BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thanh Dư
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP BA TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN BÌNH THẠNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thanh Dư
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP BA TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN BÌNH THẠNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số
Thầy đã cảm thơng, động viên, tận tình hướng dẫn và hết lịng giúp đỡ tơi thực
hiện đề tài.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa cùng Quý
Thầy Cô đang công tác tại khoa Giáo dục Tiểu học, Phòng Sau Đại học, Quý
Cán bộ Thư viện trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tơi
trong suốt q trình học tập và nghiên cứu tại Trường.
Nhân đây, tôi cũng trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô và các em học sinh lớp
Ba của trường Tiểu học Tô Vĩnh Diện, Chu Văn An, Nguyễn Đình Chiểu, Yên
Thế, Thạnh Mỹ Tây – Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện
thuận lợi, hỗ trợ chúng tơi trong suốt q trình tìm hiểu thực tế tại Q trường.
Cuối cùng tơi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình đã hỗ trợ, động viên tôi,
để tôi dành thời gian cho việc nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn các bạn, các em sinh
viên khoa Giáo dục Tiểu học chia sẻ cùng tôi nhiều khó khăn trong suốt q
trình thực hiện đề tài.
Đề tài tuy hồn thành song khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp.
Người thực hiện
Trần Thanh Dư
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình ảnh, đồ thị
MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh ................................................. 37
2.2. Giới thiệu về khảo sát thực trạng ................................................. 38
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................. 38
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................. 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát ............................................................ 39
2.2.4. Phạm vi khảo sát ............................................................... 39
2.2.5. Phương pháp khảo sát ....................................................... 39
2.3. Kết quả khảo sát ........................................................................... 40
2.3.1. Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp Ba bằng
hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học Quận Bình
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh....................................... 40
2.3.2. Đánh giá chung ................................................................. 55
Kết luận chương 2 ............................................................................... 59
Chương 3. THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP BA ..................................................... 62
3.1. Mục đích và nguyên tắc thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy
học môn Tự nhiên và Xã hội lớp Ba ........................................... 62
3.1.1. Mục đích thiết kế............................................................... 62
3.1.2. Nguyên tắc thiết kế ........................................................... 62
3.2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tự nhiên và Xã
hội lớp Ba .................................................................................... 65
3.2.1. Các tiêu chí lựa chọn nội dung mơn TN & XH lớp Ba và
hình thức hoạt động trải nghiệm để thiết kế ..................... 65
3.2.2. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn
Tự nhiên và Xã hội lớp Ba ................................................ 68
3.2.3. Một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội lớp Ba đề tài đã thiết kế .................................... 74
NTN
: Nhóm Thử nghiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hình thức phù hợp để tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy
học môn TN & XH lớp Ba ...................................................... 47
Bảng 2.2. Những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong dạy học môn TN & XH lớp Ba ..................................... 50
Bảng 2.3. Hình thức hoạt động trải nghiệm được HS u thích nhất trong
học tập môn TN & XH lớp Ba ................................................ 54
Bảng 3.1. Nội dung môn TN & XH lớp Ba lựa chọn để thiết kế dạy học
bằng hoạt động trải nghiệm .................................................... 66
Bảng 3.2. Một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn TN & XH lớp
Ba đề tài đã thiết kế ................................................................. 75
Bảng 3.3. Tổng hợp điểm làm bài kiểm tra của NTN và NĐC ............... 93
Bảng 3.4. Kết quả xếp loại điểm bài kiểm tra của NTN và NĐC ........... 93
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Mơ hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kurt Lewin ....................... 9
Hình 1.2. Mơ hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kolb ................................ 11
Hình 1.3. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn học .... 34
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
động trải nghiệm trong dạy học môn TN & XH lớp Ba ... 49
Biểu đồ 2.8.
Hứng thú của HS đối với môn TN & XH lớp Ba ............. 52
Biểu đồ 2.9.
