Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chúng ta cha đánh giá hết đợc
vai trò thiết yếu của việc sử dụng vốn nên dẫn đến hiện tợng sử dụng vốn còn
nhiều hạn chế, các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế này đợc bao
tiêu cung ứng, chính vì thế hiệu quả sử dụng vốn không đợc chú ý đến, do đó
không mang lại hiệu quả, lãng phí nguồn nhân lực. Hiện nay, đất nớc ta bớc vào
thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ chế quản lý kinh doanh đó là việc
mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng
theo hớng lời ăn lỗ thì chịu. Bên cạnh đó, nớc ta đang trong quá trình hội nhập
kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt và điều này đã
tạo cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Đối với những doanh nghiệp năng động, sớm bắt nhịp cơ chế thị trờng
đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh nghiệp khó khăn trong tình trạng
sử dụng vốn. Và có thể nói, vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn là chìa khóa, là điều kiện tiền
đề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế là lợi nhuận, lợi thế và
an toàn. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không còn là
khái niệm mới mẻ nhng nó luôn đặt ra trong suốt quá trình hoạt động của doanh
nghiệp.
Công ty xây dựng công trình hàng không (ACC) thuộc Tổng công ty bay
dịch vụ Việt Nam- Bộ Quốc phòng, là một trong những doanh nghiệp thành
công trong ngành xây dựng. Vài năm trở lại đây trên công trờng xây dựng mở
rộng thêm nhiều công trình mang tầm cỡ quốc gia nh: đờng hầm xuyên đèo Hải
Vân, Cảng hàng không Liên Khơng ở Đà Lạt, Công trờng 1B Nội Bài... Đây
chính là những cơ hội phát triển thuận lợi cho ngành công nghiệp xây dựngViệt
Nam. Tuy nhiên, thị trờng xây dựng to lớn nh trên nếu không tận dụng đợc sẽ
có thể trở thành khó khăn, thử thách đối với nhiều doanh nghiệp xây dựng trong
nớc mà đặc biệt là các công ty, xí nghiệp xây dựng quốc doanh vốn cần giải
quyết những vấn đề còn vớng mắc: Trang thiết bị lạc hậu, trình độ công nghiệp,
trình độ quản lý... Ngoài ra với phơng pháp và cách thức điều hành doanh
với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị thặng
d cho doanh nghiệp.
Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột của T bản chủ nghĩa trong công thức T H
SX - - H
T
của C.Mác thì có thể xem đây là một công thức kinh doanh,
chủ thể kinh doanh dùng vốn của mình dới hình thức tiền tệ mua những TLSX
để tiến hành quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá theo nhu cầu của thị tr-
ờng rồi đem những thành phẩm hàng hoá này bán cho khách hàng trên thị trờng
để thu đợc một lợng tiền tệ lớn hơn số ban đầu bỏ ra.
Theo quan điểm của Mác, vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là
một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này mang một tầm khái quát
lớn, nhng do bị hạn chế bởi điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác đã quan
niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diện cho các trờng
phái khác nhau đã có bổ sung thêm các yếu tố mới cũng đợc coi là vốn.
Theo Paul.A.Samuelson- nhà kinh tế học của trờng phái Tân cổ điển đã
thừa kế các quan niệm của trờng phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia
các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thành ba bộ phận là: đất đai lao
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động vốn. Theo ông vốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho quá
trình sản xuất mới.
Sau này David Begg có bổ sung thêm về định nghĩa của vốn, theo ông: vốn
bao gồm có vốn hiện vật (tiền, các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp). Nhìn
chung cả Samuelson và Begg đều có chung một thống nhất cơ bản về vốn là các
yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Tuy vậy, quan điểm này cho thấy vốn vẫn bị đồng nhất với Tài sản của
hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác các doanh nghiệp cần phải có một lợng
vốn nhất định. Số vốn kinh doanh đó đợc biểu hiện dới dạng tài sản. trong hoạt
động tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh
doanh có hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất có tính chất quyết định đến mức độ
tăng trởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh ta cần phải nắm rõ về vốn, đặc điểm của nó ra sao.
