Cơ sở lý luận Doanh nghiệp và và nhỏ- Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 74

Cơ sở lý luận Doanh nghiệp và và nhỏ- Tín dụng ngân hàng đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
I. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế quốc dân
1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong một nền kinh tế, nếu chỉ dựa vào quy mô hoạt động có thể chia doanh
nghiệp thành hai loại: doanh nghiệp lớn, DNV&N.Các DNV&N là loại hình
doanh nghiệp phổ biến ở hầu hết các nớc. Tuy nhiên, không có một tiêu chuẩn
chung nào cho việc phân định ranh giới quy mô doanh nghiệp ở các nớc. ở mỗi n-
ớc khác nhau, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh phát triển kinh tế cụ thể mà có
cách xác định quy mô doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể.
Hầu hết các nớc trên thế giới đếu xác định DNV&N theo hai tiêu thức: tổng số
vốn kinh doanh, số lợng lao động của doanh nghiệp để phân biệt quy mô lớn, vừa
và nhỏ.
ở Việt Nam, theo quyết định của Chính Phủ tại NĐ 90/ 2001/NĐ - CP ra ngày
23/11/2001 về trợ giúp và phát triển DNV&N có định nghĩa sau: "DNV&N vừa là
cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành. Có vốn đăng ký không quá 10 tỷ VNĐ hoặc số lao động hàng năm không
quá 300 ngời". Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của từng ngành, địa ph-
ơng trong quá trình thực hiện các biện pháp chơng trình trợ giúp có thể linh hoạt
áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói
trên.
Với tiêu chí xác định DNV&N theo NĐ 90/ 2001/ NĐ- CP thì số lợng doanh
nghiệp đã tăng lên đáng kể. Theo số liệu thống kê đến hết năm 2001 có tổng cộng
77.784 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh: riêng trong năm 2000-2001 thực hiện
luật doanh nghiệp mới tăng vợt bậc 35.481 doanh nghiệp, với số vốn đăng ký kinh
doanh là 41.882 tỷ đồng.
2. Đặc điểm và phân loại
2.1. Phân loại
Tuỳ theo các tiêu thức ta có thể phân loại DNV&N nh sau:
-Theo hình thức sở hữu bao gồm:
+Doanh nghiệp nhà nớc.

nh là: chất lợng cha cao, sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn yếu do đó
không mở rộng đợc thị trờng, hàng hoá ngày càng khó tiêu thụ. Tất yếu dẫn đến
lợi nhuận thấp, cản trở việc SXKD, dễ có những hành vi gian lận thơng mại, kinh
doanh trái với quy định của pháp luật.
Thứ ba, Quản lý và điều hành hoạt động SXKD của DNV&Nthấp.
Hầu hết các DNV&N đợc thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền tích luỹ cá nhân
cộng với tích luỹ của gia đình (đối với các DN ngoài quốc doanh). Do vậy, những
ngời điều hành DN hầu hết có thế mạnh về vốn lớn hơn thế mạnh về năng lực
quản lý. Các DNV&N nhà nớc còn rất nhiều nhà quản lý yếu kém về trình độ điều
hành. Nên cha đáp ứng đợc nhu cầu kinh tế của thị trờng, không đủ sức để DN
đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt.
Bên cạnh đó số ngời của DNV&N có trình độ, đợc đào tạo còn ít, khó khăn đối
với các DNV&N là không thu hút đợc cán bộ kỹ thuật giỏi và những công nhân có
tay nghề cao. Từ đó, dẫn đến năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém
ảnh hởng đến khả năng hoàn trả vốn vay và bảo toàn vốn thấp. Cho nên khả năng
tiếp cận vốn ngân hàng của các DNV&N bị hạn chế.
Thứ t, Môi trờng kinh doanh bên ngoài ảnh hởng không nhỏ tới DNV&N.
Thật vậy, những tác động từ bên ngoài tới DN cũng gây không ít khó khăncho
DNV&N.Trớc hết, là sự tác động quản lý của nhà nớc về hoàn thiện luật DN, thực
thi luật DN, các chính sách thuế, chính sáchTD, thơng mại, chính sách khoa học -
công nghệ, CS giáo dục đào tạo, lao động và việc làm...còn nhiều bất cập. Tác
động quản lý của nhà nớc đối với DNV&N trong khâu tổ chức còn nhiều bức xúc,
nhất là tệ quan liêu, tham nhũng của một bộ phận cán bộ công chứng quản lý nhà
nớc. Sự thiếu hụt và rối loạn của thị trờng nh: thị trờng vốn, thị trờng thông tin, thị
trờng dịch vụ và nạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt
động SXKD của DNV&N.
3. Vai trò của DNV&N trong nền KT thị trờng
Mặc dù còn có các quy định khác nhau về DNV&N nhng sự phát triển của
DNV&N ở Việt Nam cũng nh ở nhiều nớc trên thế giới đã khiến cho các nhà KT
và Chính Phủ các nớc nhận thức đầy đủ hơn về vai trò của DNV&N trong nền KT