Hoạt động HS đã tham gia khi học môn TN & XH lớp
Ba ...................................................................................... 53
Biểu đồ 3.1.
Đánh giá của giáo viên về mức độ khả thi của các hoạt động
trải nghiệm đã thử nghiệm ................................................ 91
Biểu đồ 3.2.
Đánh giá của giáo viên về mức độ hiệu quả của các hoạt
động trải nghiệm đã thử nghiệm ....................................... 92
Biểu đồ 3.3.
Kết quả xếp loại điểm làm bài kiểm tra của NTN và
NĐC .................................................................................. 94
1
MỞ ĐẦU
và mối quan hệ của chúng với môi trường xung quanh. Đối tượng này rất gần
gũi với HS, các em đã trực tiếp nghe, nhìn, được tiếp xúc trực tiếp bằng các giác
quan (nghe, nhìn, nếm, sờ,...) trước khi học tập môn học này. Mặt khác, hoạt
động trải nghiệm khuyến khích HS sử dụng nhiều giác quan để cảm nhận và có
xúc cảm đối với sự vật, hiện tượng xung quanh. Đặc điểm này phù hợp với đặc
điểm nhận thức của HS tiểu học, từ lớp Một đến lớp Ba: tri giác mang tính đại
thể và thường gắn với hoạt động thực tiễn, tri giác về khơng gian cịn hạn chế,
tư duy mang tính cụ thể và trực quan. Do vậy, để hình thành kiến thức mới, kinh
nghiệm mới và tăng sự chú ý, nhớ nhanh, nhớ lâu kiến thức, cần tạo cơ hội cho
HS huy động tất cả vốn kinh nghiệm và sử dụng tất cả các giác quan trong học
tập. Riêng đối với HS lớp Ba, đặc điểm nhận thức của các em bắt đầu chuyển từ
giai đoạn tư duy trực quan cụ thể sang tư duy trừu tượng thì việc dạy học bằng
hoạt động trải nghiệm là vô cùng cần thiết. Mặt khác, môn Tự nhiên - Xã hội có
phương pháp dạy học đặc trưng là quan sát, nó u cầu HS tiếp cận, khai thác
thơng tin bằng tất cả giác quan để tìm hiểu sự vật, hiện tượng. Điều này phù hợp
với đặc điểm của hoạt động trải nghiệm.
Xét ở khía cạnh Tâm lí học, một trong những trí nhớ của con người là trí
nhớ vận động - loại trí nhớ này được hình thành nhờ vào hoạt động và có ý nghĩa
to lớn trong việc hình thành những kĩ năng, kĩ xảo trong học tập và lao động.
Mặt khác, HS tiểu học thường hoạt bát, hiếu động, ham học hỏi, phản xạ nhanh,
có cách nghĩ và làm độc đáo, khác biệt. Đặc biệt, các em thường thích hoạt động,
hành động hơn là ngồi tập trung (Nguyễn Thị Bích Hạnh và Trần Thị Thu Mai,
2009). Do đó, với HS tiểu học, học tập bằng hoạt động trải nghiệm là cần thiết.
Mặt khác, hiện nay, ở Thành phố Hồ Chí Minh, khá nhiều trường tiểu học
đang gặp khó khăn trong tổ chức dạy học trải nghiệm các mơn học nói chung và
mơn Tự nhiên và Xã hội nói riêng, đội ngũ giáo viên chưa thiết kế được các hoạt
động trải nghiệm một cách khoa học để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Ở một số
trường tiểu học, giáo viên có quan tâm, có thiết kế hoạt động trải nghiệm trong
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả luận văn thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
1)
Nghiên cứu, xác định cơ sở lí luận của đề tài Thiết kế hoạt động
trải nghiệm trong dạy học môn TN & XH lớp Ba tại các trường tiểu học trên địa
bàn Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2)
Khảo sát, giải thích, đánh giá thực trạng dạy học môn TN & XH
lớp Ba bằng hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận
Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3)
Thiết kế và thử nghiệm một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học
môn TN & XH lớp Ba tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận Bình Thạnh,
Thành phố Hồ Chí Minh theo chương trình giáo dục tiểu học hiện hành.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm cho HS tiểu học trong môn TN &
XH lớp Ba theo chương trình Giáo dục tiểu học hiện hành.