1.1.2.1. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc gắn
liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là Tài sản cố định. Vì vậy khi nghiên
cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định. T
liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu lao động.
Điểm nổi bật của t liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó mặc dù t liệu
lao động bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Chỉ
khi nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc không còn lợi ích kinh tế thì khi đó
chúng mới bị thay thế. Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu
lao động có giá trị lớn tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất của
doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ sản xuất. Một t liệu lao động để thoả mãn là tài
sản cố định phải có đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên
- Phải đạt một mức tối thiểu nhất định nào đó về giá trị (tiêu chuẩn này
thờng xuyên đợc điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ). Hiện nay ở nớc ta
quy định là > 5 triệu đồng.
Nếu phân loại theo hình thái vật chất thì tài sản cố định có hai loại: tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái biểu hiện vật chất
cụ thể nh: Nhà xởng, máy móc, thiết bị, đất đai, vật t
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ
thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn
cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
1.1.2.2. Vốn lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh
nghiệp luôn có một tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình
tái sản xuất: Dự trữ thiết bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản
phẩm. đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp. Tài sản lu động chủ yếu
nằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tợng lao động. Đối t-
ợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ tham gia quá trình
sản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong
quá trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do
đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm và đ-
ợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá.
Bên cạnh một số tài sản lu động nằm trong quá trình lu thông, thanh toán,
sản xuất thì doanh nghiệp còn có một số t liệu khác nh vật t phục vụ quá trình
tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu
Từ đó, ta có thể rút ra, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về
tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình
tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách thờng xuyên liên tục.
Nh vậy, dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng để chỉ các tài sản lu
động. Vốn lu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sản lu động,
vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái vật chất khác nhau và
chuyển hoá phần lớn vào giá trị sản phẩm, phần còn lại chuyển hoá trong lu
thông. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng
xuyên liên tục nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng và mang tính chu
kỳ. Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản
xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục thì yêu cầu đặt ra đối với
thành của vốn lu động để trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp quản lý với từng
loại. Trên thực tế vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận sau:
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc: tiền trong quỹ của doanh
nghiệp, các khoản tiền gửi không có lãi, chứng khoán bán đợc thờng là các th-
ơng phiếu
+ Các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trờng, việc mua bán chịu là
không thể tránh khỏi, và đây cũng là một chiến lợc trong cạnh tranh của doanh
nghiệp. Các hoá đơn cha đợc trả tiền thể hiện qua tín dụng thwong mại và hình
thành nên các khoản phải thu. Tín dụng thơng mại có thể tạo nên uy tín, vị thế
của doanh nghiệp trên thị trờng đồng thời cũng có thể dẫn tới rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Khoản dự trữ: việc tồn tại vật t, hàng hoá dự trữ, tồn kho là bớc đệm cần
thiết cho quá trình hoạt động thờng xuyên của doanh nghiệp. Sự tồn tại này
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoàn toàn khách quan.
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữa
vốn lu động và vốn cố định:
Tên vốn Chức năng
Tính chất tham gia
vào Q.trình SX
Hình thức chuyển
hoá giá trị
Vốn cố định T liệu lao động Nhiều lần Chuyển dần
nhiều lần
Vốn lu động Đối tợng lao động Một lần Chuyển toàn bộ
một lần
1.1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
tế thị trờng
Trớc đây, trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ giữa Nhà nớc
với doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc chi đủ, thu đủ. Nhà nớc giao kế hoạch
mang tính pháp định cần chú ý về nguồn cung cấp, tiêu thụ, doanh thu Vì vậy
các doanh nghiệp không có tính sáng tạo, chủ động trong sản xuất kinh doanh.
