trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa đầu t
------
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện công tác thẩm định dự án trung và dài hạn
tại Ngân Hàng Công Thơng Hai Bà Trng
Giáo viên hớng dẫn : Th.S Phan Thu Hiền
Sinh viên : Lu Thị Hải
Lớp : Kinh tế đầu t 48D
Mã số sinh viên : CQ480748
Hà Nội, 05/2010
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHCTVN : Ngân hàng công thương Việt Nam
DT : Doanh thu
CF : Chi phí
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
UBND : Ủy ban nhân dân
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTMCPCTVN : ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hiện nay, nền kinh tế của đất nước ta đang gặp nhiều khó khăn do cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tề chung đang đứng trước những cơ hội và thách
thách, khó khăn này đặt ra cho toàn bộ tất cả các ngành và các lĩnh vực của nền kinh tế.
Em xin chân thành cảm ơn.
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
1
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I.: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN CHO VAY TRUNG BÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG- HAI BÀ TRƯNG.
1.1. Tổng quan về ngân hàng công thương Hai Bà Trưng.
1.1.1. Quá trình hình thành và sự phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam ( Vietin bank) chi
nhánh Hai bà Trưng là một chi nhánh của ngân hàng thương mại cổ phần công
thương Việt Nam, chi nhánh ngân hàng được thành lập theo nghị định 53/HĐBT
ngày 26/3/1998 của Hội Đồng Bộ Trưởng quy định về việc tổ chức bộ máy NHNN
Việt Nam chuyển sang cơ chế Ngân hàng hai cấp.
Ngân hàng công thương được hình thành từ một chi nhánh NHNN và một chi
nhánh Ngân hàng kinh tế cấp quận thuộc địa bàn Quận Hai Bà Trưng trực thuộc
NHNN thành phố Hà Nội chuyển thành Ngân Hàng Công thương thành phố Hà Nội
thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam. Theo quyết định số 93/NHCT-TCCB ngày
1/4/1993 về việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức NHCT trên điạ bàn Hà Nội đã xóa bỏ
cấp thành phố hình thành hai chi nhánh NHCT khu vực I và khu vực II Hai Bà Trưng.
Các chi nhánh ngân hàng này được tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động như các
chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh, thành phố.
Ngày 1/8/1993 sát nhập chi nhánh NHCT khu vực I và NHCT khu vực II theo
quyết định của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam thành chi nhánh NHCT- khu vực II
Hai Bà Trưng.
Ngày 22/3/2007 theo quyết định số 107/QĐ-HĐQT-NHCT1 của hội đồng
quản trị NHCT1, chi nhánh NHCT- khu vực II Hai Bà Trưng được đổi tên thành chi
nhánh Ngân hàng Công Thương Hai Bà Trưng.
Quá trình phát triển của NHCT- Hai Bà TRưng
Trong quá trình đi vào hoạt động của mình, NHCT- Hai Bà Trưng đã và đang
DN lớn
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng
khách
hàng DN
vừa &nhỏ
Tổ thẻ
và
DVNN
ĐT
Phòng
kế toán
giao
dịch
Phòng
khách
hàng cá
nhân
Phòng
tiền tệ
kho quỹo
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
thông tin
điện
là kinh tế và dân cư
Nhận tiền tiết kiệm qua nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn gồm có; tiền
gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm
tích lũy và các hình thức khác
Phát hành chứng khoán: cổ phiếu và trái phiếu
Cho vay- Đầu tư
Thực hiện cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Thực hiện cho vay trung và dài hạn bằng VNĐ và Ngoại tệ
Thực hiện các hoạt động tài trợ xuất, nhập khẩu và chiết khấu hộ chứng từ
hàng xuất
Tài trợ và đồng tài trợ cho vay vốn và hợp vốn cho các dự án lớn, thời gian
hoàn vốn dài
Thực hiện tài trợ và ủy thác theo chương trình Đài Loan (SMEDF), Việt Đức
DEG, KFW), các hiệp định tín dụng
Thấu chi và cho vay tiêu dùng
Liên doanh và liên kết với các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính và quốc
tế bằng hình thức hùn vốn
Thực hiện đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Bảo lãnh
Chi nhánh thực hiện bảo lãnh và tài bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng và bảo lãnh thanh toán
Thanh toán và tài trợ thương mại
Phát hành và thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo và xác nhận thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu
Nhờ thu hối phiếu trả ngay, nhờ thu xuất, xuất nhập khẩu và nhu thu chấp
nhận hối phiếu
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyển tiền trong và ngoài nước
Nghiên cứu chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kế hoạch phát
triển của ngành, vùng kinh tế… các chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro
để đề xuất mức tăng trưởng tín dụng, và đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
6
Chuyên đề tốt nghiệp
tính dụng hoặc ngừng quan hệ tín dụng, thực hiện thẩm định hoặc tái thẩm định, tái
thẩm định, đánh giá rủi ro cho các khoản bảo lãnh, khoản cấp tín dụng, đề nghị cơ
cấu lại thời hạn trả nợ, chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có quan
hệ tín dụng, kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện các khoản
cấp tín dụng và việc nhập dữ liệu đối với khách hàng, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ
của các nghiệp vụ về chuyển tiền ngoại tệ, tài trợ thương mại, mua bán nợ
1.1.2.2.3.Phòng khách hàng các doanh nghiệp lớn
Chức năng
Phòng khách hàng các doanh nghiệp lớn trực tiếp giao dịch với khách hàng là
các doanh nghiệp lớn về khai thác vốn, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng, tài trợ thương mại sao cho phù hợp với chế độ,
thể lệ và hướng dẫn của NHCPTNCTVN. Tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu và bán các
sản phẩm dịch vu Ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn
Nhiệm vụ
Khai thác nguồn vốn từ khách hàng là các doanh nghiệp lớn, tiếp thị, hỗ trợ,
chăm sóc, tư vấn về các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng và bán các sản phẩm đó, thẩm
định, xác định, quản lý giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín
dụng, tài trợ thương mại trình cấp có thẩm quyền quyết định, thực hiện nghiệp vụ tín
dụng và xử lý giao dịch, thực hiện quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý
tài sản đảm bảo theo quy định
1.1.2.2.4 Phòng khách hàng các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chức năng
Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai
thác vốn, thực hiện nghiệp vụ liên quan đến tín dụng-tài trợ thương mại, đầu mối
nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính- các chỉ tiêu nội
bộ tại chi nhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hangà liên quan đến nghiệp vụ thanh
toán- xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý, chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao
dịch trên máy- quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định và tư
vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng
Nhiệm vụ
Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, thực hiện kiểm soát các bút
toán tạo mới và bút toán điều chỉnh, đối chiếu tài khoản điều chuyển vốn…thực hiện
công tác liên quan đến bù trừ thanh toán và thanh toán điện tử thanh toán liên ngân
hàng, quản lý thông tin, quản lý sec, giấy tờ, quản lý các quỹ tiền mặt trong ngày,
thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ và hạch toán chi trả lương, quản lý, theo dõi
hạch toán tài sản cố định, công cụ lao động…lập kế hoạch tài chính, kế hoạch mụa
sắm tài sản, thiết bị.
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2.2.7. Phòng tiền tệ quỹ kho
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ và quản lý tiền mặt theo quy định
NHNN và NHTMCPCTVN. Thực hiện ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm các
phòng giao dịch và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệ có thu và chi
tiền mặt lớn
Nhiệm vụ
Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện ứng tiền, thu tiền cho các quỹ tiết kiệm,
các phòng giao dịch, ATM, thu chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn, thu chi lưu động
tại các doanh nghiệp, khách hàng, phối hợp với các phòng kế toán giao dịch, tổ chức
hành chính thực hiện điều chuyển tiền giữa quĩ nghiệp vụ, thường xuyên tham gia
kiểm tra và kịp thời phát hiện các sự cố ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ
1.1.2.2.8. Phòng tổ chức hành chính
Chức năng
- Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích và đánh giá tổng hợp báo cáo tình
