TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ - Pdf 29


Phụ lục
Lời nói đầu
chơng I : tổng quan về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp trong nền kinh tế
1. Khái niệm và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền
kinh tế.
1.1 Khái niệm
1.1.1 Các quan điểm về vốn của các nhà kinh tế học
1.1.2 Các cách nhìn nhận khác về vốn
1.1.3 Các đặc trng của vốn
1.2 Phân loại vốn
1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành
1.2.2 Căn cứ theo nội dung vật chất vốn
1.2.3 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
1.2.4 Căn cứ vào phơng thức luân chuyển
1.2.5 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển
1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế.
1.3.1 Về mặt pháp lý
1.3.2 Về mặt kinh tế
2. Hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Quan điểm và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn
2.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
3.1 Các yếu tố chủ quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
3.1.1 Trình độ nhân sự

dụng vốn tại Công ty xây dựng Ngân hàng
1. Định hớng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
1.1 Những thuận lợi trong thời gian tới
1.2 Những khó khăn
1.3 Nhiệm vụ kế hoạch năm 2004
2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
2.1 Tăng hiệu quả sử dụng tổng vốn
2.2 Tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.3 Tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.3.1 Quản lý vốn bằng tiền tốt hơn
2.3.2 Quản lý tốt hơn các khoản phải thu
2.3.3 Quản lý tốt hơn hàng hoá dữ trữ
2.3.4 Thực hiện tốt công tác dự toán vốn
3. Một số kiến nghị
3.1 Đối với Công ty
3.2 Đối với Nhà nớc
Kết luận
Tài liệu tham khảo
2

lời nói đầu
Đầu năm 2004, nền kinh tế nớc ta tăng trởng rất chậm. Có nhiều nguyên
nhân khác nhau dẫn đến sự tăng trởng chậm này nh : Đại dịch Sart, dịch cúm Gà,
và tình hình biến động của thế giới đã đẩy giá nguyên liệu, nhiên liệu lên cao. Đặc
biệt là biến động theo chiều hớng gia tăng của giá nguyên liệu, nhiên liệu đã tác
động rất lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Có một số doanh nghiệp thì phải huỷ bỏ hoạt động sản xuất kinh doanh, có doanh
nghiệp thì hoạt động cầm chừng, còn có doanh nghiệp thì phải chịu lỗ để dữ khách
hàng
Trớc những khó khăn chồng chất nh vậy, các doanh nghiệp phải nổ lực hoạt

- Quan điểm của MARK
MARK xem vốn với t bản là một, MARK nói t bản là giá trị mang laị giá trị
thặng d là đầu vào của quá trình sản xuất.
- Quan điểm của ADAM SMIT
ADAM SMIT thì cho rằng: vốn bao gồm vốn cố định và vốn lu động.
+ Vốn cố định là tiền vốn đợc sử dụng để cải tạo đất đai mua các máy
móc và các công cụ cần thiết để thu đợc lợi tức mà không phải thay đổi chủ sở
hữu, không phải tiến hành các hoạt động lu thông.
+ Vốn lu động: vốn có thể đợc sử dụng để chế tạo sản xuất hoặc mua
hàng hoá rồi lại bán đi với một sô tiền lãi nào đó.
Vốn dùng theo cách nói trên không mang lại lợi tức và lợi nhuận cho ngời sử
dụng, trong khi vốn vẫn thuộc quyền ngời sỡ hữu của ngời đó hay là lợi tức dới
dạng ngời vay. Hàng hoá của ngời lái buôn chỉ mang lại cho ngời đó lợi tức hay là
lợi nhuận sau khi bán hết hàng hoá và sử dụng số tiền bán đợc đó để đổi lấy hàng
hoá khác, ngời đó sẽ hởng phần chênh lệch giữu mua và bán. Vởy tiền vốn của ng-
ời lái buôn tiếp tục chuyển từ dạng này sang dạng khác, thông qua sự lu thông hay
4

sự trao đổi trực tiếp ngời lái buôn đó kiếm đợc lợi nhuận. Loại tiền đợc sử dụng
nh vậy gọi là vốn lu động.
- Quan điểm của P.Samuelson
Theo P.Samuelson: thì vốn là những hàng hoá đợc sản xuất ra để sản xuất ra
những hàng hoá mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các quan điểm của các nhà kinh tế học đã cho ta thấy vai trò và tác dụng
của vốn đối với doanh nghiệp cũng nh đối với nền kinh tế. Tuy nhiên họ lại đồng
nhất vốn và tài sản là một, đây là một hạn chế của họ.
1.1.2 các cách nhìn nhận khác về vốn
- Về phơng diện kỹ thuật:
+ Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng hoá tham gia vào quá