Do đó, quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đợc xác định dựa trên cơ
sở: Mức độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm trong giá thành sản
phẩm, khối lợng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung cấp cho nền kinh tế. Đây
chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu quả. Điều này đã làm
cho các nhà đầu t, quản lý đánh giá sai về hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Đây cũng chính là nguyên nhân làm tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp bị lãng phí không hiệu quả dẫn đến tình trạng mất dần vốn và không
còn có khả năng duy trì sản xuất kinh doanh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh đầu vào và đầu ra đợc quyết
định bởi thị trờng. Xuất phát từ nhu cầu thị trờng, từ lợi ích của doanh nghiệp
do đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sản xuất là sản xuất
cái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất nh thế nào? Vậy sự cạnh tranh giữa các
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định đợc vị trí của mình trên
thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả kinh doanh
làm thớc đo cho hoạt động kinh doanh. Nh vậy hiệu quả kinh doanh là một
phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu, thể hiện
trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ về chi phí các khôngản nguồn lực
đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Qua công thức:
Hiệu quả
kinh doanh
một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận
1.2.1.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu hoặc giá trị sản lợng.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Mức doanh lợi vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng.
Mức doanh lợi vốn cố định = x100%
Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra
trong gía trị tài sản cố định thì số vốn thu hồi trong việc sử dụng tài sản cố định
đó là bao nhiêu
Hệ số hao mòn tài sản cố định =
Chỉ tiêu hệ số sử dụng tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra để
đầu t vào tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
12
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số d bình quân toàn bộ vốn
Lợi nhuận thuần
Vốn sản xuất bình quân
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
1.2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lu động cho biết 1 đồng vốn lu động của
doanh nghiệp làm ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng hoặc doanh thu trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Mức sinh lời của vốn lu động hay còn gọi tỷ suất lợi nhuận của vốn lu
động , chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Đảm bảo an toàn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc thực hiện phải đảm bảo đầy
đủ 3 yếu tố này. Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, không bảo
toàn không làm cho nó sinh lời thì doanh nghiệp sẽ không tồn tại đợc trong nền
kinh tế thị trờng.
Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách đặt ra cho các
doanh nghiệp vì nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định yếu
tố đầu ra, quyết định đến giá thành sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh vận động liên tục và
có những đặc điểm khác nhau giữa từng loại vốn. Sau mỗi quá trình số vốn bỏ
ra không đợc để hao hụt, mất mát mà phải sinh sôi nảy nở. Đồng vốn phải có
khả năng sinh lời, đây là vấn đề cốt lõi liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu khách
quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều
phải tính đến mục tiêu quan trọng nhất đó là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu
chất lợng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy sự
tăng trởng ngày một lớn của doanh nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu trong điều kiện
hiện nay. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, đẩy nhanh tốc độ hoạt động
và khả năng sinh lời của đồng vốn nhằm đem lại hiệu quả cao hơn cho doanh
nghiệp và góp phần tăng trởng, ổn định nền kinh tế xã hội.
1.2.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
Công ty xây dựng công trình hàng không
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định trong doanh
nghiệp. Quy mô và trình độ trang bị máy móc, dây chuyền sản xuất là nhân tố
Vốn cố định có chu kỳ vận động dài. Trong khoảng thời gian này, hiệu
suất sử dụng vốn cố định bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Có 2 nhóm
nhân tố tác động đến vốn cố định : Các nhân tố lợng hoá đợc và các nhân tố phi
lợng hoá.
Vốn cố định đợc biểu hiện bằng tiền dới dạng là các tài sản cố định.
Trong các nhân tố lợng hoá đợc, thì tài sản cố định có thể chịu tác động
bởi các nhân tố nh là: Nguyên giá tài sản cố định bình quân, doanh thu thuần,
lợi nhuận thuần, hao mòn vô hình, rủi ro
- Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ là nhân tố có quan hệ ng-
ợc chiều với hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong điều kiện các nhân tố khác
không đổi: Nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng thì sức sản xuất, sức sinh
lợi của tài sản cố định giảm (doanh thu, lợi nhuận thuần không đổi) và ngợc lại.
- Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, doanh thu thuần (hoặc lợi
nhuận thuần) tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất ( hoặc sức sinh lợi)
của tài sản cố định tăng lên (hoặc giảm đi).