lực tại địa phơng.
Thật vậy, việc thành lập DNV&N không cần quá nhiều vốn. Điều đó đã tạo cơ
hội cho đông đảo dân c có thể tham gia đầu t. Mặt khác, trong quá trình hoạt động
các DNV&N có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè thân
thuộc.
Với quy mô nhỏ và vừa, lại đợc phân tán ở hầu khắp các địa phơng, các vùng
lãnh thổ nên DNV&N có khả năng tận dụng các tiềm năng về LĐ, về nguyên vật
liệu với trữ lợng hạn chế không đáp ứng đủ nhu cầu quy mô lớn nhng sẵn có ở địa
phơng, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các DN lớn. Ngoài
ra, những ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh từ giá thành sức LĐ (nh may
mặc, chế biến lơng thực, thuỷ hải sản, sản xuất đồ mỹ nghệ...) đều là những ngành
không có lợi ích từ quy mô lớn.
3.4. DNV&N hỗ trợ cho các DN lớn trong SXKD: Các DNV&N có thể nhận
gia công, sản xuất cung ứng nguyên liệu đầu vào, nhận làm đại lý phân phối tiêu
thụ các sản phẩm đầu ra cho các DN lớn. Từ đó phát huy thế mạnh của từng loại
hình DN, tăng tính chuyên môn hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm,
thúc đẩy sự phát triển của các DN. Đặc biệt, trong quá trình đổi mới hội nhập của
đất nớc vai trò hỗ trợ cho các DN lớn của DNV&N sẽ ngày một khẳng định và
phát huy thêm.
3.5. DNV&N góp phần thúc đẩy tăng trởng KT
Toàn bộ khu vực DNV&N cả nớc chỉ chiếm 20% vốn kinh doanh của tất cả các
DN. Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp vào GDP không nhỏ đạt xấp xỉ 36,6% (trong
đó: DNV&N quốc doanh đóng góp 7%, DNV&N ngoài quốc doanh đóng góp
19,6% GDP). Nếu so với kết quả đánh giá của tổng cục quản lý vốn và tài sản của
Nhà nớc, các tổng công ty nhà nớc chiếm gần 80% về vốn nhng doanh thu chỉ đạt
49,8% thì kết quả đạt đợc của khu vực DNV&N thật đáng quan tâm hơn nữa.
3.6. DNV&N góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ, những nhà kinh doanh,
những nhà quản trị mới trong nền KT thị trờng. Thực tế cho thấy, có những DN
giữ quy mô vừa và nhỏ vì đó là quy mô có hiệu quả nhất phù hợp với khả năng
kinh doanh và tiềm năng của DN, nhng cũng có nhiều DNV&N phát triển thành