Để làm đợc điều này doanh nghiệp cần có cách nhìn nhận đúng hơn về vốn,
vai trò và đặc trng của nó. Có nh vậy việc quản lý và sử dụng vốn mới đạt đợc hiệu
quả cao.
1.1.3 Các đặc trng của vốn
-Vốn phải đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hay là vốn phải đại diện cho
một lợng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
-Vốn phải đợc vận động với mục đích sinh lợi, trong quá trình vận động vốn
có thể thay đổi hình thái nhng đến thời điểm cuối cùng của quá trình vận động nó
lại trở về trạng thái ban đầu nhng với giá trị lớn hơn(nh đã nói ở trên)
-Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định thì mới phát huy đợc
tác dụng, điều này cũng muốn nói đến quy mô vốn, đó là quy mô vốn càng lớn thì
càng thuận tiện cho doanh nghiệp thực hiện đợc các chiến lợc kế hoạch đề ra và
ngợc lại nếu quy mô vốn bé thì doanh nghiệp gặp khó khăn khi thực hiện các vấn
đề đó. Nhng nói chung vốn phải đạt đến một ngỡng nào đó thì mới phát huy đợc
tác dụng của nó, ví dụ: để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
phải chuẩn bị một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó cơ bản là phải phục vụ đủ cho
doanh nghiệp ít nhất là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất,kinh doanh.
6

-Mỗi đồng vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định, có nh vậy thì ngời sử
dụng vốn mới có trách nhiệm hơn, ý thức hơn để cho mỗi đồng vốn đợc sử dụng
hiệu quả hơn.
-Vốn đợc xem nh là một hàng hoá đặc biệt nó có thể đợc mua bán trên thị
trờng tài chính, nhng việc mua bán ở đây ngời bán không hề mất đi quyền sở hữu
nó và ngời mua thì phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn dới dạng một khoản
tiền( hay còn gọi là tiền lãi)
-Vốn có giá trị về mặt thời gian. Một đồng hôm nay có giá trị hơn một
đồng vào ngày mai. Vì một đồng hôm nay doanh nghiệp có thể dùng nó để đầu t
hoặc doanh nghiệp có thể gửi nó vào ngân hàng sau một khoảng thời gian doanh
nghiệp thu đợc một số tiền lớn hơn số tiền ban đầu.

phần thì việc để lại lợi nhuận không chia còn phụ thuộc vào chính sách chi trả cổ
tức của công ty, các loại hình doanh nghiệp khác cũng vậy nó phụ thuộc vào bản
thân các chủ sỏ hữu.
+ Tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới, đây là hình thức huy động
vốn của doanh nghiệp với mục đích tạo nguồn vốn trung và dài hạn. Doanh nghiệp
có thể lựa chọn các loại cổ phiếu khác nhau để phát hành, tuy nhiên việc lựa chọn
loại cổ phiếu nào lại phụ thuộc bản thân doanh nghiệp. Việc phát hành cổ phiếu
của doanh nghiệp chịu sự quản lý của Uỷ ban Chứng khoán và chính sách cụ thể
của nhà nớc.
-Vốn vay: Trong nền kinh tế thị trờng hầu nh không một doanh nghiệp
nghiệp nào chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn tự có mà đều phải
hoạt động bằng nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đáng
kể. Nguồn này chủ yếu là vay của Ngân hàng và vay ngời bán
Vốn vay có ý nghĩa quan trọng không chỉ ở khả năng tài trợ các nhu cầu bổ
sung cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty mà còn tạo điều
kiện linh hoạt trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng việc hoàn trả các khoản
nợ đến hạn và giảm số lợng vốn vay.
Nguồn vốn vay đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
+ Tín dụng ngân hàng: đây là khoản mà doanh nghiệp vay của ngân hàng th-
ơng mại hoặc của các tổ chức tín dụng khác. Hình thức vay thì có nhiều dạng nh-
( thấu chi, chiết khấu thơng phiếu, tín dụng thuê mua, bảo lãnh). Doanh nghiệp
8

phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn vay từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng và
phải đảm bảo một số điều kiện tín dụng, phải chịu sự kiểm soát, và thoã mãn các
điều kiện bảo đảm tiền vay.
+ Tín dụng thơng mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, đợc thể
hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Hình thức tín dụng này chủ yếu đợc
thực hiện giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ truyền thống và không bị ràng
buộc bởi các điều kiện khác.