- Hao mòn vô hình: Đây là một nguyên nhân đáng kể tạo nên sự chênh
lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách. Nhất là trong điều kiện hiện
nay, với sự phát triển nhanh chóng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến cho
tài sản cố định thờng xuyên phải đối mặt với nguy cơ hao mòn vô hình nhanh
chóng.
- Rủi ro: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có thể gặp
phải những rủi ro gây thiệt hại, h hỏng làm suy giảm khả năng sản xuất của
tài sản cố định. Đó có thể là khủng hoảng, thiên tai, động đất, bão lụt
Các nhân tố phi lợng hoá chủ yếu liên quan đến trình độ quản lý và sử
dụng vốn cố định:
- Phơng pháp tính khấu hao: Theo quy định thì có rất nhiều phơng pháp
tính khấu hao tài sản cố định để doanh nghiệp có thể lựa chọn: Phơng pháp
tuyến tính cố định, phơng pháp lũy tiến, phơng pháp luỹ thoái và trong mỗi
loại có nhiều cách tính khác nhau. Sự phức tạp trên khiến doanh nghiệp phải
lúng túng: Nếu sử dụng phơng pháp khấu hao nhanh thì tuy có thể nhanh chóng
- Sự thay đổi trong chính sách vĩ mô của Nhà nớc: bao gồm những sự thay
đổi trong hệ thống pháp luật, hệ thống thuế.
- Trình độ quản lý và sử dụng vốn lu động: khả năng này có thể đợc thể
hiện trên nhiều phơng diện khác nhau.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Việc xác định nhu cầu vốn lu động: Việc xác định nhu cầu vốn lu động
thiếu chính xác sẽ dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lu động trong sản xuất
kinh doanh, ảnh hởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2. Việc lựa chọn phơng án đầu t. Đây là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất những
sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, giá thành hạ thì quá trình tiêu thụ sẽ
diễn ra dễ dàng, tăng nhanh vòng quay vốn lu động và ngợc lại.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng sử dụng vốn tại
Công ty xây dựng công trình hàng không
2.1. Khái quát về Công ty xây dựng công trình hàng
không
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Trong cuộc chiến tranh chống xâm lợc, Quân đội nhân dân Việt nam đã
cùng nhân dân làm nên những chiến công lịch sử. Ngày nay, trong thời bình,
quân đội ta còn góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất n-
ớc.
Xuất phát từ chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc, một số lực lợng
trong quân đội đã đợc tách ra làm kinh tế.
Năm 1990, Bộ quốc phòng ra quyết định số 269/QĐ-QP ngày 06/11/1990
về việc thành lập Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình hàng
của công ty.Các phòng ban chức năng của công ty kết hợp với đội thi công bố
trí máy móc, nhân lực, vật t sao cho đảm bảo tiến độ cũng nh chất lợng, mỹ
thuật, kỹ thuật công trình. Cụ thể:
- Việc cung ứng vật t giao cho ban Vật t - Thiết bị và đội thi công trực tiếp
mua ngoài.
- Về máy thi công: Công ty có hầu hết các thiết bị chuyên ngành, đáp ứng
đợc nhu cầu thi công các công trình hiện nay. Toàn bộ máy móc thiết bị đợc
giao cho đội xe cơ giới thuộc Ban Vật t Thiết bị quản lý và tổ chức sử dụng
theo yêu cầu thi công từng công trình. Hoạt động của đội thi công cơ giới theo
hình thức doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức
kế toán riêng (hạch toán phụ thuộc).
- Về nhân lực: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và công nhân lành
nghề là của công ty. Còn lao động phổ thông đợc công ty tuyển chọn và ký hợp
đồng tại địa phơng nơi thi công công trình.
