 4.040 1.101
2008 4.493 3.410 1.082
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2008)
Năm 2006, so với kế hoạch vốn huy động đạt 96%, trong đó, VNĐ đạt 95,8%,
ngoại tệ quy VNĐ đạt 99%. Nguyên nhân chính là một số doanh nghiệp có tiền gửi
thường xuyên lớn, phải cấp vốn cho các đơn vị thành viên hoặc chuyển vốn về Tổng
công ty theo quy chế nội bộ. Mặt khác, chỉ số giá cổ phiếu trên thị trường tăng nhanh
có sức hấp dẫn, gia tăng thêm người tham gia kinh doanh cổ phiếu nên trong những
tháng cuối năm tiền gửi ở khu vực dân cư giảm nhiều.
So với kế hoạch, năm 2007, tống nguồn vốn huy động đạt 98,86%, trong đó
VNĐ đạt 94,72%, ngoại tệ quy VNĐ đạt 117,15%

của các ngân hàng làm cho nguồn vốn huy động giảm sút so với năm 2007. Trong
khu vực tiền gửi tiết kiệm dân cư, Chi nhánh đã tích cực triển khai các chương trình
huy động vốn đồng thời chỉnh sửa khang trang các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch
1.1.4.2. Hoạt động tín dụng
A, Thực hiện chỉ tiêu dư nợ
8
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
8
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
Năm
Dư nợ bình
quân
Dư nợ tính đến cuối năm
Dư nợ cho vay VNĐ
Dư nợ cho vay ngoại tệ
quy VNĐ
2006 2.383 1.710 650
2007 2.373 1.844 799
2008 3.722 2.213 988
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2008)
* Về dư nợ theo thời gian:
- Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2007 đạt 2195 tỷ, so với năm trước tăng 17,9%.
Đến năm 2008 đạt 2087 tỷ đồng, giảm 108 tỷ đồng tương đương 4,9% so với cuối
năm 2007, tổng dư nợ giảm 17,8%.
- Dư nợ cho vay trung, dài hạn đạt 448 tỷ năm 2007, bằng 89,8% so với cuối
năm trước. Đến năm 2008 đạt 1114 tỷ đồng, tương đương 148,7% so với cuối năm
2007, chiếm 34,8% tổng dư nợ tăng 17,8%.
* Về cơ cấu dư nợ:
- Tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhà nước: Năm 2007 đạt 42,4%, so với kế hoạch

ngoại bảng đạt kết quả thấp.
- Thu nợ từ nguồn xử lý rủi ro: 4.495 triệu đồng, bằng 10,7% kế hoạch.
- Thu nợ từ nguồn Chính phủ: 249 triệu đồng, đạt 44,5 % kế hoạch.
1.1.4.3. Hoạt động tài trợ thương mại
A, Kinh doanh ngoại tệ
Ngoài thu đổi, mua bán ngoại tề của các đại lý qua thị trường tự do và thị
trường liên ngân hàng, Chi nhánh còn khai thác, thu mua từ các doanh nghiệp xuất
khấu, đơn vị có nguồn ngoại tệ lớn,đồng thời theo dõi sát sao chặt chẽ luồng tiền đi-
đến, tỷ giá, điều chuyển vốn… Do vậy không có rủi ro, trạng thái ngoại tệ được khắc
phục, tuân thủ đúng quy định NHCTVN
Năm 2006, tổng doanh thu ngoại tệ đạt 878,730 triệu USD, tăng 78% so với
năm trước. Kết quả lãi gộp thu được 3.122 triệu đồng.
Năm 2007, doanh số mua bán ngoại tệ đạt 833,37 triệu USD, giảm 45,36 triệu
USD so với cuối năm 2006. Thu kinh doanh ngoại tệ 3,23 tỷ đồng, bằng 103,5% so
với năm trước.
Đến năm 2008, cùng với khủng hoảng kinh tế là tình trạng nhập siêu gây nên
hiện tượng khan hiếm ngoại tệ kéo dài, cộng thêm sự thay đổi trong chính sách điều
hành tỷ giá của NHNN và NHCTVN dẫn đến biến động rất lớn về kinh doanh ngoại
tệ. Chi nhánh đã tìm kiếm khai thác các nguồn mua từ các doanh nghiệp có nguồn thu
ngoại tệ, các đại lý, vận dụng linh hoạt các loại hình kinh doanh ngoại tệ nên đã đáp
ứng đủ ngoại tề để khắc phục nhu cầu thanh toán và trả nợ cho các doanh nghiệp. Do
đó, tổng doanh thu mua bán ngoại tệ của cả năm đạt 640,972 triệu USD, giảm 192,65
triệu USD so với năm 2007.
B, Nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu
Khoản mục( triệu USD) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
10
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh

Xác định công tác thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử là một mảng nghiệp vụ
mang tính chất dịch vụ, Ban lãnh đạo đã chỉ đạo sát sao nhằm mở rộng và phát triển.
11
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
Tuy nhiên do cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng, các dịch vụ kèm theo phát
hành thẻ… nên công tác phát hành thẻ gặp khó khăn và chưa chuyên nghiệp.
1.1.4.5. Các mặt công tác khác
A, Kế toán giao dịch
Cơ chế thanh toán của NHNN không ngừng hoàn thiện tạo cơ sở cho các
NHTM hoạt động và cùng với quá trình đổi mới, áo dụng công nghệ cao vào dịch vụ
thanh toán, khối lượng thanh toán qua ngân hàng được gia tăng, tỷ trọng thanh toán
không dùng tiền mặt tăng lên rõ rệt.
Hết năm 2006 có 5.554 tài khoản tiền gửi giao dịch thanh toán, tăng 9,4% so với
năm trước; khối lượng thanh toán 299.755 món, tăng 8,2%; doanh số thanh toán
47.863 tỷ đồng, tăng 29%. Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ trọng
81,35%, tăng 3,49% so với năm trước.
Đến cuối năm 2007, sau khi đã hoàn thành gom CIF, số tài khoản tiền gửi Chi
nhánh đang quản lý là 4.989 tài khoản tại phòng kế toán giao dịch. Khối lượng thanh
toán trong năm đạt 383.593 món tăng 27,97% món với doanh số 68.357 tỷ đồng.
Khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt tăng 10,47%, doanh số tăng 12.983tỷ
đồng, tăng 33,34%.
Sang năm 2008, tổng doanh số thanh toán là 346,465 món trị giá 107.183 tỷ
đồng, so với năm 2007 số món giảm 9,8% nhưng giá trị thanh toán lại tăng 56,8%.
Trong đó, giá trị thanh toán không dùng tiền mặt là 97.766 tỷ đồng, thanh toán bằng
tiền mặt 9.417 tỷ đồng.
Do có sự kết hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ, Chi nhánh đã chuẩn bị tốt
cho công tác quyết toán năm theo đúng hướng chỉ đạo của NHCTVN và NHNN Hà

Cửa nam.
Năm 2008, Chi nhánh mở thêm 01 điểm giao dịch tại phố Văn Cao, đang thực
hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình các quỹ tiết kiệm thành điểm giao dịch theo đúng
quy trình phát triển mạng lưới. Mở 01 đại lý nhận lệnh giao dịch chứng khoán cho
Công ty Chứng khoán NHCT tại K1 Láng hạ.
Chi nhánh đã duy trì tốt hoạt động công nghệ thông tin, công tác quản trị hệ
thống các phần mềm ứng dụng được thực hiện triệt để đáp ứng tốt các yêu cầu
nghiệp vụ trong giao dịch.
Các phòng tổ nghiệp vụ đã triển khai và nghiêm túc thực hiện đúng các quy định,
quy chế, quy trình và các hướng dẫn nghiệp vụ do NHCTVN ban hành, hàng tháng có sự
kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các qui định của hệ thống quản lý chất lượng.
13
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
13
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
1.1.4.6. Kết quả kinh doanh
* Năm 2006, việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Chi
nhánh gặp không ít khó khăn, nhất là chỉ tiêu về kế hoạch lợi nhuận do phải trích dự
phòng rủi ro lớn, lãi dự thu nhóm II trở lên phải bóc tách ra khỏi thu nhập nhiều,
nguồn vốn sụt giảm. Song với sự nỗ lực phấn đấu, kết thúc năm 2006, lợi nhuận
chênh lệch từ thu nhập và chi phí là 129 tỷ đồng, lợi nhuận sau trích dự phòng rủi ro
đạt 89,165 tỷ đồng, vượt lế hoạch 19,165 %, tăng 54,31 % so với năm trước.
* Lợi nhuận năm 2007 của Chi nhánh đạt 134.727 triệu đồng, tăng hơn năm
trước 5,7 %, lợi nhuận sau trích dự phòng rủi ro đạt 42,59 tỷ đồng, tăng 40,56 % so
với kế hoạch, thu nhập cán bộ nhân viên ổn định. Với những kết quả đạt được, Chi
nhánh đã có những nét khởi sắc và dấu ấn mới:
- Vốn huy động lần đầu tiên đạt tới mức và vượt 5000 tỷ đồng.
- Đã có thêm nhiều khách hàng mới với những dự án lớn có tính khả thi cao
vay vốn tại Chi nhánh, nhiều dự án được giải ngân… làm thay đổi cơ cấu dư nợ

doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Ngân hàng trong một vài năm. Vì thông qua đó
Ngân hàng có thể đánh giá được thực trạng, tình hình tài chính, khả năng sinh lời,
thanh toán các khoản nợ vay và mức độ rủi ro của doanh nghiệp cũng như đánh giá
được tính khả thi của dự án và các phương án kinh doanh, tiềm năng phát triển của
doanh nghiệp đó…
1.2.2. Vai trò của thẩm định dự án cho vay vốn đối với hoạt động của Ngân hàng
a. Thẩm định dự án
Bất kỳ một công việc kinh doanh nào muốn bắt đầu hay mở rộng, nâng cấp,
phát triển đều cần có vốn. Nguồn vốn đầu tiên được đưa ra sử dụng là vốn tự có được
tích lũy đến thời điểm dự kiến đầu tư. Trường hợp nguồn này không đủ đáp ứng, chủ
thể muốn kinh doanh sẽ bắt buộc phải tìm đến các nguồn vốn khác từ bên ngoài. Đó
là nguồn do nhà nước cấp vồn đầu tư từ nước ngoài, vốn huy động bằng phát hành và
vốn vay ngân hàng.
Tuy nhiên, cho dù hình thức nào được lựa chọn thì chủ yếu đầu tư cũng chỉ
đầu tư khi họ biết chắc rằng số tiền mà họ bỏ ra đem lợi ích như mong muốn. Để
công việc kinh doanh của mình được tài trợ, cá nhân hay tổ chức thiếu vốn phải
chứng minh được tính hiệu quả của công việc đầu tư của họ. Biện pháp thông thường
và hiệu quả nhất chính là lập dự án đầu tư. Có thể nói dự án đầu tư là kim chỉ nam, là
cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt kết quả kinh
tế xã hội mong muốn. Hơn nữa, đối với ngân hàng, đây là căn cứ để tiến hành công
cuộc thẩm định.
Thẩm định cho vay vốn là quá trình thu thập xử lý các thông tin về một dự án,
phương án, biện pháp đầu tư trên nhiều phương diện, phục vụ cho việc ra quyết định
trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng.
Thẩm định là một giai đoạn quan trọng trong quá trình tín dụng, giúp cho ngân
hàng đánh giá chính xác sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án để ra quyết
15
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
15
16

ngân hàng do: Phải gánh chịu chi phí đầu vào quá lớn, đối mặt với luồng tiền rút ra
lớn hơn mức dự kiến có khả năng đáp ứng, làm giảm lòng tin của khách hàng… Nếu
trường hợp rủi ro lớn đồng thời có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng, thậm chí sự
sụp đổ của thị trường tài chính.
16
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
16
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
Cho nên, hơn các đối tượng khác ngân hàng đặc biệt quan tâm đến các biện
pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Thẩm định dự án đâu tư đã trở nên một khâu
quan trọng không thể thiếu trong quá trình xét duyệt cho vay của ngân hàng. Nhờ
công tác thẩm định mà các ngân hàng có thể tự mình kiểm soát mức độ hiệu quả của
công việc kinh doanh trong tương lai.
Do đó, kết quả thẩm định sẽ là những kết luận chính xác về tính khả thi hiệu quả
kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra những quyết
định cho vay hoặc từ chối. Trường hợp dự án được chấp nhận, kết quả này còn làm
cơ sở để xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Như vậy, công việc thẩm định dự án đầu tư giúp cho ngân hàng ra quyết định có
cho vay hay không? Nếu cho vay thì cho vay như thế nào, với mức là bao nhiêu. Điều
này đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn khó
đòi. Bên cạnh đó, công tác thẩm định còn giúp cho chủ đầu tư lựa chọn những
phương án tốt nhất hoặc đưa ra ý kiến xác đáng cho chủ đầu tư để dự án cs tính khả
thi cao. Nó còn giúp các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá sự cần thiết và phù hợp
của dự án với quy hoạch phát triển chung của nghành, địa phương và của cả nước
trên các mặt: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả.
1.2.3. Tình hình thẩm định dự án cho vay vốn ngành bao bì tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình.
1.2.3.1. Khái quát chung về công tác thẩm định dự án nghành bao bì tại Ngân hàng