mang lại hiệu quả kinh tế. Hay nói cách khác Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền
của tài sản cố định. Do đó khi tìm hiểu về vốn cố định thì ta phải hiểu đợc tài sản
cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản
cơ bản là:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thài vật chất khôngthay đổi từ
chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải.
+ Là sự kết hợp của nhiều bộ phận riêng rẽ lại với nhau để cùng thực hiện
một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì
cả hệ thống không thể hoạt động đợc
+ Tài sản cố định thờng có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất thì giá trị của nó chuyển dần vào giá trị sản phẩm và đợc
bù đắp lại khi sản phẩm đợc tiêu thụ,đặc trng này dùng để phân biệt giữa tài sản cố
định và tài sản lu động.
+Tài sản cố định đợc mở rộng không chỉ bao gồm những tài sản có hình
thái hiện vật mà còn bao gồm cả những tài sản không có hình thái hiện vật nh : chi
phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế, thơng hiệu của
doanh nghiệp...
Để dễ dàng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thì ta có thể phân loại tài
cố định theo nhiều tiêu thức khác nhau
* Tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh: đây là những tài sản cố
định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh kiếm lợi. Loại này
bao gồm:
10

.Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, đợc thể hiện bằng một lợng giá trị đã đợc đầu t, tham gia vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của
chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp nh : Chí phí thành lập doanh

sản xuất kinh doanh.
* Căn cứ vào vai trò của tài sản lu động trong quá trình tái sản xuất, nó đợc
chia thành ba loại : tài sản lu động nằm trong quá trình giữ trữ và sản xuất; tài sản
lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất; tài sản lu động nằm trong quá trình
lu thông.
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản lu động đợc chia thành hai loại : tài
sản lu động tài chính; tài sản lu động phi tài chính.
1.2.5 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển thì vốn đợc chia làm
-Vốn ngắn hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển dới một năm.
Đặc điểm của nguồn này là thờng sử dụng để mua sắm tài sản lu động và thanh
toán các khoản nợ đến hạn trả nh : các khoản nợ ngắn hạn của ngân hàng, các
khoản mua chịu của các doanh nghiệp khác
-Vốn trung hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một đến năm năm.
- Vốn dài hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển trên một năm.
Đặc điểm của hai nguồn này là thờng đợc sử dụng để mua săm tài sản cố định.
Tuy nhiên việc phân loại theo thời hạn luân chuyển của vốn cũng chỉ mang
tính tơng đối.
1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Đối với doanh nghiệp vốn có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình và
phát triển. Vốn là yếu tố cần thiết để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh,
cũng là yếu tố khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng... Ta có thể xem
xét vai trò của vốn qua hai phơng diện:
1.3.1 Về mặt pháp lý
Để thành lập doanh nghiệp thì trớc tiên phải có một số vốn nhất định, số
vốn này phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Các doanh nghiệp kinh doanh
trong những ngành nghề khác nhau thì vốn pháp định sẽ khác nhau, có ngành đòi
hỏi vốn pháp định lớn nh ngành Ngân hàng, ngành Bảo hiểm còn có những
ngành thì vốn pháp định không cần phải lớn nh các ngành dịch vụ, t vấn Trong
12


13

kinh tế cũng là thớc đo để xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng, là cơ sở
để xếp hạng tín nhiệm.
Vì vậy nó có ảnh hởng rất lớn đối với doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh
nghiệp có cơ cấu vốn thiên về vốn vay. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là một trong
những chỉ tiêu đợc các nhà đầu t xem xét để quyết định có nên đầu t vào doanh
nghiệp này hay không.
- Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn đối với từng đối tợng khác nhau thì có sự
khác nhau chẳng- hạn nh:
+ Ngời cho vay thì xem xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là khẳ
năng thanh toán các khoản vay và tiền lãi khi đến hạn.
+ Nhng đối với chủ sở hữu và nhà đầu t thì xem xét hiệu quả sử dụng vốn
chính là việc đánh giá xem một đồng vốn thì tạo ra bao nhiêu đồng tiền lãi, và họ
thực sự quan tâm đến việc thu đợc bao nhiêu đồng tiền lãi( sau thuế), so sánh với
các cơ hội đầu t khác để quyết định có nên đầu t hay không.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chủ sỡ hữu hay các nhà đầu t th ờng
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một lần, họ thờng so sánh với các chỉ tiêu ở những
năm trớc và so sánh với các chỉ tiêu của ngành. Qua đó xem xét họ sử dụng vốn
có hiệu quả hay không, nếu không thì cần đa ra các biện pháp giải quyết để năm
sau sử dụng vốn tốt hơn. Nếu mà doanh nghiệp đã sử dụng vốn tốt rồi thì cũng cần
đa ra biện pháp để sử dụng vốn hiệu quả hơn. Có nh vậy thì doanh nghiệp mới
phát triển vững mạnh hơn, chỉ tiêu năm sau luôn cao hơn năm trớc.
2.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
-Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là việc sử dụng các phơng pháp khác nhau
nh phơng pháp phân tích tỷ lệ, phơng pháp so sánh. Để thấy đợc hiệu quả sử dụng
vốn, ngời ta sử dụng các hệ thống chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hệ số
sinh lời tổng tài sản, hệ số doanh lợi Các chỉ tiêu này phản ánh môí quan hệ đầu
vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh. Việc đánh giá nh thế này là rất
cần thiết đối với doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp có thể thấy đợc sự kết hợp

