Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của ngân hàng - Pdf 74

Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu
t trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
I. Đầu t và vai trò của dự án đầu t
1. Đầu t
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, đầu t có thể đợc hiểu theo nhiều
nghĩa khác nhau tuỳ theo gioác độ nghiên cứu và phơng pháp đánh giá khác nhau.
Nếu nh đầu tcó thể coi là tiềm năng tài chính, thì có quan điểm cho rằng đó là chi
phí t bản hay quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các cơ sở vật chất của nền kinh tế nói chung, của địa phơng, của
ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đứng trên giác độ tài chính,
đầu t là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận về một chuỗi các dòng
thu nhằm hoàn vốn và sinh lời. Đúng trên giác độ tiêu dùng, đầu t là hoạt động
hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu đợc mức tiêu dùng lớn hơn trtong tơng lai. Các
quan điểm trên có thể đợc xem là đúng nhng nó chỉ phản ánh đợc từng mặt, từng
khía cạnh nhất định phù hợp về giác độ đánh giá và mục tiêu nghiên cứu.
Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát, Đầu t đợc hiểu là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn
), cùng các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó (khai thác và sử
dụng tài sản) với kỳ vọng thu về các khoản có lợi trong tơng lai.
Đặc trng quan trọng nhất của đầu t là tính sinh lợi.
2. Dự án đầu t và phân loại dự án đầu t
2.1.Khái niệm dự án đầu t

Xuất phát từ các quan điểm khác nhau về đầu t nên khái niệm về dự án đầu
t cho đến nay cha có đợc một khái niệm chung nhất mà nó đợc xem xét dới nhiều
góc độ khác nhau:
+ Theo nghĩa rộng: Đầu t là quá trình bỏ vốn để đạt đợc mục đích hay một
tập hợp mục đích nhất định nào đó.
+ Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những
kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng

yêu cầu quản lý đề ra.
- Theo nguồn vốn, dự án đầu t có thể bao gồm các dự án đầu t bằng vốn
trong nớc (Nhà tài trợ, cấp phát tín dụng, huy động dân c...) và dự án đầu t bằng
vốn nớc ngoài.
- Theo cơ cấu tái sản xuất dự án đầu t chialàm 2 loại: đầu t theo chiều rộng
( vố lớn, thời gian khê đọng lâu...)và dự án đầu t theo chiều sâu( vốn ít, thời gian
thu hồi vốn nhanh...)
- Theo lĩnh vực hoạt độngcủa dự án: dự án đầu t đợc chia thành 3 loại chính
:
+ Dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
+ Dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật
+ Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
Hoạt động của các dự án này có quan hệ tơng hỗ với nhau, làm cơ sở cho
sự phát triển của nhau.
Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trìnhtái sản xuất xã
hội, có thể phân thành dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanhthành dự án đầu
t thơng mại và dự án đầu t sản xuất. Dự án đầu t thơng mại có thời gian thực hiện
và hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn ngắn, trong khi dự án đầu t sản
xuất có thời gian dài, chịu sự tác động của nhiều nhân tố rủi ro, loại dự án này th-
ờng đợc chuẩn bị kỹ, dự đoán chính xác và có kế hoạch phòng chống rủi ro hiệu
quả.
Theo thời gian thực hiệnvà phát huy tác dụng để thu hồi vốn, có thể phân
chia thành đầu t ngắn hạn ( nh dự án đầu t thơng mại ) và dự án đầu t trung - dài
hạn( các dự án đầu t sản xuất, phát triển khoa học kỹ thuật...)
2.3 Chu trình của dự án đầu t
Chu trình của dự án đầu t là các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình
thành và vận hành dự án.
2.3.1 Thời kỳ chuẩn bị dự án:
Nghiên cứu, phát hiện cơ hội đầu t. Trên cơ sở nghiên cứu chiến lợc phát
triển kinh tế lâu dài của đất nớc hoặc chiến lợcphát triển sản xuất kinh doanh của

