VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH - Pdf 30

chơng I
vai trò tín dụng ngân hàng đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh

1.1. Tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo cách hiểu chung nhất, tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế giữa
một bên là ngân hàng và một bên là khách hàng của ngân hàng, trong đó
ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng sử dụng kèm theo
thời gian hoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ gốc và một phần lãi do hai
bên thoả thuận.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu là nợ, có và trung gian, có nghĩa là ngân hàng thờng xuyên nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để đầu
t thu lợi nhuận. Thông thờng lợng vốn của ngân hàng rất nhỏ bé so với
nhu cầu vay vốn của các khách hàng, do đó ngân hàng thơng mại phải
huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau trong xã hội. Nguồn vốn mà
ngân hàng có và huy động đợc là cơ sở để ngân hàng thơng mại đầu t lại
cho nền kinh tế. Đây là nguồn gốc của hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng
và phong phú do đó tín dụng ngân hàng cũng phải có những hình phong
phú đa dạng. Theo điều 49 mục 2 Luật các tổ chức tín dụng thì tín dụng
ngân hàng đợc thể hiện dới các hình thức sau:
1.1.2.1. Hình thức cho vay
Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng quy định: cho vay là một hình
thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cho khách hàng vay một
khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứng
nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống, cho vay trung và

nghiệp phát hành kỳ phiếu sẽ phải trả cho ngân hàng một khoản hoa
hồng. Trong hợp đồng tín dụng giữa ngời phát hành kỳ phiếu và ngân
hàng có quy định ngời phát hành kỳ phiếu phải giao số tiền của kỳ phiếu
chậm nhất trớc ngày kỳ phiếu đến hạn. Ngân hàng phải thẩm định khả
năng thanh toán của doanh nghiệp trớc khi ngân hàng đảm bảo cho
doanh nghiệp đó phát hành kỳ phiếu.
1.1.2.4. Tín dụng trả nhiều lần
Là hình thức cho vay mà việc trả nợ đợc phân ra làm nhiều thời hạn, mỗi
lần trả nợ bao gồm một phần gốc và một phần lãi. Loại tín dụng này rất
phù hựp với đặc điểm sử dụng vốn của doanh nghiệp là thu hồi vốn làm
nhiều lần. Tín dụng trả nhiều lần bao gồm bao gồm cácloại tín dụng
ngắn, trung và dài hạn. Doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận mức cho
vay, lãi suất cho vay và kỳ hạn trả nợ cũng nh số lãi và gốc cho mỗi lần
trả nợ. Tín dụng trả nhiều lần có thị trờng rộng lớn nhng cần có điều kiện
đảm baỏ để thực hiện loại hình cho vay này.
1.1.2.5. Hình thức bảo lãnh
Đây là hình thức tín dụng phát sinh do ngân hàng nhận bảo lãnh dùng uy
tín của mình để đảm bảo thanh toán cho ngời bán hàng trong trờng hợp
ngời mua hàng ( ngời đợc bảo lãnh ) không có khả năng thanh toán nợ.
2
Có 2 loại bảo lãnh:
Bảo lãnh bằng th: ngân hàng phát hành một th bảo lãnh để khách hàng có
thể mua vật t hàng hoá, bao thầu ... Ttrong th bảo lãnh ngân hàng cam
kết sẽ trả thay cho khách hàng khi khách hàng không trả tiền, nộp thuế...
Bảo lãnh bằng hình thức chấp nhận: ngân hàng có thể dùng cách ký chấp
nhận vào một thơng phiếu do nhà cung cấp lập khi bán chịu cho khách
hàng hay do một ngân hàng lập cho ngời muốn vay tiền. Bảo lãnh vay
tiền cuả một ngân hàng khác còn là cách san sẻ rủi ro cho nhiều ngân
hàng.
1.1.2.6. Hình thức cầm cố bất động sản.