- Đề tài tiến hành khảo sát và thử nghiệm sản phẩm ở một số trường tiểu
học trên địa bàn Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề tài tiến hành khảo sát từ tháng 10/2017 đến tháng 02/2018 và thử
động trải nghiệm. Đồng thời, đề tài đề xuất quy trình và thiết kế 29 hoạt động
trải nghiệm trong dạy học 31 bài của môn TN & XH lớp Ba, tạo nguồn tài liệu
tham khảo hỗ trợ cho GV trong dạy học môn TN & XH lớp Ba. Với những đóng
góp trên, đề tài tạo tiền đề cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn TN & XH,
góp phần phát triển phẩm chất và năng lực cho HS.
9. Bố cục của luận văn
Phần Mở đầu gồm: lí do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; khách thể và đối
tượng nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu; phạm vi nghiên
cứu; phương pháp nghiên cứu; đóng góp của đề tài; bố cục của luận văn.
Phần Nội dung gồm 3 chương:
6
- Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề dạy học môn TN & XH lớp Ba bằng
hoạt động trải nghiệm.
- Chương 2: Thực trạng dạy học môn TN & XH lớp Ba bằng hoạt động trải
nghiệm tại các trường tiểu học Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Thiết kế và thử nghiệm một số hoạt động trải nghiệm trong
dạy học môn TN & XH lớp Ba.
Phần Kết luận gồm những kết quả đạt được, những khuyến nghị và hướng
phát triển của đề tài.
Phần Tài liệu tham khảo: thống kê tài liệu tham khảo được sử dụng trong
quá trình tiến hành luận văn.
Phần Phụ lục: phiếu khảo sát, phiếu kiểm tra, phiếu câu hỏi phỏng vấn GV,
kiểm định T-Test, một số hình ảnh của quá trình thử nghiệm sản phẩm, kế hoạch
dạy học đã thử nghiệm, kế hoạch dạy học chưa thử nghiệm.
7
8
cá nhân và mối quan hệ giữa vốn kinh nghiệm của người học với hoạt động dạy
học.
John Dewey (1859–1952), một trong những nhà tư tưởng lớn nhất của Hoa
Kỳ thế kỷ 20, là người đặt nền móng cho nền giáo dục hiện đại của Hoa Kỳ.
Năm 1896, John Dewey bắt đầu ý tưởng về giáo dục dựa trên kinh nghiệm
(experiential education). Ông cho rằng mỗi đứa trẻ, mỗi người học với học tập,
chính là học qua trải nghiệm, thơng qua ngun lí giáo dục: “Nếu bạn nói, tơi sẽ
qn. Nếu bạn chỉ dẫn, tôi sẽ nhớ một nửa. Và nếu bạn để tôi làm, tôi sẽ không
thể quên”.
Dewey cho rằng học tập là q trình các đặc tính, năng lực cá nhân phát
triển một cách tự nhiên khi tương tác với cuộc sống. Đặc biệt, ở giai đoạn tiểu
học, đứa trẻ sẽ huy động tối đa các năng lực trí tuệ và thể chất để khám phá thế
giới xung quanh. Do đó, việc nhà trường áp đặt trẻ bằng các chương trình và
sách giáo khoa sẽ làm hủy hoại trí tuệ của chúng. Theo ơng, giáo dục là q trình
tích lũy dần những kinh nghiệm, trải nghiệm và tái thiết lập chúng để làm chúng
trở nên sâu sắc. Đồng thời, hoạt động trị chơi, hoạt động lao động là hình thức
học tập phù hợp với trẻ. Bởi lẽ, nó phù hợp với đặc điểm tâm lí của trẻ hơn so
với cách thức giáo dục truyền thống – cung cấp cho trẻ những tri thức thuần túy
từ bên ngồi mà khơng quan tâm đến đặc điểm tâm sinh lí, nhận thức của trẻ
(Dewey, J., 2012).
