Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
chơng I
vai trò tín dụng ngân hàng đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
1.1. Tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo cách hiểu chung nhất, tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế giữa
một bên là ngân hàng và một bên là khách hàng của ngân hàng, trong đó
ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng sử dụng kèm theo
thời gian hoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ gốc và một phần lãi do hai
bên thoả thuận.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu là nợ, có và trung gian, có nghĩa là ngân hàng thờng xuyên nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để đầu
t thu lợi nhuận. Thông thờng lợng vốn của ngân hàng rất nhỏ bé so với
nhu cầu vay vốn của các khách hàng, do đó ngân hàng thơng mại phải
huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau trong xã hội. Nguồn vốn mà
ngân hàng có và huy động đợc là cơ sở để ngân hàng thơng mại đầu t lại
cho nền kinh tế. Đây là nguồn gốc của hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng
và phong phú do đó tín dụng ngân hàng cũng phải có những hình phong
phú đa dạng. Theo điều 49 mục 2 Luật các tổ chức tín dụng thì tín dụng
ngân hàng đợc thể hiện dới các hình thức sau:
1.1.2.1. Hình thức cho vay
Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng quy định: cho vay là một hình
thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cho khách hàng vay một
khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thoả
1.1.2.3. Hình thức nhận trả
Là hình thức tín dụng mà ngân hàng nhận trả nợ thay cho ngời phát hành
kỳ phiếu khi đến hạn thanh toán mà ngời phát hành kỳ phiếu không có
khả năng thanh toán. Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho ngời sở hữu kỳ
phiếu rằng họ sẽ nhận đợc tiền khi đến hạn thanh toán cũng nh có thể dễ
dàng đem kỳ phiếu đi chiết khấu. Để có đợc sự đảm bảo đó, doanh
nghiệp phát hành kỳ phiếu sẽ phải trả cho ngân hàng một khoản hoa
hồng. Trong hợp đồng tín dụng giữa ngời phát hành kỳ phiếu và ngân
hàng có quy định ngời phát hành kỳ phiếu phải giao số tiền của kỳ phiếu
chậm nhất trớc ngày kỳ phiếu đến hạn. Ngân hàng phải thẩm định khả
năng thanh toán của doanh nghiệp trớc khi ngân hàng đảm bảo cho
doanh nghiệp đó phát hành kỳ phiếu.
1.1.2.4. Tín dụng trả nhiều lần
Là hình thức cho vay mà việc trả nợ đợc phân ra làm nhiều thời hạn, mỗi
lần trả nợ bao gồm một phần gốc và một phần lãi. Loại tín dụng này rất
phù hựp với đặc điểm sử dụng vốn của doanh nghiệp là thu hồi vốn làm
nhiều lần. Tín dụng trả nhiều lần bao gồm bao gồm cácloại tín dụng
ngắn, trung và dài hạn. Doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận mức cho
vay, lãi suất cho vay và kỳ hạn trả nợ cũng nh số lãi và gốc cho mỗi lần
trả nợ. Tín dụng trả nhiều lần có thị trờng rộng lớn nhng cần có điều kiện
đảm baỏ để thực hiện loại hình cho vay này.
1.1.2.5. Hình thức bảo lãnh
2
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Đây là hình thức tín dụng phát sinh do ngân hàng nhận bảo lãnh dùng uy
tín của mình để đảm bảo thanh toán cho ngời bán hàng trong trờng hợp
ngời mua hàng ( ngời đợc bảo lãnh ) không có khả năng thanh toán nợ.
Có 2 loại bảo lãnh:
còn nằm trong nhân dân, do đó chỉ có phát triển thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh mới có khả năng khai thác đợc chúng.
Thứ hai: Với tình hình nớc ta hiện nay, cần phải mở cửa hoà nhập với
khu vực và thế giới thì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ là cầu nối
3
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
quan trọng cho sự hoà nhập đó. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
thể thu hút vốn, công nghệ của các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt nam.
Thứ ba: Trong quá trình cải cách các doanh nghiệp nhà nớc, đã nảy sinh
một số vấn đề nh thất nghiệp, sự bỏ ngỏ một số ngành và khu vực do nhà
nớc không đủ sức đảm trách hay không có tầm quan trọng sống còn.