nớc không đủ sức đảm trách hay không có tầm quan trọng sống còn.
Chính các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ giả quyết vấn đề thất
nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế quốc dân.
Thứ t : các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng tập trung vốn, trí
tuệ vào các ngành kinh tế phát triển hay những ngành kinh tế đòi hỏi
nhiều hàm lợng tri thức nh ngành công nghệ thông tin... cũng nh có khả
năng lấp đầy những khoảng trống trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
không cần nhiều vốn và có mức lợi nhuận thấp.
Thứ năm: Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa là đối thủ
cạnh tranh quyết liệt, vừa là đối tác làm ăn trong quá trình cung cấp,
hoàn thiện, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp đầu vào cho các doanh nghiệp
quốc doanh. Sự kết hợp sản xuất - tiêu thụ giữa các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh và doanh nghiệp quốc doanh tạo ra một dây chuyền sản xuất
lớn của xã hội, giúp rút ngắn thời gian sản xuất tiêu thụ sản phẩm và tạo
ra sản phẩm có chất lợng cao và hoàn thiện hơn.
Thứ sáu: các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng gắn liền với
chủ sở hữu nên trong quyết định đầu t có sự cân nhắc cẩn thận cũng nh
có sự ổn định nội bộ, ít xảy ra tình trạng tham nhũng, góp phần thúc đẩy
quá trình lành mạnh hoá trong hoạt động của các doanh nghiệp.
Thứ bảy: doanh nghiệp ngoài quốc doanh tồn tại và phát triển là một bộ
phận có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nớc. Thuế là nguồn thu chủ yếu
của ngân sách nhà nớc và đợc dùng vào việc đầu t cho các ngành kinh tế
mũi nhọn hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng, giúp hỗ trợ các thành phần kinh
tế yếu kém do đó sự tồn tại của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
vai trò điều hoà thu nhập đồng thời đóng góp cho ngân sách nhà nớc.
Từ sau khi Quốc hội thông Quan luật Luật Công ty và Luật Doanh
nghiệp t nhân ( 12/1990 ) khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã có
sự phát triển nhanh chóng và đạt đựoc một số hiệu quả nhất định, phát
huy tích cực trong việc huy động vốn, giải quyết việc làm, tạo sự năng
động trong kinh doanh và thỏa mãn một phần nhu cầu của thị trờng. Một

chủ doanh nghiệp phải đầu t một số vốn nhất định. Đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh mức vốn đợc quy định cho từng ngành nghề
kinh doanh gọi là vốn pháp định. Đây là mức vốn tối thiểu phải có để đợc
thành lập và hoạt động theo theo quy định của Nhà nớc. Tuy nhiên hiện
nay khái niệm vốn pháp định đã đợc thay thế bằng vốn điều lệ, ngoại
trừ một số ngành kinh doanh đặc biệt nh vàng bạc, xây dựng....
Trong thực tế vốn tự có của doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng lớn
hơn nhiều so với vốn pháp định, nhất là sau một thời gian hoạt động và
mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên cũng có nhiều trờng hợp do nhiều
nguyên nhân khác nhau nên nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp
không còn đủ khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với Công ty cổ phần, vốn đóng góp ban đầu của các cổ đông là nền
tảng và là yếu tố quyết định để thành lập công ty. Mỗi cổ đông là một
chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm trên giá trị cổ phần mà họ
nắm giữ. Số vốn mà mỗi công ty cổ phần huy động đợc khi thành lập
công ty để đăng ký với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền gọi là vốn điều
lệ. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi làm ăn có lãi các
công ty cổ phần thờng có nhu cầu tăng vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh.
Một bộ phận khác của vốn tự có của doanh nghiệp là nguồn vốn từ lợi
nhuận để lại. Một số doanh nghiệp coi trọng việc tái đầu t để mở rộng
sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra trong quá trình hoạt động khi cần mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, lắp đặt thêm hoặc đổi mới thiết bị công nghệ.... công ty cũng
5
có thể tăng vốn thông qua việc huy động từ các cổ đông, song cũng có
những trờng hợp công ty tăng vốn bằng cách chuyển một phần quỹ dự trữ
tài chính thành vốn điều lệ của công ty. Các hình thức tăng vốn này đợc
thực hiện theo những quy định riêng biệt và chặt chẽ của Pháp luật Nhà
nớc và các quy định của công ty.

đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro trong sản xuất kinh
doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu. Mặc khác bằng cách vay vốn
thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và
điều hành doanh nghiệp. Ngoài ra nếu doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận từ
tiền vay lớn hơn lãi phải trả thì thì lợi nhuận dành cho chủ doanh nghiệp
6
gia tăng đáng kể. Hơn nữa lãi vay đợc tính trong chi phí hợp lý hợp lệ khi
tính thuế thu nhập, từ đó công ty sẽ đợc hởng một phần lợi từ thuế. Tuy
nhiên nếu tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp sẽ bị rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán. Việc tăng sử dụng nợ làm tăng rủi ro của các luồng tiền
vào công ty. Nhng tỷ lệ nợ cao thờng dẫn đến mức lãi suất mong đợi cao
hơn. Qua đó ta thấy rằng doanh nghiệp sử dụng vốn vay từngan hàng hay
vay vốn tín dụng sẽ góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho doanh
nghiệp.
Tín dụng ngân hàng với đặc điểm là buộc ngời vay phải trả lãi và gốc trong
một thời gian nhất định nào đó đã buộc ngời kinh doanh phải nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay. Ngời đi vay phải tính toán chi phí sản xuất, tốc
độ quay vòng vón để sao cho khi hết hạn thời hạn vay có đủ vốn và lãi để
trả ngân hàng và một phần lợi nhuận cho mình. Với điều kiện ràng buộc
về lãi xuất, thời gian và mục đích khi vay, ngời vay hiểu rõ trách nhiệm
của họ trong việc sử dụng vốn vay và phải thúc đẩy sản xuất kinh doanh
của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Nh vậy tín dụng ngân hàng góp
pần thúc đẩy việc hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ngân hàng có thể cung cấp vốn cần thiết cho các doanh nghiệp để đổi mới
trang thiết bị, đổi mới công nghệ, tìm kiếm thị trờng, nâng cao trình độ
của nhân viên... do đó tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh trên thị
trờng.
Mối quan hệ rộng rãi của ngân hàng đối với các đơn vị kinh tế trong hầu hết
các nghành, các lĩnh vực thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng đã

do vậy tín dụng ngân hàng có cơ hội phát triển. Ngợc lại nếu nền kinh tế
đang trong tình trạng đình trệ, các doanh nghiệp có khuynh hớng co cụm
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì tín dụng ngân hàng sẽ
bị thu hẹp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có
sự hỗ trợ của nhà nớc khi phải môi trờng kinh doanh bất ổn định, không
kế hoạch hoá đợc hạot động sản xuất kinh doanh của mình thì xác xuất
thất bại là rất lớn. Điều đó đã ảnh hởng mạnh mẽ tới hạot động tín dụng
của ngân hàng.
2. Nhân tố xã hội
Các nhân tố xã hội: niềm tin tởng lẫn nhau, tình hình trật tự an ninh và an
toàn xã hội, trình độ dân trí.... ảnh hởng trực tiếp tới các tác nhân chính
tham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng đó là ngân hàng và khách hàng.
Quan hệ tín dụng ngân hàng dựa vào cơ sở tín nhiệm lẫn nhau giữa
khách hàng và ngân hàng, vì vậy uy tín là tiền đề quan trọng trong quan
hệ này. Đối với khách hàng nào hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có uy
tín với ngân hàng thì đựoc u đãi trong quan hệ tín dụng. Nếu ngân hàng
nào hoạt động an toàn, hiệu quả, nhanh chóng đáp ứng đợc nhu cầu của
khách hàng thì đợc khách hàng lựa chọn, tin cậy. Niềm tin tởng lẫn nhau
trong quan hệ sẽ là cơ sở để mở rộng quan hệ của mình với những đối t-
ợng khác trong nền kinh tế.
Ngoài ra, trật tự an ninh, ATXH, trình độ dân trí ... có ảnh hởng trực tiếp
tới quan hệ tín dụng ngân hàng. Thật vậy, nếu một nơi nào đó mà an ninh
trất tự không đảm bảo, an toàn xã hội kém, có nhiều trộm cắp và các tệ
nạn xã hội khác sẽ gây ra tâm lý không yên tâm cho các nhà đầu t, và các
nhà đầu t cũng sẽ không đầu t vào nơi nh vậy. Do đó nhu cầu vay vốn
cũng hạn chế, ảnh hởng tới việc mở rộng tín dụng của ngân hàng. Ngợc
lại nơi nào có trật tự an ninh tốt, ít trộm cớp và các tệ nạn xã hội sẽ an
toàn cho hoạt động đầu t. Điều đó sẽ khuyến khích các chủ đầu t mở
rộng quy mô hoạt động của mình. Nh vậy nhu cầu tín dụng tăng lên và
tín dụng ngân hàng có cơ hội phát triển