Các giai đoạn của dự án tuy có khác nhau về thứ tự và nội dung phân tích
song chngs lại có mối quan hệ đan xen, bổ xung cho nhau. Dự án luôn bị chi phối
bởi yếu tố chủ quan của ngời lậpvà đôi khi vì không có cái nhìn toàn diện bao
quát về môi trờng dự án hay vì một mục đích chủ quan nào đó ngời lập dự án có
thể sẽ đa dự án đến chỗ đơn điệu trong phân tích nhận định từ đó làm cho dự án
trở nên không hiện thực. Yêu cầu đặt ra là luôn phải có sự điều chỉnh khách quan
trong mục tiêu và chi phí của dự án. Do đó giai đoạn lập và thẩm định tài chính dự
án đợc coi là giai đoạn kết nối giữa lý thuyết và thực tế, gữa lợi ích xã hội và lợi
ích cá nhân, giữa ý tởng và hành động...
II.Nội dung thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t trong
Ngân hàng
1.Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t.
Thẩm định dự án đầu t là việc thẩm tra, xem xét một cách khoa học và toàn
diện các điều kiện pháp lý, các nội dung cơ bản, hợp lý về thị trờng, kỹ thuật công
nghệ, môi trờng, kinh tế ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án nhằm đa
ra quyết định đầu t và cho phép đầu t hay không.
- Việt Nam cùng với sự phát triển của kinh tế là sự tăng nhanh của các dự
án đầu t, đối với một đất nớc đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu thì
-Một dự án dù soạn thảo kỹ đến đâu cũng mang tính chủ quan của ngời
soạn thảo. Để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải tiến hành thẩm
định. Ngời soạn thảo cũng đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề của dự án.
Các nhà thẩm định thờng có cách nhìn rộng xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã
hội, đồng thời có thể phát hiện ra những sai sót(nếu có) những ý kiến khác nhau,
sự không logic thậm chí đối nghịch nhau của dự án. Thẩm định giúp phát hiện,
sửa chữa bổ sung đồng thời đa ra quyết định đúng đắn: Đầu t hay không.
2.ý nghĩa của công tác thẩm định .
Giúp cho các nhà tài trợ ra quyết định chính xác về việc cho vay dự án đầu
t. Cho vay là gì ? Cho vay là việc chuyển quyền sử dụng vốn vay từ Ngân hàng th-
ơng mại sang nhà đầu t. Do đó vấn đề mà Ngân hàng quan tâm trong hoạt động
cho vay là vốn vay có đợc đảm bảo sẽ thu đợc đầy đủ, đúng hạn hay không và

đoạn :
- Xét duyệt món vay.
- Cho vay.
- Thu nợ.
Trong giai đoạn xét duyệt món vay, các công việc cần tiến hành là :
- Nhận dơn và hồ sơ xin vay vốn
- Thẩm định đơn và hồ sơ xin vay vốn
- Phê duyệt món vay
- Lập hồ sơ tín dụng, hạch toán món vay
Các khoản vay ở Ngân hàng thờng bao gồm vay ngắn hạn và vay trung dài
hạn. Việc cho vay ngắn hạn tơng đối dễvà đơn giản. Nhng thé mạnh của Ngân
hàng là khai thác các khoản cho vay trung và dài hạn. Các khoản cho vay này th-
ờng là các khoản vay với khối lợng lớn, thời gian dài và độ rủi ro tơng đối caovà
thơng vay đầu t cho mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị cho sản xuất, xây
dựng nhà xởng ... Các dữ liệu của công cuộc đầu t trên đều đợc thực hiên trong
dự án mà đơn vị vay vốn nộp kèm theo đơn vay. Khi xét duyệt món vay, cán bộ
tín dụng luôn bám sát các thông tin dự án, kết hợp so sánh với các yếu tố, các
thông tin thu thập bên ngoài để đánh giá tính hợp lý, tính khả thi và hiẹu quả của
dự án.
Các Ngân hàng hầu nh đều rất quan tâm tới các dự án mang lại lơị nhuận
cao. Tuy nhiên, độ rủi ro các dự án này thờng lớn, Do đó để hạn chế rủi ro các
Ngân hàng thờng phải rất quan tâm tới công tác thẩm định dự án mà đặc biệt là
thẩm định tài chính dự án.
Thẩm định tài chính dự án giúp cho cán bộ tín dụng của Ngân hàng nắm bắt
đợc các thông số kỹ thuật, tài chính về dự án và bản thân chủ thể vay vốn sau khi
đã tiến hành đối chứng, kiểm định và tính toán lại một số chỉ tiêu cha hợp lý. Do
số liệu về thu chi, lợi nhuận của một dự án đầu t chủ yếu là số liệu giả định, dự
đoán dựa trên các số liệu thực tế, sản xuất kinh doanh tơng tự của doanh nghiệp
hay một doanh nghiệp khác đã làm trớc đây vì vậy các số liệu này thờng không
hoàn toàn chính xác do tác động của các yếu tố rủi ro bên ngoài. Dự án sẽ có