hình hoạt động và các kết quả kinh doanh của chi nhánh, làm báo cáo theo quy định
NHNN và NHTMCPCTVN, làm công tác thi đua và khen thưởng, nghiên cứu và lập
các đề án mở rộng mạng lưới kinh doanh
1.1.2.2.11. Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử
Chức năng
Tham mưu để phát triển dịch vụ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử cho ban
giám đốc
Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ theo đúng quy định, trực
tiếp khai thác các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử NHTMCPCTVN tại chi nhánh
Nhiệm vụ
Tiếp nhận các văn bản hướng dẫn chỉ đạo công tác phát triển dịch vụ thẻ, dịch
vụ tư vấn khách hàng và dịch vụ ngân hàng điện tử, thực hiện nghiệp vụ đầu mối về
thẻ, tổ chức thực hiện phát hành và thanh toán thẻ cho khách hàng, theo dõi, hạch
toán kịp thời- đúng tiến độ các nghiệp vụ kế hoạch liên quan đến nghiệp vụ thanh
toán thẻ, giao nhận thẻ, tiếp thị, quảng cáo tuyên truyền cho khách hàng sử dụng thẻ
do ngân hàng phát hành
1.1.2.2.12. Các phòng giao dịch
Chức năng
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ
ngân hàng và các nhiệm vụ khác
Nhiệm vụ
Cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong mức thẩm quyền, huy động vốn,
cung cấp dịch vụ ngân hàng, tổ chức công tác hạch toán, kế toán, thống kể, tuyên
truyền, quảng cáo, giới thiệu cung cấp các thông tin về sản phẩm dịch vụ mà phòng
giao dịch thực hiện cho khách hàng, tiếp thị thu hút, chăm sóc khách hàng gửi tiền,
vay tiền và các dịch vụ ngân hàng
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
10
Chuyên đề tốt nghiệp
sự đảo chiều của cơ cấu nguồn vốn huy động: nếu năm 2008 tỷ trọng tiền gửi chiếm
tỷ trọng cao hơn thì năm 2009 thì tỷ trọng tiền gửi lài chiếm tỷ trọng cao hơn tiền gửi
bằng ngoạit tệ
1.1.3.2. Công tác cho vay
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2007: Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tăng 2,5% và còn thấp so với các
chi nhánh khác, chất lượng tín dụng còn thấp, công tác thu hồi nơi sau khi xử lý rủi ro
đã đạt được kết quả cao, các chỉ tiêu đều đạt kế hoạch.
Năm 2007 là năm có tỷ lệ dư nợ tăng trưởng thấp so với năm 2006( năm 2007
tăng 2,5% ) do một số đơn vị giảm dư nợ theo kế hoạch và giảm nợ xấu, một số dự
án cho vay trung, và dại hạn đã đăng ký hoạt động tín dụng nhưng số tiền giải ngân
mới đạt 19% và chậm so với tiến độ giải ngân đăng ký với ngân hàng, các đơn vị đã
cho vay mở L/C nhưng chưa nhận nợ
Năm 2008: Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 847.544 triệu đồng tăng
27,3% so vói năm 2007 trong đó tỷ lệ cho vay ngắn hạn đạt 477.034 triệu đồng tăng
4.9%, cho vay trung hạn đạt 63.230 tỷ đồng giảm 47,7%, cho vay dài hạn đạt 144.656
triệu đồng tăng 116,8%
Năm 2009: Dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 2.118 tỷ đồng hoàn thành 100% kế
hoạch giao tăng 1271 tỷ đồng tăng 150% so với năm 2008
Trong đó cho vay bằng tiền mặt đạt 667 tỷ tăng 32,4%, cho vay bằng ngoại tệ
đạt 1451 tỷ tăng 42,18%. Các khách hàng chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực dầu
khí, khoáng sản, xi măng…các tỷ lệ tín dụng đều nằm trong phạm vi cho phép
Như vậy có thể thấy tổng dư nợ cho vay toàn nền kinh tế tại chi nhánh giai
qua các năm 2007-2009 tuy đã có những chuyển biến nhưng hầu như không đạt so
với mức kế hoạch cụ thể
Bảng 1: So sánh tổng dư nợ kế hoạch và thực hiện tại chi nhánh
Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
nghiệp, công tác thanh toán ngày càng phức tạp đòi hỏi khẩn trương hơn vì vậy ngân
hàng đã chú trọng tổ chức tốt công tác thanh toán, nâng cao cách giao tiếp, thực hiện
triển khai kịp thời các chương trình ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, đảm bảo
kịp thời, chính xác, an toàn.
1.1.3.4. Hoạt động dịch vụ thẻ
Năm 2007: số lượng thẻ ATM phát hành là 7442 tăng 71.9% so với năm
2006. dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế đã triển khai thực hiện tại chi nhánh được 3 năm,
tuy nhiên kết quả về phát hành thẻ tín dụng quốc tế còn hạn chế chỉ đạt 15,8% kế
hoạch
Năm 2008: Số lượng thể ATM phát hành đạt 12.868 tăng 72.8% so với năm
2007. Thẻ tín dụng quốc tế đạt 40% kế hoạch
Năm 2009: Chi nhánh đã phát hành thêm được 13.108 thẻ ATM nâng tổng số
thẻ phát hành là 43.000 thẻ.