dụng của ngân hàng. Nếu tất cả các yếu tố thuộc chính sách tín dụng
đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng về
vốn thì ngân hàng đó sẽ thành công trong việc thực hiện mục tiêu mở
rộng tín dụng. Ngợc lại, nếu nh các yếu tố của chính sách đều cứng nhắc
không hợp lý, không đáp ứng đợc những nhu cầu đa dạng về vốn của
khách hàng thì ngân hàng không thể thực hiện đợc mục tiêu mở rộng quy
mô tín dụng của ngân hàng. Trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt
xảy ra giữa ngân hàng trong việc thu hút khách ngàng thì chính sách tín
dụng đúng đắn, linh hoạt là hết sức quan trọng.
2. Quy trình cấp tín dụng
Quy trình tín dụng quy định các bớc cần thiết phải thực hiện trong quá
trình cho vay, thu nợ, đảm bảo an toàn vốn tín dụng, đợc tiến hành từ khi
bắt đầu phân tích nhu cầu cho đến khi thu hồi cả vốn và lãi.
9
Quy trình cấp tín dụng là một yếu tố quan trọng để thực thi chính sách tín
dụng tại một tổ chức tín dụng. Có thể khái quát quá trình cấp tín dụng
nh sau:
Để thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng, ngân hàng phải trả lời các
câu hỏi sau:
Ngời đợc cấp tín dụng có đủ tin tởng trong quan hệ vay trả không.
Khoản cấp tín dụng nào đợc cấp sẽ đợc hoàn trả.
Nếu tín dụng đợc cấp, ngân hàng có thiết lập các mối quan hệ kiểm soát đợc
khoản tín dụng đợc khoản tín dụng đã cấp trong suốt thời gian quan hệ
không.
Sự tôn trọng và sự kết hợp nhịp nhàng trong các bớc sẽ tạo điều kiện cho
ngân hàng phát hiện kịp thời các khuyết điểm, nắm đợc diễn biến của
khoản tín dụng để có biện pháp can thiệp kịp thời, sớm ngăn ngừa hạn
chế rủi ro có thể xảy ra. Nhng không phải nhất thiết một cách cứng nhắc
theo từng công đoạn đó. Phải linh hoạt trong từng trờng hợp để bảo vệ lợi
ích của ngân hàng, của khách hàng và toàn xã hội. Điều đó sẽ gây đợc

khách hàng sử dụng giấy tờ giả, hợp đồng giả, phơng án giả, phơng án
giả để xin vay, khách hàng đảo nợ, thành Công ty con để có danh nghĩa
lừa vốn vay của ngân hàng, cuối cùng không trả đợc nợ, ngân hàng rơi
vào tình trạng khốn đốn vì gặp phải nhiều rủi ro. Điều đó làm mất lòng
tin vào các khách hàng làm ăn có hiệu quả khác và có thể ngân hàng bị
mất khách. Hoặc một số ngân hàng do không nắm bắt đợc thông tin kịp
thời nên đã không đáp ứng đợc nhu cầu về vốn vay cho khách hàng, do
vậy hạn chế việc mở rộng tín dụng của ngân hàng.
4. Tình hình huy động vốn
Ngân hàng là một ngành đặc biệt trong nền kinh tế, hoạt động chủ yếu
theo phơng châm huy động vốn để sử dụng vốn . Bởi vậy, nếu không
đi vay đợc tức là không huy động đợc vốn thì không thể có hoạt động sử
dụng vốn. Nguồn vốn huy động đợc càng lớn và đa dạng thì càng tạo
điều kiện cho hoạt động tín dụng phát triển.
5. Công tác tổ chức của ngân hàng.
Nếu công tác tổ chức của ngân hàng đợc cụ thể hoá và đợc sắp xếp một
cách khoa học, không bị chồng chéo, có mối liên hệ chặt chẽ giữa các
Phòng ban trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng thì sẽ là cơ sở
phát triển hoạt đọng tín dụng một cách lành mạnh có hiệu quả.
6. Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị là nhân tố quyết định thành
công của việc mở rộng tín dụng. Chất lợng nhân sự chính là trình độ
nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, vi tính, sự nhiệt tình
trong công việc của cán bộ, maketing... Dới con mắt của khách hàng thì
cán bộ tín dụng ngânhàng chính là hình ảnh của ngân hàng. Nếu nh
khách hàng giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy yên tâm về
trình độ nghiệp vụ của cán bộ thì chắc chắn họ sẽ tìm đến với ngân hàng
đó. Còn đói với cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tín dụng cũng có ảnh h-
ởng sâu sắc tới việc thu hút khách hàng cũng nh với mục tiêu mở rộng tín
dụng. Việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù hợp với phạm vi và