Hồ sơ về doanh nghiệp
- Giấy phép thành lập; giấy đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động; các quyết
định bổ nhiệm; biên bản bầu HĐQT
- Các báo cáo tài chính từ 3-5 năm gần đây nhất: gồm báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ ( báo cáo lỗ lãi )
Hồ sơ về dự án
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật ( dự án khả thi ) bao gồm cả những dự án chi
tiết các hạng mục công trình ( nếu có)
- Quyết định phê duyệt dự án đầu t của bộ chủ quản và các cấp có thẩm
quyền( đối với các dự án sử dụng vốn NSNN theo nghị định 52/1999/ NĐ- CP )
- Các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuê đất, giấy phép xây dựng cơ
bản (nếu có ).
- Các hợp đồng mua bán thiết bị cung cấp nguyên vật liệu, hợp đồng đấu
thầu, hợp đồngbảo lãnh.
- Đơn xin vay vốn.
- Hồ sơ thế chấp tài sản
Tài liệu tham khảo và các nguồn tin khác
+ Tài liệu
- Văn bản pháp lý : Thuế, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của các
ngành, các cấp có liên quan.
- Các luật : Luật đầu t, luật doanh nghiệp, Luật công ty, luật đất đai.
- Văn bản dới luật, văn bản hớng dẫn thực hiện của các ngành, số liệu thống
kê của các ngành có liên quan.
- Tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc từ các trung
tâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc.
+ Các nguồn khác :
- Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam( CCIC), trung tâm thông tin tín
dụng Ngân hàng Nhà nớc(CIC).
- Từ thực tế qua việc xem xét tạI doanh nghiệp vay vốn, qua phỏng vấn chủ
đầu t, khách hàng và các đối tác khác của chủ đầu t.

xởng, chỗ làm việc của nhân viên kế toán ...
Phơng pháp phân tích qua tỷ lệ, tỷ số; và phơng pháp so sánh với số liệu
cùng kỳ năm trớc. Việc xem xét các chỉ tiêu, yếu tố số liệu trên các báo cáo tài
chính thôi chu đủ, vì nó chỉ phản ảnh con số tuyệt đối, vì vậy cán bộ thẩm định
phải quy đổi chúng về dới dạng các tỷ số, các chỉ tiêu dễ dàng so sánh và đa ra
các kết luận có tính chính xác hơn. Có nhiều chỉ tiêu đánh giá phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp song quy tụ lại có thể có bốn nhóm chỉ tiêu sau :
a. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đợc sử dụng để
đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
TSLĐ
+ Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này lớn hơn hay bằng 1 thì khả năng thanh toán là bình thờng, nếu nhỏ
hơn 1 là không đảm bảo.
TS quay vòng nhanh
+ Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn không phụ
thuộc vào việc bán tài sản dự trữ ( nếu tỷ lệ này >1 thì khả năng thanh toán là đảm
bảo, nếu <1 thì khả năng thanh toán không an toàn ).
b. Nhóm chỉ tiêu về cân đối nguồn vốn, phản ánh mức độ ổn địnhvà tự chủ
tài chính, cũng nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.
Tổng nợ
+ Hệ số nợ =
Tổng TS
Hệ số này xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong
việc trả nợ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, đảm bảo khả năng thanh toán khi có
biến cố phá sản.
Vốn tự có
+ Khả năng về tự chủ tài chính =