Mặt khác, đề cập đến kinh nghiệm trong giáo dục, Dewey chỉ ra hai đặc
tính cơ bản của nó là tính liên tục và tính tương tác (continuity and interaction).
Ở tính liên tục, ơng cho rằng kinh nghiệm này sẽ ảnh hưởng và hình thành những
kinh nghiệm tiếp theo. Do vậy, GV phải biết sử dụng vốn kinh nghiệm của mình
để dẫn dắt, định hướng cho những kinh nghiệm còn non nớt của người học.
Người dạy sẽ tạo ra được sự giáo dục dựa trên kinh nghiệm sống động (living
experience) khi họ nắm bắt được những gì đang và sẽ diễn ra trong suy nghĩ của
người học. Cịn đối với tính tương tác, Dewey nói rằng kinh nghiệm thực sự chỉ
Ông cho rằng trí thơng minh của một cá nhân được định hình bởi kinh nghiệm
của chính người đó. Đồng thời, trí thơng minh đó là sản phẩm của q trình
tương tác giữa con người với môi trường sống xung quanh của chính họ chứ nó
khơng phải là đặc tính bẩm sinh (Đặng Thành Hưng, 2012).
Năm 1984, kế thừa những nghiên cứu về kinh nghiệm và học tập dựa vào
kinh nghiệm của Dewey, Lewin, Piaget, Lev Vygotsky,... David Kolb (1939),
nhà lí luận giáo dục Hoa Kỳ, đã công bố nghiên cứu về học tập dựa vào trải
nghiệm: Study experience: Experience is the source of Learning and
Development (Học tập trải nghiệm: Kinh nghiệm là nguồn học tập và phát triển).
David Kolb chính thức đưa ra lí thuyết về học tập dựa vào trải nghiệm, cung cấp
mơ hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường học, tổ chức kinh
tế hay bất cứ nơi nào con người được tập hợp với nhau. Trong cơng trình này,
ơng cũng xác định đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm và các giai đoạn
trong học tập dựa vào trải nghiệm. Đối với Kolb, khái niệm học tập được hiểu
như quá trình chuyển đổi kinh nghiệm của chính người học để tạo ra kiến thức.
Trong suốt q trình đó, người học khơng phải chỉ tiếp thu kiến thức từ phía GV
truyền đạt, mà còn tạo ra kiến thức bằng cách kiểm nghiệm những kinh nghiệm
sẵn có của bản thân trong mơi trường học tập thực tiễn để điều chỉnh nó cho
đúng. Kolb đã đưa ra mơ hình học tập dựa vào trải nghiệm bao gồm bốn giai
đoạn: trong môi trường học tập cụ thể, người học bắt đầu với kinh nghiệm cụ
thể sẵn có (Concrete experience) sẽ quan sát, suy nghĩ và đưa ra những phản hồi
(Observation and reflection) về tình huống học tập trong mơi trường đó. Qua đó,
họ rút ra những khái niệm, kiến thức trừu tượng (Forming abstract concepts) rồi
vận dụng, thử nghiệm nó trong giải quyết những tình huống mới (Testing in new
situations) trong học tập hay cuộc sống (Kolb, D. A.,1984).
11
Hình 1.2. Mơ hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kolb
triển và đào tạo nguồn nhân lực (Beard, C. và Wilson, J. P., 2002).