trong một quốc gia, DNV&N có thể phát triển rộng rãi khắp nơi, mội vùng lãnh
thổ và tạo ra nhiều sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng thời tạo lập sự phát triển
cân bằng giữa các vùng trong một đất nớc.
Bên cạnh những u thế trên DNV&N cũng có nhiều hạn chế vốn có.
4.2. Hạn chế chủ yếu của các DNV&N
- Khả năng tài chính của DNV&N hạn chế. Với u thế tạo lập dễ dàng do chỉ
cần một lợng vốn ít DNV&N gặp phải một hạn chế là năng lực tài chính thấp từ
đó dẫn đến một loạt bất lợi cho DNV&N trong SXKD.
- Thiếu thông tin, trình độ quản lý thờng bị hạn chế. Do khả năng tài chính hạn
chế mà DNV&N khó khăn trong việc tiếp cận thị trờng, tiếp cận công nghệ SX và
công nghệ quản lý tiên tiến.
- DNV&N ít có khả năng thu hút đợc những nhà quản lý và ngời LĐ giỏi. Với
quy mô SX không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DNV&N khó có thể trả l-
ơng cao cho ngời LĐ.
- Hoạt động của DNV&N thiếu vững chắc. Mặc dù có u thế linh hoạt nhng do
khả năng tài chính hạn chế, khi có biến động lớn trên thị trờng, DNV&N dễ rơi
vào tình trạng phá sản. Tuy nhiên, phần lớn các nớc có số lợng phá sản lớn, nhng
đi đôi với việc phá sản lại có các DN mới đợc thành lập, và số lợng các DN mới đ-
ợc thành lập luôn lớn hơn số bị phá sản. Do vậy, đã không dẫn đến tình trạng xáo
động nền KT - XH và cũng chính hiện tợng đó đã phản ánh sức sống mãnh liệt
của các DNV&N nói chung trong nền kinh tế.
Cùng với những hạn chế nêu trên, trong quá trình hoạt động của các DNV&N
còn có thể nảy sinh một số hiện tợng tiêu cực ảnh hởng không tốt tới đời sống KT-
XH nh trốn thuế, chạy theo lợi nhuận quá mức mà không chú ý đến hậu quả xã
hội phải gánh chịu ( VD: làm hàng giả không đảm bảo chất lợng, gây ô nhiễm
môi trờng...) Một số DNV&N do chạy theo lợi nhuận quá mức đã tìm mọi cách để
kiếm lời, kể cả các hành vi vi phạm pháp luật.
II. TDNH và vai trò TDNH đối với các DNV&N
1. Đại cơng về TDNH
1.1. Khái niệm:

nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hình
thành tài sản của ngời vay. Trong trờng hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi
hỏi ngời vay phải có tài sản đảm bảo khi vay.
1.3. Phân loại TD (các hình thức TDNH)
TD là loại tài sản lớn nhất ở phần lớn các NHTM phản ánh hoạt động đặc trng của
ngân hàng. Loại tài sản này đợc phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.3.1. Tín dụng phân loại theo thời gian (TD ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)
TD ngắn hạn - thời hạn từ 12 tháng trở xuống, trung hạn - trên 1 năm đến 5
năm, dài hạn - trên 5 năm. Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tơng
đối vì nhiều khoản cho vay không xác định trớc đợc chính xác thời hạn. Phân chia
TD theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan
mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tài sản.
Tỷ trọng TD ngắn hạn tại các NHTM thờng cao hơn TD trung và dài hạn: các
ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lu động của khách hàng. TD trung và dài hạn
thờng có tỷ trọng thấp hơn nhng rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt và khan hiếm hơn.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến tỷ lệ này nh tính ổn định của nguồn vốn, khả năng
quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro trong
trung và dài hạn...
1.3.2. Hình thức tài trợ TD đợc chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuê...
Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục TD. Cho vay thờng đợc định lợng
theo hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ và d nợ cuối kỳ. Doanh số cho vay
trong kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ. D nợ cuối kỳ là tổng
số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ. Khi lập các
báo cáo tài chính (thời điểm), cho vay đợc ghi dới hình thức d nợ. Một số ngân
hàng thờng ghi giảm d nợ phần trích lập dự phòng tổn thất hoặc lãi đợc nhận trớc.
Các ngân hàng cũng ghi nh vậy với chiết khấu. Cho thuê tài sản trung và dài hạn
đợc ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền mà
ngân hàng thu đợc (d nợ cho thuê). Bảo lãnh đợc ghi vài tài sản ngoại bảng, đó là
giá trị mà ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng của mình. Phần bảo lãnh
ngân hàng phải thực hiện chi trả đợc ghi vào tài sản nội bảng (mục cho vay bắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status