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
TSCĐ
Doanh thhu tiêu thụ
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ lệ
này luôn phải > 1
d. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lãi, phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
+ Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = x 100%
Doanh thu tiêu thụ
Tỷ lệ này càng cao thể hiện doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Tỷ lệ này
so sánh với các nhóm sản phẩm khác nhau để đa ra nhóm có hiệu quả.
Lợi nhuận sau thuế
+ Doanh lợi vốn tự có = x 100%
Vốn tự có bình quân năm
Phản ánh khả năng sinh lờicủa vốn tự có, tỷ lệ này càng cao càng tốt.
Lợi nhuận sau thuế
+ Doanh lợi = x 100%
Tổng vốn đầu t ban đầu
Chỉ số này càng lớn hoặc bằng mức lãi xuất đi vay vốn hoặc bằng mức tỷ
xuất doanh lợi bình quân toàn ngành.

5.2.2 Phân tích thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
a. Thẩm tra việc tính toán tổng vốn đầu t
Để xác định đợc tổng vốn đầu t, cần phân biệt các loại vốn đầu t khác
nhaucho một dự án, từ đó vận dụng vào từng dự án cụ thể để bớt hoặc bổ sung các
yếu tố có liên quan theo đặc thù riêng của từng dự án. Về cơ bản, xác định vốn
đầu t cho một dự án thờng bao gồm việc xẽm xét vốn cố định và vốn lu động.

Chi phí dự phòng, thờng đợc căn cứ trên cơ sở kế hoạch hoạt động của dự án,
đề phòng có sự thay đổi đột suất mức chi phí khác.
b. Thẩm tra cơ cấu và tiến độ bỏ vốn
Cơ cấu vốn theo công dụng. Bao gồm vốn xăy lắp, vốn thiết bị và các chi phí
khác. Cơ cấu này đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao hơn đầu t cho
xây lắp. Đối với dự án đầu t theo chiều sâu tỷ lệ này cần đạt là 60%. Đối với dự án
sử dụng đồng ngoại tệ cần kiểm tra cơ cấu bằng đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.
Nguồn cung cấp vốn cho dự án có thể bao gồm: Vốn tự có, vốn bổ xung của
doanh nghiệp, vốn trợ cấp ngân sách Nhà nớc, vốn vay của Ngân hàng... Căn cứ
vào tình hình thực tế của các nguồn vốn cần quan tâm xử lý các vớng mắc để đảm
bảo khả năng đáp ứng nhu cầu của các nguồn vốn.
Vốn của doanh nghiệpcần đợc kiểm tra qua việc phân tích tình hình tài chính
và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn tái đầu t.
Vốn trợ cấp ngân sách, cần xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp có
thẩm quyền đối với nguồn Ngân sách.
Vốn vay Ngân hàng, cần xem xét độ tin cậy và khả năng cho vay của Ngân
hàng đã cam kết.
c. Thẩm tra việc tính giá thành, chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí vật chất, chi phí nhân công, chi phí
quản lý, chi phí quản lý và khấu haoTSCĐ
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm nh chi phí quảng cáo, chi phí dự phòng, lu
thông sản phẩm, và các chi phí khác...
Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệch
giá, xác định đợc các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ số lợng thành
phẩm một cách hợp lý. Khi đó trong quá trình thẩm địnhchú ý tới toàn bội chi phí
để sản xuất sản phẩm, các loại khấu hao( hữu hình và vô hình), kiểm trá chi phí
nhân công, phân bổ chi phí lãi vay Ngân hàng, tính toán lại các mức thuế phải
nổptánh việc tính thừa, thiếu hay áp dụng sai mức thuế.
d. Tính doanh thu và lợi nhuận của dự án
Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu đợc trong năm dự