Chính các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ giả quyết vấn đề thất
nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế quốc dân.
Thứ t : các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng tập trung vốn, trí
tuệ vào các ngành kinh tế phát triển hay những ngành kinh tế đòi hỏi
nhiều hàm lợng tri thức nh ngành công nghệ thông tin... cũng nh có khả
năng lấp đầy những khoảng trống trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
không cần nhiều vốn và có mức lợi nhuận thấp.
Thứ năm: Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa là đối thủ
cạnh tranh quyết liệt, vừa là đối tác làm ăn trong quá trình cung cấp,
hoàn thiện, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp đầu vào cho các doanh nghiệp
quốc doanh. Sự kết hợp sản xuất - tiêu thụ giữa các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh và doanh nghiệp quốc doanh tạo ra một dây chuyền sản xuất
lớn của xã hội, giúp rút ngắn thời gian sản xuất tiêu thụ sản phẩm và tạo
ra sản phẩm có chất lợng cao và hoàn thiện hơn.
Thứ sáu: các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng gắn liền với
chủ sở hữu nên trong quyết định đầu t có sự cân nhắc cẩn thận cũng nh
có sự ổn định nội bộ, ít xảy ra tình trạng tham nhũng, góp phần thúc đẩy
nghiệp do thiếu vốn để đổi mới công nghệ và nâng cao chất lợng sản
phẩm dẫn đến kém khả năng cạnh tranh. Tình trạng trốn thuế, lậu thuế
cũng xuất phát từ vấn đề thiếu vốn. Vậy vốn cho các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh đã và đang là vấn đề hết sức quan tâm của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
1.2.2. Các nguồn vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp không giống nhau do quá trình huy
động và sử dụng vốn phụ thuộc vaò một loạt các nhân tố khác nhau nh:
loại hình sở hữu doanh nghiệp, ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh, quy
mô và cơ cáu tổ chức của doanh nghiệp, trình độ quản lý, trình độ khoa
học kỹ thuật, chiến lợc phát triển của doanh nghiệp. Nhng nhìn chung
vốn của các doanh nghiệp có thể huy động đợc bắt nguồn từ hai nguồn
chính sau:
1.2.2.1 Vốn tự có của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp muốn đợc cấp giấy phép thành lập và hoạt động thì
chủ doanh nghiệp phải đầu t một số vốn nhất định. Đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh mức vốn đợc quy định cho từng ngành nghề
kinh doanh gọi là vốn pháp định. Đây là mức vốn tối thiểu phải có để đợc
thành lập và hoạt động theo theo quy định của Nhà nớc. Tuy nhiên hiện
nay khái niệm vốn pháp định đã đợc thay thế bằng vốn điều lệ, ngoại
trừ một số ngành kinh doanh đặc biệt nh vàng bạc, xây dựng....
Trong thực tế vốn tự có của doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng lớn
hơn nhiều so với vốn pháp định, nhất là sau một thời gian hoạt động và
mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên cũng có nhiều trờng hợp do nhiều
nguyên nhân khác nhau nên nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp
không còn đủ khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với Công ty cổ phần, vốn đóng góp ban đầu của các cổ đông là nền
tảng và là yếu tố quyết định để thành lập công ty. Mỗi cổ đông là một
chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm trên giá trị cổ phần mà họ
nắm giữ. Số vốn mà mỗi công ty cổ phần huy động đợc khi thành lập
ăn một cách lâu bền.
Tín dụng ngân hàng
Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn tức thời cho các doanh
nghiệp với thời hạn có thể từ vài ngày cho tới vài năm với lợng vốn theo
nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể
vay vốn ngắn, trung và dài hạn theo mức lãi suất phải trả khác nhau. Do ở
Việt nam thị trờng tài chính cha phát triển nên tín dụng ngân hàng có vai
trò và vị trí rất quan trọng đối với cả ngân hàng và doanh nghiệp, đồng
thời đối với nền kinh tế nói chung.
