tổng quan về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế - Pdf 74

tổng quan về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế
1. Khái niệm và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế.
1.1 Khái niệm
Vốn là yếu tố cần thiết để tiến hành bất cứ mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh. Không có nó thì cũng có nghĩa là tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp
bị ngng trệ mặc dù doanh nghiệp đã có các yêú tố khác nh thị trờng, các hợp đồng
kinh tế Vốn cũng là yếu tố giúp cho doanh nghiệp thực hiện đ ợc kế hoạch hay
chiến lợc đặt ra trớc đó. Với tầm quan trọng nh vậy, việc nghiên cứu vốn phải bắt
đầu từ những quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học và một số cách nhìn nhận
khác nhau về vốn.
1.1.1. Các quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học
- Quan điểm của MARK
MARK xem vốn với t bản là một, MARK nói t bản là giá trị mang laị giá trị
thặng d là đầu vào của quá trình sản xuất.
- Quan điểm của ADAM SMIT
ADAM SMIT thì cho rằng: vốn bao gồm vốn cố định và vốn lu động.
+ Vốn cố định là tiền vốn đợc sử dụng để cải tạo đất đai mua các máy
móc và các công cụ cần thiết để thu đợc lợi tức mà không phải thay đổi chủ sở
hữu, không phải tiến hành các hoạt động lu thông.
+ Vốn lu động: vốn có thể đợc sử dụng để chế tạo sản xuất hoặc mua
hàng hoá rồi lại bán đi với một sô tiền lãi nào đó.
Vốn dùng theo cách nói trên không mang lại lợi tức và lợi nhuận cho ngời sử
dụng, trong khi vốn vẫn thuộc quyền ngời sỡ hữu của ngời đó hay là lợi tức dới
dạng ngời vay. Hàng hoá của ngời lái buôn chỉ mang lại cho ngời đó lợi tức hay là
lợi nhuận sau khi bán hết hàng hoá và sử dụng số tiền bán đợc đó để đổi lấy hàng
hoá khác, ngời đó sẽ hởng phần chênh lệch giữu mua và bán. Vởy tiền vốn của
ngời lái buôn tiếp tục chuyển từ dạng này sang dạng khác, thông qua sự lu thông
hay sự trao đổi trực tiếp ngời lái buôn đó kiếm đợc lợi nhuận. Loại tiền đợc sử
dụng nh vậy gọi là vốn lu động.
- Quan điểm của P.Samuelson

Trong quá trình vận động vốn tiền tệ, thờng phải thay đổi hình thái và nhờ
đó tạo ra khả năng sinh lợi. Khả năng sinh lợi của vốn vừa là mục đích sản xuất
kinh doanh, vừa là phơng tiện để vốn đợc bảo tồn và tăng trởng, tiếp tục vận động
ở chu kỳ sau.
Qua tìm hiểu về vốn ta thấy đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn đối với
doanh nghiệp. Là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, vì
vậy mà các doanh nghiệp cần phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Để làm đợc điều này doanh nghiệp cần có cách nhìn nhận đúng hơn về vốn,
vai trò và đặc trng của nó. Có nh vậy việc quản lý và sử dụng vốn mới đạt đợc
hiệu quả cao.
1.1.3 Các đặc trng của vốn
-Vốn phải đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hay là vốn phải đại diện cho
một lợng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
-Vốn phải đợc vận động với mục đích sinh lợi, trong quá trình vận động
vốn có thể thay đổi hình thái nhng đến thời điểm cuối cùng của quá trình vận
động nó lại trở về trạng thái ban đầu nhng với giá trị lớn hơn(nh đã nói ở trên)
-Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định thì mới phát huy đ-
ợc tác dụng, điều này cũng muốn nói đến quy mô vốn, đó là quy mô vốn càng lớn
thì càng thuận tiện cho doanh nghiệp thực hiện đợc các chiến lợc kế hoạch đề ra
và ngợc lại nếu quy mô vốn bé thì doanh nghiệp gặp khó khăn khi thực hiện các
vấn đề đó. Nhng nói chung vốn phải đạt đến một ngỡng nào đó thì mới phát huy
đợc tác dụng của nó, ví dụ: để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp phải chuẩn bị một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó cơ bản là phải phục vụ
đủ cho doanh nghiệp ít nhất là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất,kinh doanh.
-Mỗi đồng vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định, có nh vậy thì ngời sử
dụng vốn mới có trách nhiệm hơn, ý thức hơn để cho mỗi đồng vốn đợc sử dụng
hiệu quả hơn.
-Vốn đợc xem nh là một hàng hoá đặc biệt nó có thể đợc mua bán trên thị
trờng tài chính, nhng việc mua bán ở đây ngời bán không hề mất đi quyền sở hữu
nó và ngời mua thì phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn dới dạng một khoản tiền(