4 Ngành GTVT, thông tin liên lạc 45 81 84
5 Hoạt động KHCN 7,5 16 35
6 Công nghệ khai thác mỏ 0 0,5 2,3
7 QLCN & ANQP 12,41 37 53
8 Khách sạn và nhà hang 2 1,5 2,5
9 Hoạt động văn hoá thể thao 0,09 0 1,2
10 Tổng vốn cho vay 1123 1231 1324
(Nguồn: Phòng khách hàng vừa và nhỏ, chi nhánh NHCT Ba Đình)
Tổng vốn cho vay của phòng nhìn chung tăng qua các năm. Trong đó, các lĩnh
vực cho vay nhiều tập trung nhiều vào ngành công nghiệp – xây dựng, ngành công
nghiệp chế biến và ngành thương nghiệp, đặc biệt là ngành xây dựng. Sự tập trung
lượng vốn này vào các ngành đó cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
hiện đại và đúng xu thế phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Để đạt được kết quả trên, tất cả là nhờ sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn bộ
cán bộ công nhân viên của NHCT Ba Đình nói chung và của phòng khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngoài ra ban lãnh đạo chi nhánh đã có những chủ trương,
chính sách đúng đắn trong mối quan hệ với khách hàng. Mặc dù, chi nhánh cũng như
phòng thẩm định dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều khó khăn trong quá
trình thẩm định như công việc thẩm định được thực hiện ngay tại phòng giao dịch với
khách hàng, cán bộ thẩm định chính là các cán bộ tín dụng, vì thế trong nhiều trường
hợp, một số dự án kỹ thuật phức tạp, một số cán bộ gặp trở ngại trong quá trình thẩm
định.
18
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
18
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
1.2.4. Quy trình thẩm định dự án cho vay vốn tại Ngân hàng Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Ba Đình
Ngân hàng công thương Việt Nam đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng

Tái thẩm định
Thẩm định
Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Xác định NV và
lãi suất
Tham gia khi có
đề nghị
Xác nhận điều kiện
thanh toán
Ký HĐTD
Xét duyệt
cho vay
Xét duyệt
cho vay
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, kiểm tra đầy đủ các giấy tờ
trong hồ sơ. Sau khi kiểm tra, cán bộ tín dụngbáo cáo với trưởng phòng tín dụng và tiếp
tục tiến hành các bước trong quy trình nếu như hồ sơ đã đầy đủ; nếu chưa đầy đủ cán
bộ tín dụng phải yêu cầu khách hàng hoàn thiện hồ sơ bằng cách bổ sung.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn
Đầu tiên cán bộ thẩm định kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn bằng
cách kiểm tra hồ sơ khách hàng, kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ bảo đảm tiền vay,
kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn.
Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh
doanh/ dự án đầu tư bằng cách điều tra về ban lãnh đạo, tình trạng tài sản cố định, tình
hình sản suất kinh doanh , tài chính của khách hàng; đồng thời tìm hiểu giá cả, cung cầu
thị trường, kinh nghiệm, năng lực, khả năng quản lý, thực hiện của dự án.