2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
15

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định(TSCĐ)
Sau đây là một số chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn của một doanh
nghiệp.
Doanh thu thuần
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Tài sản cố định
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này nó cho biết một đơn vị TSCĐ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu trong một năm, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử
dụng tài sản cố định càng cao. Tài sản cố định đợc sử dụng ở đây là chỉ tiêu
nguyên giá TSCĐ bình quân.
Nguyên giá bình quân TSCĐ
- Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì
lợng tài sản cố định phải hao phí hết bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng bé thì càng
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao.
Lợi nhuận sau thuế
- Mức sinh lời TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đơn vị TSCĐ sử
dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trớc thuế, chỉ tiêu này càng lớn
thì càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả.
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
- Hệ số đổi mới TSCĐ =
Giá trị TSCĐ cuối kỳ
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp đã trang bị
thêm bao nhiêu TSCĐ.


đợc mức dữ trữ vật t, hàng hoá hợp lý trong kỳ sản xuất kinh doanh.
Tổng số ngày trong kỳ
- Kỳ thu tiền bình quân =
V òng quay các khoản phải thu trong kỳ
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Trong đó: Vòng quay các khoản phải thu =
trong kỳ Các khoản phải thu bình quân
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các
khoản phải thu; chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng
cao
Doanh thu thuần
- Vòng quay TSLĐ =
trong kỳ Tổng TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong
kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần.
Lợi nhuận sau thuế
- Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ =
Tổng TSLĐ
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lu
động. Nó cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi
nhuận sau thuế.
TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
- Mức đảm nhiệm TSLĐ =
Doanh thu thuần
ý nghĩa của chỉ tiêu: chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc mỗi đơn vị doanh thu,
doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị TSLĐ. Chỉ tiêu này càng thấp thì
hiệu quả kinh tế càng cao.
18



của họ có ý nghĩa rất quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ng-
ời lao động mà có tay nghề cao sẽ biết vận dụng hết công suất máy móc thiết bị,
biết kết hợp một cách tốt nhất các nguyên vật liệu đầu vào để tạo ra những sản
phẩm đầu ra đạt chất lợng, ngoài ra trong quá trình lao động họ thờng có những
sáng kiến đem lại lợi ích cho doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp thì trình độ, năng lực, tay nghề của ngời lao động cần phải đợc
doanh nghiệp quan tâm.
Nói chung doanh nghiệp cần phải có kế hoạch, chiến lợc nhân sự cụ thể cho
từng thời kỳ. Việc thờng xuyên đào tạo và tuyển dụng nhân sự là yếu tố cần thiết
đối với doanh nghiệp. Mặt khác doanh nghiệp cũng phải có chế độ khuyến khích
và đãi ngộ đối với ngời lao động, có nh vậy thì quá trình sản xuất kinh doanh mới
diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp ngày càng ổn định và phát triển
3.1.2. Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn cũng gắn liền với công tác tổ chức sản xuất kinh
doanh. Nếu công tác tổ chức sản xuất kinh doanh tốt có nghĩa là doanh nghiệp đã
thực hiện đầy đủ các công đoạn : chuẩn bị yếu tố đầu vào, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm thì cũng tạo nên hiệu quả sử dụng vốn cao.
- Quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào nh nguyên liệu, nhiên liệu, lao
động, vốn việc xác định khối l ợng mua vào, giá cả và mức dự trữ cho quá trình
sản xuất nó tác động rất lớn đến khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp. Với
khối lợng nguyên liệu, lao động luôn phải đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc diễn ra liên tục, giá cả các yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng không đến
mức quá cao trong giá thành sản phẩm. Còn mức dự trữ thì phải đảm bảo tối u
nhất. Hoạt động dự trữ nó có ý nghĩa mang tính chiến lợc, rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Doanh nghiệp dự trữ làm thế nào đó mà không để ứ đọng vốn và
luôn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục. Để thấy đợc vai trò của
công tác dự trữ ta hãy xem hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ô tô
trong năm 2004, do giá nguyên vật liệu(thép) tăng mạnh dẫn đến giá thành ô tô ở
mức cao, gây khó khăn cho hoạt động tiêu thụ, ngoài ra do các hợp đồng thơng đ-