W
Ro =
O
Trong đó : W Lợi nhuận bình quân hàng năm
O Doanh thu thuần bình quân năm
Nếu Ro = [Ro] dự án có tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao thì hiệu quả
tài chính càng cao. Nếu Ro = [Ro] dự án không đạt hiệu quả và cần đợc sửa đổi
bổ sung. Trong đó [Ro] là tỷ suất lợi nhuận doanh thu cho phép.
+ Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t .
Wipv
RRi =
Ivo
Trong đó, - Wipv là lợi thuần thu đợc năm thứ i theo mặt bằng giá khi kết
quả đầu t bắt đầu phát huy tác dụng.
- Ivo là tổng vốn đầu t thực hiện ớc tính đến thời điểm các kết
quả đầu t bắt đầu phát huy tác dụng.
Trờng hợp RRi = [RRi] dự án có tỷ suất sinh lời vốn đầu t càng lớn thì hiệu
quả tài chính dự án càng cao. Nếu RRi < [RRi] dự án đầu t không đạt hiệu quả và
cần bổ sung. Trong đó [RRi] là tỷ suất sinh lời vốn đầu t cho phép.
+ Kiểm tra xác định chỉ tiêu thu hồi vốn đầu t.
Ivo Ivo
T = T =

Wpv W + D
Trong đó : Ivo Tổng vốn đầu t ban đầu.
W Lợi nhuận thuần thu đợc bình quân năm
D Khấu hao TSCĐ hàng năm
Trờng hợp T < [T] hoặc T = [T] dự án có thời gian thu hồi vốn càng ngắn, thì
hiệu quả hoạt động càng cao, dự án càng hấp dẫn. Nếu T > [ T] dự án không đảm
bảo thời gian hoàn vốn và cần đợc sửa đổi bổ sung. Trong đó [T] là thời gian hoàn

+ Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, dễ thực hiện.
- Không phải tính luồng tiền ngoài thời gian hoàn trả, sẽ tiết kiệm đợc
thời gian khi tính toán.
- Trong điều kiện hạn chế về vốn đầu t thì chỉ tiêu này cho phép chúng ta
tăng nhanh vòng quay của vốn.
+ Nhợc điểm:
- Không cho biết đợc những chỉ số về mặt lợi nhuận thực sự của dự án.
- Không tính đến luồng tiền ngoài thời gian hoàn trả: sẽ loại bỏ những
dự án tốt đem lại lợi nhuận cao song thời gian hoàn vốn lại dài.
- Tuổi thọ của dự án không đợc đề cập đến - chỉ tiêu quan trọng tác
động đến hiệu quả kinh tế của dự án.
- Không tính đến giá trị thời gian của tiền : đây là điều mà các nhà tài
trợ rất quan tâm.
- Cơ sở lựa chon dự án không rõ ràng
Để khắc phục nhợc điểm thứ ba này ngời ta sử dụng chỉ tiêu NPV.
* Chỉ tiêu NPV ( Net Present Value ) là chỉ tiêu giá trị hiện tại dòng các khoản thu
nhập thuần cả đời dự án.Chỉ tiêu là tiêu chuẩn xác định xem việc sử dụng nguồn
lực có thực sự mang lại hiệu quả hay không khi quy các dòng tiền về thời điểm
hiện tại.*
t
i
CF
CFNPV
)1(
1
0
+
+=


án trong hoạt động kinh doanh. IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV
của luồng tiền vào bằng NPV của luồng tiên ra hay nói cách khác IRR chính là
lãi suất tại đó NPV = 0 ( giá trị hiện tạI của các khoản thu từ dự án bằng giá trị
hiện tại của vốn đầu t ban đầu : hay cũng chính là lãi suất tiền vay lớn nhất mà
các nhà đầu t có thể chấp nhận khi thực hiện đâù t, tại đó tất cả lợi nhuận sau đầu
t đủ hoàn trả số tiền cho dự án ( kể cả vốn và lãi).
( )
t
n
t
o
IRR
C
C
+
=

=
1
1
1
IRR = i
1
+
NPV(i
2
-i
1
)
NPV

đầu t ban đầu.
( )
0
1
1
1
C
PV
t
C
PI
t
n
t
=
+
=

=
Thông thờng đối với các dự án độc lập chọn PI > 1
Đối với các dự án loại trừ chon PI lớn nhất.
+ Ưu đIểm
- Tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Cho biết thu nhập hiện tạI của dự án trên một đồng vốn ban đầu.
+ Nhợc điểm
- Không cho biết đợc giá trị tuyệt đối lợi nhuận của dự án.
- Cơ sở để tính luồng tiền không rõ ràng dặc biệt đối với các dự án có bổ
sung vốn đầu t trong quá trình hoạt động.
Trong các chỉ tiêu trên mỗi chỉ tiêu đều có những u, nhợc điểm riêng, do đó
khi tính toán, phân tích và thẩm định ta nên kết hợp tất cả các chỉ tiêu đó để có