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho các doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự
có để hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vì điều đó không những hạn
chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn làm
tăng chi phí vốn. Hiện nay để thực hiện các quyết định đầu t các doanh
6
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
nghiệp thờng thích sử dụng vốn vay vì nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ
đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro trong sản xuất kinh
doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu. Mặc khác bằng cách vay vốn
thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và
điều hành doanh nghiệp. Ngoài ra nếu doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận từ
tiền vay lớn hơn lãi phải trả thì thì lợi nhuận dành cho chủ doanh nghiệp
gia tăng đáng kể. Hơn nữa lãi vay đợc tính trong chi phí hợp lý hợp lệ khi
tính thuế thu nhập, từ đó công ty sẽ đợc hởng một phần lợi từ thuế. Tuy
nhiên nếu tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp sẽ bị rơi vào tình trạng mất khả
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng tín dụng đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh
7
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Có thể chia các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng tín dụng đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra làm hai nhóm nhân tố. Đó là các nhân
tố khách quan và chủ quan.
1.3.1. Các nhân tố mang tính khách quan
1. Nhân tố kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thông bao gồm nhiều hoạt động kinh tế có liên
quan biện chứng, ràng buộ lẫn nhau. Bất kỳ sự biến động của một hoạt
động kinh tế nào đó cũng đều ảnh hởng đến việc sản xuất kinh doanh
trong các lĩnh vực còn lại. Hơn nữa, hoạt động của các ngân hàng thơng
mại có thể đợc coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền
kinh tế. Vì vậy sự ổn định hay bất ổn, sự tăng trởng nhanh hay chậm của
nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt động của các ngân hàng. Đặc
biệt hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động nhạy cảm nhất đối với
những biến động của nền kinh tế, do đó sự biến động của nền kinh tế sẽ
tác động mạnh mẽ tới hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khi nền kinh tế ở tình trạng hng thịnh,
tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định, môi trờng kinh doanh ít biến
động hấp dẫn nhà đầu t thì nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp tăng lên,
do vậy tín dụng ngân hàng có cơ hội phát triển. Ngợc lại nếu nền kinh tế
đang trong tình trạng đình trệ, các doanh nghiệp có khuynh hớng co cụm
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì tín dụng ngân hàng sẽ
bị thu hẹp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có
sự hỗ trợ của nhà nớc khi phải môi trờng kinh doanh bất ổn định, không
kế hoạch hoá đợc hạot động sản xuất kinh doanh của mình thì xác xuất
về hoạt động sản xuất kinh doanh nhng phải đảm bảo trong khuôn khổ
pháp luật. Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, phải tuân theo quy
định của ngân hàng Nhà nớc, Luật các tổ chức tín dụng, Luật dân sự và
các quy định khác. Nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng, không
đồng bộ, không kịp thời, không ổn định và có nhiều kẽ hở thì rất khó cho
ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt động tín dụng nói
riêng, bởi vì ngân hàng không có một căn cứ pháp lý rõ ràng, đầy đủ và
kịp thời để hoạt động. Ngợc lại, những văn bản pháp luật, những quy
định rõ ràng đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ là một hành lang pháp lý
vững chắc góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giã các ngân hàng
trong hoạt động tín dụng và đó cũng là cơ sở pháp lý để ngân hàng giải
quyết các khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra trong hoạt động tín
dụng. Điều đó sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng tín dụng một cách có hiệu
quả.
1.3.2. Các nhân tố mang tính chủ quan
Việc mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp t nhân nói riêng không chỉ chịu tác động bởi các nhân tố khách
quan mà cón bởi các nhân tố chủ quan nh: chính sách và thể lệ tín dụng,
thông tin tín dụng, chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị của ngân
hàng, tình hình huy động vốn, công tác tổ chức ngân hàng... và chính bản
thân các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
1. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố hạn mức cho vay đối với khách
hàng, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại
cho vay đợc thực hiện, sự đảm bảo và khả năng thanh toán nợ của khách
hàng, hớng giải quyết phần tín dụng vợt giới hạn, các khoản vay có vấn
đề... Tất cả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc mở tín
dụng của ngân hàng. Nếu tất cả các yếu tố thuộc chính sách tín dụng
đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng về
vốn thì ngân hàng đó sẽ thành công trong việc thực hiện mục tiêu mở
cảm tình với khách hàng và ngày càng thu hút đợc nhiều khách ngàng
quan hệ với ngân hàng.