Quá trình tạo ra các sản phẩm xay lắp thờng dài, từ khi khởi công xây
dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng là cả một quá
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trình thi công phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Quy mô, tính chất phức tạp của từng
công trình, quy trình quy phạm trong thi công, máy móc, con ngời Ngoài ra,
các việc thi công lại chủ yếu thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng rất lớn của
các yếu tố thiên nhiên nh nắng ma Quá trình thi công xây dựng chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công việc khác nhau. Những đặc
điểm này không những có tác động đến công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm mà còn ảnh h ởng đến cả công tác quản lý tài chính ngắn
hạn và dài hạn
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc, các thiết bị lắp đặt có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc có thời gian lắp đặt, xây
dựng, sử dụng lâu dài, giá trị lớn. Sản phẩm xây lắp hầu hết mang tính cố định,
nơi sản xuất ra sản phẩm cũng thờng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm
- Công trờng 1B Nội Bài
- Sân đỗ nặng cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất.
Và nhiếu công trình sân bay khác trong quân đội và ngành hàng không
dân dụng Việt nam.
Những công trình công ty thi công đều đảm bảo chất lợng, có nhiều công
trình đạt chất lợng cao - đợc Bộ xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt nam
tặng 19 huy chơng vàng chất lợng cao (1996-2001) và 01/15 công trình đợc Nhà
nớc cấp chứng chỉ công trình tiêu biểu thập kỷ 90.
Với phơng châm và mục tiêu hoạt động là chất lợng, hiệu quả, công ty
ACC đã đạt đợc những kết quả nhất đinh, hoạt động sản xuất kinh doanh không
ngừng lớn mạnh, công ty luôn phấn đấu và đạt đợc mục tiêu năm sau cao hơn
năm trớc. Cụ thể những năm gần đây nh sau:
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty qua các năm
Đơn vị: nghìn. đ
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003
1.Tổng nguồn vốn
- Vốn cố định
- Vốn lu động
1. Doanh thu
2. Chi phí
3. Lãi (Lỗ)
4. Nghĩa vụ với NSNN
139.634.842
14.763.831
124.871.011
82.000.000
77.592.338
4.404.662
định trong ngành xây dựng, góp phần nhỏ bé vào công cuộc Công nghiệp hoá-
Hiện đại hoá đất nớc.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty xây dựng công trình hàng
không
Căn cứ vào, nhiệm vụ, tổ chức biên chế công ty do cấp có thẩm quyền phê
duyệt, công ty chủ trơng xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, chủ yếu là lực lợng
cán bộ khung.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo phơng pháp trực tuyến, chức
năng đứng đầu là Giám đốc công ty, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ công ty,
chỉ đạo trực tiếp đến từng công trình, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, Bộ quốc
phòng và Tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị,
đồng thời đại diện cho quyền lợi cán bộ công nhân viên toàn công ty.
Giúp việc cho Giám đốc là ba Phó giám đốc phụ trách ba mảng hoạt động
của công ty:
- Phó giám đốc Thơng mại: phụ trách ban kế hoạch, Ban tài chính Kế
toán, Ban Thơng mại và ban tổ chức lao động tiền lơng.
- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách Ban Dự án Kỹ thuật Xây dựng và
Ban Vật t Thiết bị.
- Phó giám đốc chính trị: phụ trách Ban Chính trị.
Dới Ban giám đốc là Ban chức năng, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về
hoạt động của mình.
- Ban Kế hoạch: có nhiệm vụ tham mu cho giám đôc công ty, xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển ngắn hạn, dài hạn, tổ chức thực
hiện các chỉ tiêu kế hoạch, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kế hoạch sản xuất, đề
xuất, bổ sung, thay đổi một số công việc cho phù hợp với thực tế công trình.
- Ban Dự án Kĩ thuật Xây dung: nghiên cứu, thẩm định dự án, lập hồ sơ
tham gia đấu thầu, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật.
- Ban quản lý chất lợng: thực hiện công tác kiểm định chất lợng của từng
- Xí nghiệp xây dựng 245
- Xí nghiệp công trình 25
- Xí nghiệp công trình 24
- Xí nghiệp công trình 23
Các trung tâm:
- Trung tâm t vấn, khảo sát thiết kế và kiến trúc
- Trung tâm kiểm định chất lợng
Các cửa hàng kinh doanh dịch vụ và Nhà máy xi măng 78 cùng các đội thi
công.
25