Một số kiến nghị về phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của CN công ty - Pdf 74

Một số kiến nghị về phơng hớng và giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của CN công ty
I. Những mục tiêu và phơng hớng.
Trong giai đoạn 20023-2010 Đất nớc ta sẽ đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Mục tiêu đến năm 2010 : CNTT nớc ta đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đợc
ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ đó thấy rằng công nghệ thông tin trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển cao và góp phần làm tăng tỷ
trọng GDP của đất nớc.
Hiện nay mạng thông tin cha phủ khắp toàn quốc, giá hoà mạng vẫn cao hơn
rất nhiều so với các nớc trong khu vực vì thế trong thời gian tới mạng thông tin
cần phủ khắp cả nớc, với lợng thông tin lớn và chất lợng cao giá rẻ hơn nhiều so
với hiện nay.
Tỷ lệ ngời sử dụng đạt mức trung bình trên thế giới với 15% dân số thuê bao
sử dụng Internet. CNTT đạt tốc độ hàng năm khoảng 25%, giá trị sản lợng phầm
mềm khoảng 800 triệu USD/năm.
Đào tạo trên 50.000 chuyên gia về công nghệ tin học học ở các trình độ khác
nhau, trong đó có hơn 30.000 chuyên gia về công nghệ tin học chất lợng cao và
lập trình viên chuyên nghiệp, thông thạo ngoại ngữ để phục vụ cho công nghệ
thông tin, từng bớc phổ cập sử dụng máy tính và Iternet ở bậc trung học phổ
thông. Đây là quyết định của thủ tớng chính phủ số 81/2001/QĐTTg ngày
24/5/2001 về việc phê duyệt chơng trình hành động triển khai chỉ thị số 58-CT/T
của Bộ chính trị về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc giai đoạn 2001-2005.
Với xu thế phân công lao động theo chiều sâu nh hiện nay, nớc ta hoàn toàn có
khả năng phát triển về mặt hàng này, trớc mắt là gia công sau đó là nội địa dần.
Vấn đề cốt lõi là nhà nớc phải có cơ chế khuyến khích phát triển nguồn nhân lực.
Mục tiêu xuất khẩu của ngành là 2,5 tỷ USD vào năm 2005 và 6-7 tỷ vào năm
2010.
1. Phơng hớng tổng quát.
Qua hơn 10 năm phát triển công ty đã có những thành tựu đáng kể và hiện nay

Nhập khẩu: 30.000.000 USD.
Kinh doanh nội địa: 75 tỷ.
Doanh số bán: 450 tỷ.
Lợi nhuận sau thuế: 3 tỷ.
Công ty sẽ duy trì và tăng cờng hoạt động nhập khẩu các mặt hàng mà công
ty đang kinh doanh, ngoài ra công ty còn đầu t vào khai thác những mặt hàng có
hàm lợng công nghệ cao nh : Thiết bị hệ thống dây truyền sản xuất, hệ thống
thiết bị tự động .. nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu trong nớc trong công cuộc
CNH-HĐH.
II. Kiến nghị và giải pháp.
Hoạt động nhập khẩu các mặt hàng có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao phụ
thuộc nhiều vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hơn nữa nhập khẩu lại phụ
thuộc vào chu kỳ và độ hiện đại của công nghệ để tạo cho phù hợp với từng giai
đoạn của đất nớc để làm đợc điều đó ngoài những mặt thuận lợi mà công ty có
đợc song bên cạnh đó còn không ít những khó khăn làm ảnh hởng đến hiệu quả
của công việc nhập khẩu.
Để phần nào hạn chế đợc những tồn tại và khó khăn vớng mắc em đã đi tìm
hiểu về mặt thực tiễn và lý luận của công ty và em đa ra một số kiến nghị và giải
pháp nh sau:
1.Tăng cờng nghiên cứu mở rộng thị trờng đối tác (việc tìm kiếm thị tr-
ờng) và thị trờng trong nớc.
1.1. Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu (thị trờng của nớc xuất khẩu).
Công ty khi nghiên cứu thông tin nhập khẩu cần nắm rõ các yếu tố về tình
hình phát triển kinh tế xã hội của nớc đó, hay khu vực thị trờng đó. Cần hiểu rõ
đặc điểm môi trờng kinh doanh nhập khẩu của công ty với nớc mà công ty đặt
quan hệ làm ăn nh : Điều kiện chính trị, kinh tế, chính sách, pháp luật, các hàng
rào thuế quan Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu sâu về dung lợng
thị trờng và giá cả hàng nhập khẩu cũng nh sự biến động của nó.
Khi nghiên cứu về dung lợng thị trờng công ty cần tiến hành một cách kỹ l-
ỡng và nghiêm túc, đồng thời phải nghiên cứu nhanh chóng để nắm bắt những