3. Về thông tin tín dụng
Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm đợcnhiều thông tin chính xác, kịp
thời hơn sẽ thắng trong cạnh tranh. Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng
đầu t chủ yếu dựa vào lòng tin. Lòng tin có cính xác hay không phụ
thuộc vào chất lợng thông tin có đựoc. Để hoạt động tín dụng ngày càng
đợ mửo rộng với chất lợng tín dụng ngày càng cao, hiệu quả lớn, ngân
hàng phải nắm đợc chính xác thông tin về khách hàng vay vốn nh:
Thông tin phi tài chính, gồm có: t cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực
sản xuất kinh doanh, quan hệ xã hội....
Thông tin gián tiếp nh: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hớng
phát triển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề.
10
lập hồ sơ xin
cấp tín dụng
Thẩm định tín
dụng
Quyết định
cấp tín dụng
Quản lý tín
dụng đợc cấp
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Thông tin tài chính của khách hàng: khả năng tài chính, kết quả kinh
doanh trong quá khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của phơng án, khả năng trả nợ, giá trị tài sản thế chấp.
Yêu cầu thông tin tín dụng phải chính xác, kịp thời, đầy đủ. Do đó ngân
hàng cần phải có nhiều thông tin khác nhau. Thực tế ở Việt nam chúng ta
đó. Còn đói với cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tín dụng cũng có ảnh h-
ởng sâu sắc tới việc thu hút khách hàng cũng nh với mục tiêu mở rộng tín
dụng. Việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù hợp với phạm vi và
quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu cảu khách hàng với chi
phí mà hai bên có thể chấp nhận đợc, sẽ giúp ngân hàng tăng khả năng
cạnh tranh và ngày càng thu hút đợc khách hàng.
11
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
7. Hoạt động kiểm soát nội bộ
Đây là biện pháp hữu hiệu giúp ban lãnh đạo ngân hàng có đợc thông tin
về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh
doanh đang đợc xúc tiến phù hợp với các chính sách, thực hiện thành
công các mục tiêu đã định.
8. Tình trạng của chính các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn thua lỗ, phá sản, khốn đốn về
tài chính, dẫn đến không trả đợc nợ ngân hàng, và ngân hàng cũng
không thể tiếp tục cho các doanh nghiệp này vay và mục tiêu mở rộng tín
dụng là không thể thực hện đợc.
Sau khi đã tìm hiểu về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, về tín dụng
ngân hàng, chúng ta thấy rằng nếu nh các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh là một thành phần vô cùng quan trọng trong cơ cấu các thành phần
kinh tế của một nền kinh tế thì tín dụng ngân hàng lại là một điều kiện
cần thiết cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển và chứng tỏ
vai trò của mình đối với nền kinh tế. Chính vì vậy việc thúc đẩy mối quan
hệ tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là
trách nhiệm lớn lao của nhà nớc, của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
và đặc biệt là của các ngân hàng. Trong thời gian thực tập tại Sở Giao
dịch, em nhận thấy Sở Giao dịch cũng đã và đang cố gắng thúc đẩy mối
trợ về vốn cho nông dân nghèo, mở rộng các dự án canh tác, trồng rừng,
VAC...
Nhằm mục tiêu mở rộng mạng lới, đa dạng háo các nghiệp vụ ngân hàng,
nâng cao hơn nữa uy tín của NHN
0
&PTNTVN, NHN
0
&PTNTVN đã
thành lập thêm một số các chi nhánh rải trên một số các đại bàn chủ yếu
nh Hà nội, TPHCM, Quảng nam, Đà nẵng, bình định, Thừa thiên - Huế...