không và chịu trách nhiệm về các công việc nêu trên.
Bước 7: Trình duyệt khoản vay
Đối vói những dự án không phải qua hội đồng thẩm định cơ sở: cán bộ tín dụng
trình tờ thẩm định / tái thẩm định cho trưởng phòng thẩm định để đưa ra quyết định có
được duyệt hay không; sau đó, trưởng phòng tín dụng sẽ kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ và
các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; và giám đốc ngân hàng phê duyệt khoản
vay trên cơ sở kiểm tra toàn bộ.
Đối với những dự án phải qua hội đồng thẩm định cơ sở thì trưởng phòng thẩm định đề
nghị chủ tịch hội đồng thẩm định triệu tập họp HĐTĐ và chuẩn bị hồ sơ trình hội đồng
thẩm định cơ sở; và chủ tịch hội đồng thẩm định sẽ triệu tập và điều hành cuộc họp hội
đồng thẩm định cơ sở.
1.2.5. Cơ sở và phương pháp thẩm định
Khi tiến hành thẩm định cần thu thập các tài liệu sau để làm cơ sở cho công tác
thẩm định:
- Các tài liệu nói về chủ trương nhiệm vụ phát triển kinh tế của Nhà nước, địa
phương, của nghành kinh tế, xu hướng phát triển nghành kinh tế.
- Các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật.
- Thông báo giá cả hàng hóa, thiết bị trên thị trường trong nước, ngời nước và diễn
biến của thị trường.
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
- Các dự án tương tự.
- Các tài liệu về tài chính, hoạt động và uy tín của pháp nhân vay vốn 2 năm trước
và các quý trong năm xin vay.
- Hồ sơ xin vay của chủ đầu tư.
- Ngoài ra còn có các thông tin về pháp nhân vay vốn thu thập được qua thăm dò,
phỏng vấn từ các đối tác của chủ đầu tư, chủ yếu là người mua sản phẩm, nhà cạnh
tranh cùng loại hình doanh nghiệp.
Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin, cán bộ tín dụng của Ngân hàng Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình chủ yếu áp dụng hiện nay là: phương pháp thẩm
định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, và phương pháp phân tích độ nhạy.

Nhưng nó cũng có nhược điểm là nếu cán bộ thẩm định không linh hoạt, không
phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án thì dễ dẫn đến tình trạng so sánh
máy móc, cứng nhắc, kết quả đưa ra không chính xác.
1.2.5.3. Phương pháp dự báo
Đây là phương pháp được đánh giá rất quan trọng trong quá trình thẩm định dự
án đầu tư, thường được sử dụng trong phân tích khía cạnh thị trường và dự báo khả
năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê và vận dụng
các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sane phẩm của dự án, về giá cả
sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu, và các đầu vào khác…ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả
22
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
22
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
thi của dự án. Các phương pháp dự báo thường sử dụng là: phương pháp ngoại suy thống
kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co giãn của cầu,
phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Vận dụng phương pháp này cán bộ thẩm định sẽ thấy được kết quả mà dự án
đem lại trong tương lai như thế nào, có hiệu quả và đạt mục đích đầu tư không, từ đó
đưa ra quyết định đồng ý hay bác bỏ dự án. Nhưng khi vận dụng phương pháp này kết
quả thẩm định có thể mang ý kiến chủ quan của cá nhân cán bộ thẩm định, do đó không
chính xác.
1.2.5.4. Phương pháp phân tích độ nhạy
Đây là phương pháp thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính
của dự án đầu tư.
Nội dung của phương pháp này là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính của dự án khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi. Phân tích độ nhạy
nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố liên
quan.

- Với khách hàng là doanh nghiệp trong nước, hồ sơ gồm có:
+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
+ Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủ tướng chính phủ ký.
+ Các tổng công ty 90 phải có quyết định thành lập do Bộ trưởng Bộ quản lý
ngành ký.
+ Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương phải do UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ký quyết định thành lập.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực do Sở kế
hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp.
+ Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập xác
nhận.
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trưởng
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ pháp lý gồm:
+ Hợp đồng liên doanh
+ Điều lệ doanh nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư
phê duyệt.
+ Giấy phép đầu tư
+ Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ hoặc Sở kế
hoạch đầu tư.
• Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay
+ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+ Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng vốn
vay.
24
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
Thẩm định các
biện pháp đảm
bảo tiền vay
Thẩm định dự
án đầu tư

• Thẩm định về lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Xuất xứ hình thành doanh nghiệp
- Các bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua: thay đổi người đại diện theo pháp
luật, thay đổi trụ sở công ty, thay đổi vốn điều lệ…
- Những khó khăn thuận lợi của công ty
- Uy tín của công ty trên thương trường gồm: khách hàng của doanh nghiệp là
công ty nào, nước nào, mối quan hệ làm ăn có bến vững hay không? Mặt hàng của
doanh nghiệp chiếm thị phần bao nhiêu so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề và
việc sản xuất kinh doanh có ổn định hay không?
- Tìm hiểu về lãnh đạo của doanh nghiệp gồm: lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia
đình, trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác…
• Tình hình hoạt động SXKD và tài chính của khách hàng
25
Sinh viên: Vũ Thị Thủy Lớp: Kinh tế đầu tư 48B-QN
25

Trích đoạn Thẩm định khách hàng vay vốn – Dự án nhập khẩu máy in Flexo 6 màu Phân tích chung bảng cân đối kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status