Và cuối cùng cũng là sự phân tích tính toán trên ta phải đa ra đợc những
đánh giá kết luận. Mặc dù những chỉ tiêu trên cũng rất quan trọng nhng nó chỉ là
công cụ để phân tích tính toán và ta phải dựa vào đó để đa ra kết luận chung. Kết
luận này đôi khi cần tính linh hoạt, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và sự u tiên
khía cạnh nào đó của dự án. Nhng dù trong hoàn cảnh nào đi chăng nữa cũng
phải mang lại tính khái quát tổng hợp nhất về dự án để từ đó cán bộ thẩm định và
lãnh đạo Ngân hàng đa ra quyết định cuối cùng là tàI trợ hay không?
5.3 Các nhân tố ảnh hởng tới quá trình thẩm định:
5.3.1Nhân tố chủ quan:
a. Nhân tố con ngời, luôn luôn chi phối hoạt động trong mọi quy trình
thảm định. Trình độ năng lực, đạo đức nghề nghiệp là yếu tố cần thiết đối với cán
bộ thẩm định, cần loại bỏ tính cá nhân hình thức trong quá trình thẩm định.
b. Nhân tố thông tin, phơng tiện thu thập và xử lý thông tin, thông tin
là cơ sở dữ liệu để phân tích và đánh giá dự án. Do tính chủ quan của cán bộ thẩm
địnhviệc thu thập và xử lý thông tin có thể không khách quan. Lợng thông tin thu
thập cần đầy đủ, chính xác và thờng xuyên. Phơng tiện thu thập và xử lý thông tin
ảnh hởng tới tiến độ và chất lợng thẩm định. Ngân hàng thông tin và công nghẹ
tin học ứng dụng trongNgân hàng rõ ràng và hiệu quả hơn phơng pháp thu thập và
xử lý thông tin thủ công.
c. Nhân tố quản lý, đây là việc cấp phát, phân chia quyền hạn và trách
nhiệm một cách khoa học và hợp lý, phát huy tốt vai trò độc lập đối với từng cán
bộ trong công tác chung. Đánh giá tổng hợp nhằm đa ra quyết định tối u bảo đảm
tính khách quan công bằng và hiệu quả cho từng thành viên tham gia thẩm định.
d. Phơng pháp thẩm định,bao gồm các phơng pháp và chỉ tiêu hiệu quả
tài chính. Phơng pháp hợp lý là phơng pháp vận dụng phù hợp với loại hình, đặc
điểm của dự án, thể hiện đợc khả năng nhanh nhậy của Ngân hàng trớc sự biến
động của môi trờng dự án. Thẩm định đúng phơng pháp giúp cho quá trình đánh
giá dự án có tính khoa học, dễ kiêm tra.
5.3.2 Nhân tố khách quan:
a. Sự thiếu chính xác của các con số thống kê, báo cáo tài chính.