1.1.3.5Công tác tài trợ thương mại
Năm 2007: Công tác thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh có nhiêu lợi
nhuận do hoạt động xuất nhập khẩu của các khách hàng truyền thống có mức tăng
trưởng khá và chi nhánh đã chủ động chọn được chính sách ưu đãi do vậy các chỉ tiêu
đều cao hơn so với năm trước.
Bảng 2: Hoạt động tài trợ thương mại năm 2007
Triệu USD
Chỉ tiêu Năm 2006 2007 So sánh
Thanh toán L/C nhâp 21.650 31.132 138.4%
Thanh toán L?C xuất 18.836 26.147 155.4%
Thông báo L/C xuất 13.755 24.649 179.2%
Doanh số mua ngoại tệ 26.973 42.336 156.9%
Doanh số bán ngoại tệ 26.352 42.461 161.1%
(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2007)
Năm 2008:công tác thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh không lợi nhuận
do 6 tháng cuối năm tình hình kinh tế thế giới suy thoái nên hoạt động thanh toán
xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp gặp nhiêu khó khăn và giảm sút, dẫn đến doanh
tính hiệu của và khả năng trả nợ của dự án, cùng với sự kết hợp với kết quả thẩm
định khách hàng và thẩm định các điều kiện tín dụng khác để đưa ra quyết định cuối
cùng xem có nên tài trợ cho dự án hay không, mức tài trợ là bao nhiêu và thời gian,
lãi xuất có thể chấp nhận được.(nguồn: giáo trình kinh tế đầu tư- nhà xuất bản đại
học kinh tế quốc dân)
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1.2. Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định dự án đầu tư nhằm lựa chọn được những dự án có tính khả thi
cao và loại bỏ được những dự án không khả thi nhưng vẫn không làm mất cơ hội đầu
tư có lợi cho ngân hàng
Đánh giá được tính khả thi của dự án và sự phù hợp của dự án với mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành địa phương, đánh giá được các tài
sản tài chính cấu thành vốn đầu tư và kiểm tra tính thống nhất của dự án.
Đánh giá kết quả của dự án đầu tư
Đánh giá khả năng thực hiện của dự án đầu tư
Thông qua việc thẩm định các dự án đầu tư còn giúp đưa ra các biện pháp để
khắc phục dự án một cách tốt nhất, đảm bảo sự an toàn của vốn vay
1.2.1.3 Các yêu cầu trong công tác thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.3.1.Yêu cầu đối với công tác thẩm định.
Việc đánh giá dự án phải đảm bảo tính khách quan, khoa học và toàn diện: tức
là khi đánh giá dự án thì không được dựa vào ý kiến chủ quan, áp đặt của người lập
dự án, người thẩm định dự án mà phải đi sâu vào thực tế để đánh giá trên nhiều các
tiêu chí, tiêu chuẩn xác định cơ sở khoa học để phân tích, đánh giá. Trong quá trình
đánh giá tham khảo ý kiến của các cơ quan liên quan nhằm đảm bảo đánh giá một
cách chính xác nhất
1.2.1.3.2. Yêu cầu đối với cán bộ làm công tác thẩm định
- Cán bộ làm công tác thẩm định có chuyên môn, nghiệp vụ về đầu tư, đặc
thù của từng ngành mà dự án cần đầu tư vào
thức bảo lãnh… của các tổ chức tài trợ vốn
• Căn cứ vào thực tiễn và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
1.2.1.4. Quy trình thẩm định tại ngân hàng
Khách hàng Phòng khách hàng Phòng quản lý rủi ro
Người có thẩm
quyền
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
17
Chuyên đề tốt nghiệp
( Nguồn: Ngân hàng Công Thương chi nhánh Hai Bà Trưng)
Qui trình thẩm định
Bước 1: hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, kiểm tra hồ sơ vay vốn
của khách hàng, yêu cầu bổ xung nếu thiếu
Bước 2: thẩm định các điều kiện cần thiết khi tiến hành cho vay
Bước 3: xác định phương thức cho vay
Bước 4: đánh giá về nguồn vốn và điều kiện thanh toán và mức cho vay
Bước 5: lập tờ trình thẩm định dự án
Bước 6: tiến hành tái thẩm định nều có
Bước 7: thực hiện phê duyệt khoản vay cho khách hàng
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
Hồ sơ
18