Năm 1999, tình hình kinh tế xã hội của đất nớc ta còn chịu nhiều ảnh h-
ởng của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính khu vực, lại liên tiếp xảy ra
các đợt lụt bão ở miền Trung khiến tình hình kinh tế càng thêm khó
13
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
khăn. Tốc độ tăng trởng GDP đạt 4.8% giảm 1% so với năm 1998, lạm
phát đạt ở mức thấp 0.1% đã ảnh hởng tới tốc độ phát triển kinh tế. Tỷ
giá đồng Đô la so với đồng nội tệ liên tục tăng.
Tín hiệu đáng mừng là nền kinh tế đang lấy lại đà tăng trởng, mức tăng
trởng quý sau cao hơn Quý trớc, công nghiệp đạt mức tăng trởng 10.5%,
tổng sản lợng lơng thực đạt mức cao nhất từ trớc tới nay ( 33.8 triệu tấn ).
Cán cân thanh toán đợc cait thiện rõ rệt thể hiện ở siêu nhập cả năm chỉ
có 113 triệu USD, bằng 5.2% mức nhập siêu năm 1998. Bội chi ngân
sách giữ ở mức Quốc hội cho phép là dới 5% GDP.
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do sản xuất kinh doanh bị đình trệ,
nguồn vốn d thừa không mở rộng đợc tín dụng. năm 1999 thực hiện
chính sách kích cầu tín dụng. Nhà nớc đã 5 lần giảm lãi suất, thời gian
giữa các lần giảm rất ngắn đã ảnh hởng không nhỏ tới kế hoạch kinh
1. Quản lý nội tệ, ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của NHN
0
&PTNTVN, cân đối
điều hoà vốn ngoại tệ trong hệ thống, chấp hành quy chế dự trữ bắt buộc.
2. Quản lý trạng thái ngoại hối cuả NHN
0
&PTNTVN, làm đấu mối thanh
toán NHN
0
&PTNTVN tại các ngân hàng khác.
3. Đầu mối kinh doanh trên thị trờng liên ngân hàng trong và ngoài nớc,
phát triển và quản lý hệ thồng ngân hàng đại lý.
4. Khai thác nguồn vốn và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán bằng
đồng nội tề và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và thực
hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định, tiếp nhận các
nguồn tài trợ vốn uỷ thác cảu Chính phủ và của các tổ chức kinh tế cá
nhân trong và ngoài nớc, vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn.
5. Cho vay ngắng hạn, trung và dài hạn bằng đồng nội và ngoại tệ
6. Thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng nh thanh toán quốc tế, bảo
lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ mua bán ngoại
tệ làm dịch vị ngân quỹ nh két sắt, cất giữ các loại giấytờ có giá trị bằng
tiền và các dịch vụ ngân hàng khác đợc nhà nớc cho phép.
7. Thực hiện quan hệ đại lý thanh toán và dịch vụ ngân hàng đối với ngân
hàng nớc ngoài.
8. Đầu t tiền vốn liên doanh mua cổ phần và các hình thức đầu t khác.
9. Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ sản xuất mới trong hoạt động kinh
doanh
10. Thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ.
15
Website: Email : Tel
phòng
s.w.i.f.t
phòng
tín
dụng
dự án
phòng
kinh
doanh
ngoại
tệ
phòng
thanh
toán
quốc tế
phòng
kế toán
ngân
quỹ
phòng
hành
chính
nhân sự
16
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
1.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Giao dịch phân công.
2.1.4.2. Phòng kinh doanh ngoại tệ
1. Điều hoà vốn ngoại tệ trong toàn hệ thống ngân hàng nông nghiệp, quản lý
2.1.4.3. Phòng thanh toán quốc tế
17
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Mặc dù có nhiều khó khăn song cùng với các phòng chức năng khác của
Sở Giao dịch, phòng thanh toán quốc tế cũng đã có những cố gắng nhất
định để hoàn thành nhiệm vụ trong năm vừa qua mà nhiệm vụ chủ yếu là:
Mở và theo dõi th bảo lãnh, th tín dụng theo lệnh của TGĐ
NHN
0
&PTNTVN
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp tại Sở Giao dịch.
Thực hiện nhiệm vụ triết khấu, tái triết khấu bọ chứng từ.