Các công ty cần phải đủ khả năng, trình độ nghiệp vụ để có thể tạo lập đợc một hệ
thống lâu dài với bạn hàng trong những hình thức nhập khẩu mới đang diễn ra trên
thế giới. Khi đó công ty không những đẩy mạnh đợc hoạt động nhập khẩu trực
tiếp mà còn có thể uỷ thác các doanh nghiệp khác nhập khẩu cho mình từ đó nâng
cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty lên.
Qua hơn 10 năm thực hiện hoạt động nhập khẩu công ty thờng chỉ sử dụng
hình thức nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác vì vậy để nâng cao hiệu quả
trong kinh doanh công ty cần nắm tính chủ động trong kinh doanh của mình bằng
cách hình thành thêm một số hình thức nhập khẩu khác nh: Nhập khẩu liên doanh
liên kết, tạm nhập tái xuất.
Nhập khẩu liên doanh liên kết : là hình thức nhập khẩu trên cơ sở liên kết một
cách tự nguyện các bên tham gia liên doanh nhằm phối hợp để cùng giao dịch và
hỗ trợ trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu trên nguyên tắc cùng có lợi và
chia sẻ rủi ro. Hình thức này có u điểm rất lớn vì những hợp đồng lớn và phức tạp,
hai bên cùng giải quyết khó khăn và cùng chịu rủi ro. Thực hiện hình thức này khả
năng thành công đợc nâng cao. Tuy nhiên lợi nhuận sẽ bị chia sẻ cơ hội kinh
doanh và bạn hàng bị phân tán không phù hợp với những hợp đồng nhỏ, ít phức
tạp.
Tạm nhập tái xuất: Hàng hoá nhập khẩu trong trờng hợp này không phải mục
đích tiêu thụ trong nớc mà để xuất khẩu sang nớc thứ 3 nhăm thu chênh lệch giá.
3. Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu.
Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu của công ty là một trong những nhân tố quyết
định khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả nhập khẩu trong công ty. Một số
nghiệp vụ kinh doanh còn yếu trong kinh doanh nhập khẩu của C/N công ty cần
phải hoàn thiện thêm nh:
3.1.Xác định giá cả hợp lý:
Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến cạnh tranh
của công ty. Mức giá đặt ra phải thu hút đợc khách hàng đồng thời thu đợc lợi
nhuận cho công ty, để có đợc nh vậy công ty phải có chính sách gia hợp lý. Công
ty cần phải hạch toán, tính toán chính xác những chi phí bỏ ra, đồng thời phải xác

hoá.
Công ty cần giao nhận chính xác và nhanh chóng tránh tình trạng là hàng đã về
đến cảng mà không có ngời dời hàng về công ty, hơn nữa việc giao nhận phải tiến
hành đầy đủ thủ tục để nhận lô hàng tránh bị phạt tiền chậm trễ về tàu và tiền lu
kho, và chịu mọi phí tổn do rủi ro phát sinh.
Trong khi nhận hàng thì nhân viên phải theo sát hàng, cập nhật số liệu hàng
ngày, hàng giờ, kịp thời phát hiện những sai sót để xử lý kịp thời. Công ty phải
thuê một công ty có uy tín để giám định và đối chiếu hàng hoá, đối chiếu với hợp
đồng.
Nếu giao hàng không đúng phải yêu cầu có chữ ký của ngời phụ trách hàng hoá
của ngời xuất khâủ.
3.5. Thanh toán ngoại thơng.
Nghiệp vụ thanh toán là một trong những nghiệp vụ đợc coi là khó khăn nhất
trong công ty. Hiện nay công ty thực hiện thanh toán bằng phơng thức chuyển tiền
bằng điện và thanh toán bằng L/C.
Thanh toán băng T/T làm cho chi phí của công ty tăng lên rất cao dẫn đến hậu
quả là làm giảm hiệu quả nhập khẩu của công ty còn thanh toán bằng L/C chỉ đối
với những hợp đồng có giá trị lớn vì vậy công ty lên kết hợp một số phơng thức
thanh toán khác làm nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu.
4. Tạo vốn và hoạt động vốn có hiệu quả.
Vốn trong công ty chủ yếu là sử dụng vốn lu động để kinh doanh, nếu không đủ
vốn công ty sẽ gặp rất nhiều bất lợi trong việc kinh doanh đó.
Thực tế trong công ty guồn vốn lu động hạn chế vì vậy làm giảm hiệu quả của
kinh doanh, tạo ra sự bất lợi hơn so với đối thủ cạnh tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status