Nhận hồ sơ
Yêu cầu bổ
xung
Nhận hồ
sơ từ
phòng
khách
Thẩm
cơ sỏ thay đổi các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án để từ đó tính lại các chỉ tiêu
hiệu quả nếu các chỉ tiêu này vẫn đảm bảo an tòan trong điều kiện rủi ro thì dự án có
thể chấp nhận đươc
• Phương pháp dự báo
Phương pháp này được thực hiện dựa trên cơ sở của phương pháp điều tra
thống kê để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án trên thị trường, giá cả… thông
qua phương pháp ngoại suy để dự báo khả năng chiếm lĩnh thị phần trong tương
lai…
• Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Việc thẩm định có thể được tiến hành dựa trên cơ sở dự đoán rủi ro có thể xảy
ra trong tương lai, thông qua việc đánh giá trong điều kiện rủi ro cán bộ thẩm định
đưa ra một số nhận xét hay kiến nghị các biện pháp phòng ngừa. Việc đánh giá rủi ro
phái được tiến hành trong suốt quá trình thực hiện dự án để từ đó cho kết quả chính
xác nhất
1.2.1.7. Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng.
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong quá trình lập hồ sơ vay vốn do nhu cầu về việc muốn vay được vốn cho
nên có thể hồ sơ vay vốn không đúng thực tế, hay nhiều dự án trong quá trình thực
hiện gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải thực hiện công tác thẩm định. Việc thẩm
định được tiến hành trên các nội dung
* Thẩm định tư cách vay vốn của khách hàng
• Việc thẩm định này bao gồm thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng
vay vốn và kiểm tra tính hợp lệ của việc thành lập doanh nghiệp.
• Thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng
Ngành nghề kinh doanh và sự phù hợp của ngành nghề trong đăng kí kinh
doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại và sự phù hợp với dự án đầu tư
Thẩm định xu hướng phát triển của ngành nghề kinh doanh trong tương lai
Thẩm định khả năng quản trị và điều hành của lãnh đạo: năng lực quản trị
1.2.2. Hoạt động thẩm định dự án cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng
công thương Hai Bà Trưng
1.2.2.1.Qui trình thẩm định dự án trung và dài hạn nhìn từ góc độ ngân hàng
Qui trình thẩm định đối với dự án trung và dài hạn tại ngân hàng gồm 12 bước
Bước 1: Ngân hàng hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn đồng thời
sao gửi các phòng quản lý rủi ro
• Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vón và hoàn thiện
• Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng
Tiếp nhận đối chiếu và kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và xác thực – hợp lệ
của hồ sơ vay vốn, báo cáo với lãnh đạo về tình trạng của hồ sơ: nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì yêu cầu khách hàng bổ xung.
• Lập phiếu giao nhận hồ sơ
Bước 2: Thực hiện thẩm định hoặc tái thẩm định đối với các nội dung( thẩm
định khách hàng vay vốn, thẩm định dự án đầu tư, biện pháp bảo đảm tiền vay và
trình duyệt tờ trình thẩm định và tái thẩm định
- Thẩm định hoặc tái thẩm định
- Lập tờ trình thẩm định
- Kiểm soát và trình duyệt thẩm định
Bước 3: thẩm định rủi ro tín dụng độc lập- trình duyệt báo cáo kết quả thẩm
định rủi ro
- Thẩm định rủi ro tín dụng và lập báo cáo kết quả của việc thẩm định rủi ro
tín dụng
- Kiểm soát- chuyển báo cáo thẩm định rủi ro tín dụng về phòng khách hàng,
phòng giao dịch và điểm giao dịch
Bước 4: Xét duyệt khoản vay
- trường hợp khoản vay thuộc quyền xét duyệt của chi nhánh thì người có
thẩm quyền tại chi nhánh sẽ xét duyệt
- Trường hợp khoản vay vượt khả năng xét duyệt của chi nhánh thì sẽ được
chuyển lên hội sở chính để xét duyệt tiếp
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
chấp tài sản bảo đảm
Lưu Thị Hải Lớp: Kinh tế đầu tư 48D
22