Tham gia đào tạo và tổ chức hớng dẫn các nghiệp vụ về thanh toán quốc
tế trong hệ thống NHN
0
&PTNTVN
Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trong năm qua, Phòng Thanh toán quốc tế đã
phát triển mạng lới thanh toán đến chi nhánh tỉnh, thành phố, tích cực
xúc tiến quan hệ với các ngân hàng trong các khu vực khác nhau nhằm
nâng cao các khả năng thanh toán thông qua việc học tập, trau dồi nghiệp
vụ và mở rộng quan hệ làm ăn.
Với vai trò đầu mối trong giao dịch của Sở Giao dịch nên Phòng thanh
toán quốc tế cũng đóng vai trò phục vụ thanh toán cho các chi nhánh và
các hoạt động thanh toán trực tiếp tại Sở.
2.1.4.5. Phòng Kế toán ngân quỹ
Công tác kế toán tại bất kỳ một ngân hàng nào đều phải hớng tới những
mục tiêu nhất định, song không nằm ngoài nguyên tắc phản ánh chính
xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức
hoạt động giao dịch với khách hàng một cách khoa học trên cơ sở tổng
hợp thông tin nhanh chóng phục vụ cho công tác quản lý và chỉ đạo hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
19
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Không ngoại lệ chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế toán Sở giao dịch
gồm:
5.1. Tổ chức hạch toán theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn bộ hệ thống
NHN
0
&PTNTVN
5.2. Thực hiện hạch toán kế toán các ghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các
nghiệp vụ kinh doanh khác của Sở theo quy định của NHN
0
&PTNTVN
5.3. Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thanh toán liên hàng
5.4. Trực tiếp thực hiệ các dịch vụ rút tiền tự động, dịch vụ két sắt, nghiệp vụ
nhận cất giữ giấy tờ trị giá bằng tiền và các tài sản quý cho khách hàng
5.5. Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, vận
chuyển tiền trên đờng đi và quản lý an toàn kho quỹ nghiệp vụ.
5.6. Xây dựng kế hoach tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ
khoán tài chính của NHN
0
&PTNTVN quy định.
chơng trình chuyển kết thu nhập, chi phí ngoại tệ, chơng trình đánh giá
kết quả kinh doanh ngoại tệ; chơng trình hạch toán lơng.
Hoạt động ngân quỹ đạt kết quả tốt. Năm 2001 Sở Giao dịch nhận thêm
dịch vụ chi trả tiền lơng cho một số đơn vị qua hình thức tài khoản cá
nhân nên doanh số thu chi tiền mặt VNĐ tăng nhanh.
2.1.4.6. Phòng Hành chính -Nhân sự
Thực hiện theo quyết định của HĐQT về thành lập Sở Giao dịch và Ban
hành quy chế của Sở Giao dịch, Sở Giao dịch đã thành lập đợc 6 phòng
nghiệp vụ, bổ nhiệm 9 cán bộ điều hành các phòng. Đã ban hành quy
định cụ thể, phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên
môn để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Duy trì thờng xuyên chế độ họp Ban Giám đốc, họp giao ban với các
phòng hàng tháng. Phân công rõ ràng cụ thể trong Ban Giám đốc nên
việc điều hành đợc thông suốt và hiệu quả, đáp ứng đợc yêu cầu hoạt
động kinh doanh.
21
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Bên cạnh công tac tổ chức cán bộ Phòng hành chính - nhân sự thực hiện
một số nhiệm vụ chủ yếu nh:
6.1. Thực hiện công tác văn th hành chính quản trị.
6.2. Thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ.
6.3. Thực hiện tuyên truyền tiếp thị, lễ tân, tiép khách, xây dựng cơ quan văn
minh lịch sự.
6.4. Giúp Giám đốc quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ trong Sở, làm các
quyết định về khen thởng, kỷ luật đối với các cán bộ khi dã có quýet định
khen thởng hoặc kỷ luật của Hội đồng Khen thởng, kỷ luật của cơ quan
thực hiện các chính sách chế độ đối với ngời lao động.