thẩm định các dự án thuộc mọi nguồn vốn, thành phần kinh tế khác để cả các dự
án có nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nớc thì tuỳ theo loại dự án mà có cách
thẩm định khác nhau.
- Thẩm định bao gồm hai bớc :
+ Thẩm định trớc khi quyết định tín dụng.
+ Thẩm định trong quá trình giải ngân thực hiệnvà kết thúc hợp đồng
tín dụng.
- Ta biết công tác thẩm địnhdự án đầu t bao gồm rất nhiều vấn đề, nhiều khía
cạnh khác nhau, bởi dự án đầu t bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nhng cùng
tác động đến lợi ích cuối cùng của dự án: nh khía cạnh kỹ thuật ( là khía cạnh lớn
nhất trong một dự án, là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với nhà đầu t - ngời lập
dự án ) hay khía cạnh về tập quán, pháp lý, tổ chức quản lý, xã hội thơng mại, tài
chính và kinh tế Tất cả các khía cạnhnày tạo nên một dự án hoàn chỉnh. Vì vậy
tốt nhất khi thẩm định dự án đầu t ta phảI thực hiện tát cả các khía cạnh đó. Tuy
nhiên đây là một vấn đề rất rộng đòi hỏi sự nghiên cứu và kiến thức rộng của
nhiều ngành có liên quan, chẳng hạn: Đối với cơ quan chủ quản chủ doanh nghiệp
thực hiện dự án đầu t phải thẩm định về mặt kỹ thuật ; Nhà nớc thẩm định về mặt
xã hội, kinh tế Nhà tài trợ thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu t Trong
khuôn khổ của chuyên đề tác giả chỉ đi sâu về việc thẩm định tài chính dự án đầu
t trong hệ thống Ngân hàng
Quy trình chung của công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại Ngân
hàng.
Khi thẩm định tài chính dự án đầu t thì không chỉ đơn thuần thẩm định mỗi dự án
đầu t đó mà phải thẩm định cả tình hình tài chính doanh nghiệp lập dự án vì
doanh nghiệp không những trực tiếp thực hiện dự án mà còn tiến hành cân đối
nguồn vốn để trả nợ. Có những dự án đầu t mà nguồn trả nợ không những từ lợi
nhuận thu đợc từ dự án mà còn do các nguồn khác đem lại; hoặc những dự án mà
lợi nhuận thu đợc không chỉ để giành cho trả nợ cho dự án mà còn dùnh để chi
trả cho các việc khác. Vì thế việc thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
trong quá trình thẩm định dự án đầu t cũng cần thiế

hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam chính thức trở thành một doanh nghiệp Nhà n-
ớc dạng đặc biệt.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển với hơn 100 chi nhánh ở các tỉnh
thành phố và khu công nghiệp trong cả nớc đội ngũ hơn 4500 cán bộ nhân viên
tâm huyết, nhiệt tình trong công việc BIDV xứng đáng là một trong 4 NHTMQD
lớn nhất.
1.1.2. Kết quả hoạt động.
Chỉ tiêu
Năm
Cho vay ngắn hạn Cho vay trung và dài hạn Tổng cộng
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
294
370
499
882
2044
3473
4099
5448
8580
8972

Sở Giao Dịch I đợc thành lập theo quyết định số 76QD/NH ngày 28/3/1999;
theo thông báo số 572 TCCB / ĐT ngày 26/12/1990 của vụ tổ chức cán bộ Ngân
hàng Nhà nớc và quyết định số 349 QĐ / NH ngày 16/10/1997 của thống đốc
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. SGD I trực thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam, đợc hạch toán kế toán phụ thuộc, có bảng cân đối kế toán riêng, có
con dấu riêng và trực tiếp giao dịch với khách hàng.Trụ sở theo quy định phải đặt
tại Hà nội, hiện nay là tại 53 phố Quang Trung.
Hoạt động chính của SGD I là huy động vốn trung và dài hạnbằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ từ mọi nguồn vón trong nớc dới các hình thức chủ yếu sau:
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi bằng thanh
toán của tất cả các tổ chức dân c.
+ Phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kỳ phiếu dới tên
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
+ Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trờng.
Các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng chủ yếu mà SGD I thực hiện là:
+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hànhbằng đồng
Việt Nam và đồng ngoại tệđối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế, hộ gia đình và cá nhân.
+Chiết khấu các chứng chỉ có giá trị.
+ Các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh
+ Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ thác
của Tổng Giám Đốc hoặc công ty cho thuê tài chính của Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam .
+ Mua bán chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.
+Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nớc giữa các khách hàng.
+ Tham gia đấu thầu trái phiếu tín phiếu của Chính phủ, trái phiêu Ngân
hàng Nhà nớc, kho bạc Nhà nớc trên thi trờng.
+Dịch vụ t vấn tài chính cho khách hàng.
Nói chung, SGD I là một pháp nhân và có tính độc lập cao trong hệ thống Ngân
hàng Đầu t và Phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status