Năm 2004, Moon, J. A. với cơng trình A Handbook of Reflective and
Experiential Learning: Theory and Practice (Cẩm nang học tập phản hồi và trải
nghiệm: Lí thuyết và thực tiễn) đã cho thấy học tập trải nghiệm đòi hỏi sự tự
chủ, ý định học và giai đoạn học tập tích cực. Moon, J. A. cũng đã giải thích chi
tiết về chu trình học tập trải nghiệm của Kolb và nhận định rằng học tập trải
nghiệm sẽ hiệu quả tốt nhất khi nó bao gồm đầy đủ: giai đoạn học hỏi phản
chiếu, giai đoạn học tập kết quả từ những hành động vốn có trong học tập trải
nghiệm, và giai đoạn học hỏi từ phản hồi. Q trình học tập này có thể dẫn đến
những thay đổi về phán đoán, cảm xúc hay kĩ năng cho cá nhân người học và có
thể đưa ra các phán đoán như là một hướng dẫn để lựa chọn và hành động. Từ
đó, tác giả cho rằng yếu tố cảm xúc trong học tập trải nghiệm giữ vai trò rất quan
trọng. Mặc dù học tập trải nghiệm có thể xảy ra mà khơng cần yếu tố này nhưng
nó có thể cải thiện hiệu quả của học tập trải nghiệm. Theo đó, điều quan trọng
trong học tập trải nghiệm là khuyến khích người học trực tiếp tham gia vào hoạt
động trải nghiệm, rồi phản ánh những kinh nghiệm của mình bằng kĩ năng phân
tích để hiểu rõ hơn về kiến thức mới và lưu giữ nó lâu hơn (Moon, J. A., 2004).
13
Trong cơng trình Open to outcome: A practical guide for facilitating &
teaching experiential reflection, Jacobson, M. Và Ruddy, M. đã nghiên cứu mơ
hình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của Kolb và chu trình học tập 5 giai đoạn
của Pfeiffer và Jones. Từ đó, các tác giả tạo ra một mơ hình câu hỏi đơn giản,
mang tính thực tế cho người dạy sử dụng trong việc thúc đẩy phản ánh phê bình
về học tập kinh nghiệm, tức là đánh giá về khả năng ứng dụng của kinh nghiệm
thu nhận được trong thực tế cuộc sống. Mơ hình “5 câu hỏi” như sau:
Bạn có nhận thấy ...?
Tại sao điều đó xảy ra?
chức hoạt động học tập và không gian để tổ chức học tập. Trong chu kỳ trên, 4
giai đoạn được kết nối với nhau theo hình xoắn ốc nhằm hướng tới mục đích
học tập không ngừng nghỉ. Người học phải thấu hiểu và tạo được quan hệ trong
học tập, kết nối với nhau nhằm thúc đẩy quá trình học tập suốt đời (Passarelli,
A. và Kolb, D. A., 2011).
Nhìn chung, đến nay, trên thế giới, đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu
và ứng dụng về học tập dựa vào trải nghiệm. Các tác giả đã chỉ ra những hạn
chế của giáo dục truyền thống, đồng thời, nêu lên quan điểm về vai trò của kinh
nghiệm trong giáo dục và đưa ra lí thuyết về học tập trải nghiệm, làm cơ sở lí
luận để các nước áp dụng vào giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
1.1.2. Nghiên cứu học tập dựa vào trải nghiệm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu hay ứng dụng về học tập dựa vào trải nghiệm,
hoạt động trải nghiệm trong giáo dục bắt đầu trễ hơn so với thế giới. Có thể kể
đến một số cơng trình sau:
Năm 2003, Vũ Thị Ngọc Uyên với bài báo “Vận dụng mơ hình giáo dục
trải nghiệm của David A. Kolb vào dạy học môn TN & XH ở tiểu học” đã chỉ
ra được những lí do khiến mơn TN & XH ở tiểu học phù hợp để giáo dục trải
nghiệm. Bên cạnh đó, dựa vào mơ hình giáo dục trải nghiệm của Kolb, tác giả
đưa ra cách thức vận dụng mô hình này trong tổ chức dạy học mơn TN & XH
(Vũ Thị Ngọc Uyên, 2003).