6.5. Đề xuất việc cử cán bộ đi họctập, tham quan, khảo sát trong và ngoài nớc.
tăng 425,5 tỷ đồng ( tăng 105% so với năm 2000 ). Điều đó chứng tỏ
rằng Sở Giao dịch đã thu hút đợc khách hàng, mở rộng đợc doanh số cho
vay, có một chiến lợc khách hàng đúng đắn. nhanh chóng và kịp thời
nắm bắt đợc nhu cầu đó làm cho doanh số vay tăng rất nhanh. Trong đó
doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhà nớc đạt 365,03 tỷ đồng năm
2000 chiếm 92.6% doanh số cho vay. Sang năm 2001 doanh số cho vay
đối với doanh nghiệp nhà nớc tăng lên 765,46 tỷ đồng, chiếm 92.3% so
với doanh số cho vay năm 2000. Còn đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh mà chủ yếu là các công ty TNHH, công ty cổ phần thì doanh số
cho vay có xu hớng ăng lên mạnh mẽ cả giá trị tuyệt đối và giá trị tơng
đối. Nếu nh năm 2000 doanh số cho vay là 6,618 tỷ đồng, chiếm 3.3%
tổng doanh số cho vay thì sang đến năm 2001 con số này đã tăng lên là
29,35 tỷ đồng và chiếm 4.5% sô với tổng doanh số cho vay. Nh vậy ta
thấy rõ ràng rằng doanh số cho vay đối với cả hai thành phần kinh tế là
doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều tăng lên
đáng kể, đặc biệt là doanh số cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh. Điều đó đã thể hiện rõ sự nỗ lực, cố gắng của các cán bộ của Sở
Giao dịch trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng tín dụng đối với các
odanh nghiệp ngoài quốc doanh.
2. Vấn dề d nợ
Qua bảng trên ta thấy d nợ các năm tăng lên nhanh chóng và liên tục.
Năm 2000 tổng d nợ là 236 tỷ đồng thì sang năm 2001 tổng d nợ là 454
tỷ đồng, tăng 218 tỷ đồng ( tăng 92% ) so với năm 2000 ; đạt 104% so
với kế hoạch năm 2001 đợc giao. Trong đó d nợ đối với doanh nghiệp
nhà nớc năm 2000 là 234 tỷ đồng chiếm 87.6% tổng d nợ. Đến năm
2001 d nợ đối với doanh nghiệp nhà nớc là 286 tỷ đồng, chiếm 88.6%
tổng d nợ. Nh vậy đối với doanh nghiệp nhà nớc d nợ tăng lên theo số
tuyệt đối là 52 tỷ đồng, tuy nhiên về số tơng đối thì d nợ năm 2001 chỉ
23
Website: Email : Tel
Qua bảng trên ta nhận thấy
Doanh số cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
xu hớng tăng lên. Năm 2000, doanh số cho vay ngắn hạn đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh là 301,778 tỷ đồng, chiếm 74.7% tổng doanh
số cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Sang năm 2001
doanh số cho vay ngắn hạn đạt 703,84 tỷ đồng, chiếm 84,8%. Nh vậy về
số tuyệt đối đã tăng lên 202,62 tỷ đồng, tức tăng gấp 2.73 lần so với năm
2000.
Về d nợ ngắn hạn đối với cac doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự biến
động rõ rệt. Năm 2000 d nợ ngắn hạn là 127 tỷ đồng, chiếm 55,9% tổng
d nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đến năm 2001 d nợ ngắn hạn lại
tăng lên là 374 tỷ đồng chiếm 71,9% tổng d nợ. Nh vậy năm 2001 d nợ
ngắn hạn tăng 147 tỷ đồng so với năm 2000.
Về công tác thu nợ năm 2000 doanh số cho vay ngắn hạn là 301,778 tỷ,
mức thu nợ ngắn hạn là 304,6 tỷ, tỷ lệ doanh số thu ngắn hạn/doanh số
cho vay ngắn hạn bằng 61,76% là trung bình. Đến năm 2001 tỷ lệ này là
59,56% thấp hơn so với năm 2000. Nhng nói chung công tác thu nợ tại
25