xác định số lợng vốn cần thiết để sản xuất sản phẩm. Điều này sẽ giúp cho doanh
nghiệp tránh bị ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn, việc ứ đọng hay thiếu vốn sẽ ảnh hởng
21

rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Vốn bị ứ đọng thì doanh nghiệp sẽ bị mất đi cơ
hội đầu t khác, còn thiếu vốn thì doanh nghiệp phải trả chi phí cho việc huy động
vốn.
Ngoài ra đặc điểm và tính chất của sản phẩm sẽ ảnh hởng đến khả năng
tiêu thụ của của sản phẩm, sự giảm sút hay gia tăng khối lợng hàng hoá trong tiêu
thụ có tác động rất lớn đến chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp.
3.2. Các yếu tố khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
3.2.1. Thị trờng sản xuất, tiêu dùng, thị trờng các yếu tố đầu vào
Thị trờng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp. Sự ổn định của thị trờng sẽ là cơ sở cho sự ổn định doanh
nghiệp.
- Với thị trờng sản xuất ảnh hởng đên khả năng sản xuất và khả năng cạnh
tranh của công ty. Khi trên thị trờng có nhiều nhà sản xuất cung ứng một loại sản
phẩm nào đó lúc này doanh nghiệp có thể sẽ phải chịu sự cạnh tranh gay gắt, khả
năng sản xuất có thể bị thu hẹp lại. Hay nói cách khác là doanh nghiệp phải chi
tiêu vốn nhiều hơn, hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm.
- Với thị trờng tiêu dùng : sẽ ảnh hởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Sự yêu cầu và đòi hỏi cao của ngời tiêu dùng sẽ làm cho khả năng
tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp giảm đi, hàng hoá sẽ bị tồn kho nhiều hơn
điều này sẽ dẫn đến sự ứ đọng vốn trong khâu lu thông. Hiệu quả sử dụng vốn sẽ
giảm đi rất nhiều, ảnh hởng đến sự phát triển của doanh nghiệp.
-Thị trờng các yếu tố đầu vào : Đây là những yếu tố giúp cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên và liên tục. Sự biến
động của thị trờng này tất yếu sẽ dẫn đến sự biến động quá trình sản xuất của công
ty, làm cho quá trình sản xuất bị ngng trệ, công suất máy móc không đợc sử dụng
hết, sức lao động của nhân công bị lãng phí, hợp đồng kinh tế không thực hiện đ-

chứng khoán, tổng giá trị huy động đợc từ thi trờng còn chiếm tỷ lệ nhỏ so với
GDP, khối lợng hàng hoá trên thị trờng vẫn còn ít, chất lợng hàng hoá cha đáp ứng
đợc các yêu cầu của nhà đầu t, vì vậy mà việc huy động vốn trên thị trờng này thực
sự là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp.
Trớc những khó khăn và thách thức nh vậy thì việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là tất yếu khách quan.
23

Khi doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu quả thì mọi thứ có thể diễn ra rất
thuận lợi từ việc huy động thêm vốn để mở rộng sản xuất, cạnh tranh với các đối
thủ khác, có thêm nhiều cơ hội đầu t mới, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện đ -
ợc việc bảo toàn và phát triển vốn. Đây là một trong những mục tiêu mà doanh
nghiệp đặt ra trớc khi đi vào sản xuất kinh doanh
24

Chơng II thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty xây dựng Ngân hàng
1. Khái quát về Công ty xây dựng Ngân hàng
1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng
1.1.1. Sản phẩm có tính chất cố định nơi sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản
phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất thuỷ văn và khí hậu
- Nơi tiêu thụ sản phẩm cố định
- Nơi sản xuất biến động nên lực lợng thi công( lao động, thiết bị thi công,
vật t kỹ thuật) luôn luôn di động.
- Chất lợng, giá cả phụ thuộc và chịu sự ảnh hởng trực tiếp điều kiện tự
nhiên.
1.1.2. Sản phẩm xây dựng có quy môt lớn, kết cấu phức tạp.
- Vì sản phẩm xây dựng phần lớn là tài sản cố định
- Kết cấu của sản phẩm phức tạp, nhiều hạng mục công trình mỗi công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status