khác nhau mà quyết định đến tỷ lệ lợi nhuận sử dụng tái đầu t cũng khác nhau.
Nh doanh nghiệp nhà nớc thì việc để lại lợi nhuận phụ thuộc vào khả năng sinh lợi
của doanh nghiệp và chính sách khuyến khích tái đầu t của Nhà nớc. Còn công ty
Cổ phần thì việc để lại lợi nhuận không chia còn phụ thuộc vào chính sách chi trả
cổ tức của công ty, các loại hình doanh nghiệp khác cũng vậy nó phụ thuộc vào
bản thân các chủ sỏ hữu.
+ Tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới, đây là hình thức huy động
vốn của doanh nghiệp với mục đích tạo nguồn vốn trung và dài hạn. Doanh
nghiệp có thể lựa chọn các loại cổ phiếu khác nhau để phát hành, tuy nhiên việc
lựa chọn loại cổ phiếu nào lại phụ thuộc bản thân doanh nghiệp. Việc phát hành
cổ phiếu của doanh nghiệp chịu sự quản lý của Uỷ ban Chứng khoán và chính
sách cụ thể của nhà nớc.
-Vốn vay: Trong nền kinh tế thị trờng hầu nh không một doanh nghiệp
nghiệp nào chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn tự có mà đều phải
hoạt động bằng nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đáng
kể. Nguồn này chủ yếu là vay của Ngân hàng và vay ngời bán
Vốn vay có ý nghĩa quan trọng không chỉ ở khả năng tài trợ các nhu cầu bổ
sung cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty mà còn tạo điều
kiện linh hoạt trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng việc hoàn trả các khoản
nợ đến hạn và giảm số lợng vốn vay.
Nguồn vốn vay đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
+ Tín dụng ngân hàng: đây là khoản mà doanh nghiệp vay của ngân hàng th-
ơng mại hoặc của các tổ chức tín dụng khác. Hình thức vay thì có nhiều dạng nh-
( thấu chi, chiết khấu thơng phiếu, tín dụng thuê mua, bảo lãnh). Doanh nghiệp
phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn vay từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng
và phải đảm bảo một số điều kiện tín dụng, phải chịu sự kiểm soát, và thoã mãn
các điều kiện bảo đảm tiền vay.
+ Tín dụng thơng mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, đợc thể
hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Hình thức tín dụng này chủ yếu đợc
thực hiện giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ truyền thống và không bị ràng

của tài sản cố định. Do đó khi tìm hiểu về vốn cố định thì ta phải hiểu đợc tài sản
cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản
cơ bản là:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thài vật chất khôngthay đổi từ
chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải.
+ Là sự kết hợp của nhiều bộ phận riêng rẽ lại với nhau để cùng thực hiện
một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì
cả hệ thống không thể hoạt động đợc
+ Tài sản cố định thờng có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất thì giá trị của nó chuyển dần vào giá trị sản phẩm và đợc
bù đắp lại khi sản phẩm đợc tiêu thụ,đặc trng này dùng để phân biệt giữa tài sản
cố định và tài sản lu động.
+Tài sản cố định đợc mở rộng không chỉ bao gồm những tài sản có hình
thái hiện vật mà còn bao gồm cả những tài sản không có hình thái hiện vật nh :
chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế, thơng hiệu
của doanh nghiệp...
Để dễ dàng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thì ta có thể phân loại tài
cố định theo nhiều tiêu thức khác nhau
* Tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh: đây là những tài sản cố
định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh kiếm lợi. Loại này
bao gồm:
.Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, đợc thể hiện bằng một lợng giá trị đã đợc đầu t, tham gia vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của
chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp nh : Chí phí thành lập doanh
nghiệp, bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển doanh nghiệp, chi
phí về lợi thế thơng mại và các đặc quyền khác.
.Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất, hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status