12
Chơng II.
Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Sở Giao dịch
2.1. Sự hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của sở giao dịch
2.1.1. Vị trí của Sở giao dịch NHN
0
&PTNTVn
Năm 1997 là một năm đạt đợc nhiều sự thành công trong hoạt động kinh
tế nói chung ở Việt nam. Sau hơn 10 năm đổi mới, nền kinh tế Việt nam
đã thực sự bắt nhịp đợc với cơ chế thị trờng, đất nớc nhanh chóng thoát
khỏi nguy cơ khủng hoảng kinh tế triền miên, tỷ lệ lạm phát giảm thấp,
trình độ dân trí đợc cải thiện.... là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng
và phát triển hơn. Hơn nữa chính trị ổn định, hệ thống luật pháp ngày
càng đợc hoàn thiện hơn tạo ra môi trờng thuận lợi cho các đơn vị kinh tế
hoạt động kinh doanh có lãi, lợng tiền tích luỹ trong xã hội ngày càng
tăng lên. Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp đã thành có nhiều thành
công lớn, đa Việt nam từ một nớc thờng xuyên nhập khẩu gạo thành một
nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Các nông sản phẩm có chất
lợng cao, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Sự thành công này
có sự đóng góp to lớn của NHNN&PTNTVN cùng với các chính sách hỗ
trợ về vốn cho nông dân nghèo, mở rộng các dự án canh tác, trồng rừng,
VAC...
Nhằm mục tiêu mở rộng mạng lới, đa dạng háo các nghiệp vụ ngân hàng,
nâng cao hơn nữa uy tín của NHN
0
&PTNTVN, NHN
0
&PTNTVN đã
thành lập thêm một số các chi nhánh rải trên một số các đại bàn chủ yếu

định của NHN
0
&PTNTVN, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ
đối với NHN
0
&PTNTVN và chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ
do cam kết cuả Sở trong phạm vi uỷ quyền.
2.1.2. Nhiệm vụ của Sở Giao dịch NHN
0
&PTNTVN
Sở Giao dịch thực hiện chức năng trực tiếp, thực hiện các nghiệp vụ theo
lệnh của TGĐ, đầu mối thực hiện các nhiệm vụ theo uỷ quyền trực tiếp
14
kinh doanh đa năng trên địa bàn Hà nội. Sở Giao dịch có các nhiệm vụ
chủ yếu:
1. Quản lý nội tệ, ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của NHN
0
&PTNTVN, cân đối
điều hoà vốn ngoại tệ trong hệ thống, chấp hành quy chế dự trữ bắt buộc.
2. Quản lý trạng thái ngoại hối cuả NHN
0
&PTNTVN, làm đấu mối thanh toán
NHN
0
&PTNTVN tại các ngân hàng khác.
3. Đầu mối kinh doanh trên thị trờng liên ngân hàng trong và ngoài nớc, phát
triển và quản lý hệ thồng ngân hàng đại lý.
4. Khai thác nguồn vốn và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán bằng
đồng nội tề và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và thực
hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định, tiếp nhận các

nguyễn Văn minh
phó giám đốc
vũ thị ngọc dung
phó giám đốc
vũ thanh phơng
phòng
s.w.i.f.t
phòng
tín
dụng
dự án
phòng
kinh
doanh
ngoại
tệ
phòng
thanh
toán
quốc tế
phòng
kế toán
ngân
quỹ
phòng
hành
chính
nhân sự
16
1.3. Xây dựng chiến lợc tìm kiếm khách hàng quan hệ tín dụng

cho khách hàng.
7. Tổ chức tiếp nhận, thử nghiệm các dịch vụ, sản phẩm mới NHN
0
&PTNTVN.
17
8. Tổ chức thực hiện chơng trình công tác trong đơn vị nh giao ban, sơ kết và
tổng kết, thông báo chơng trình công tác tháng, quý, năm.
9. Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo quy định và các nhiệm vụ khác
đợc Giám đốc Sở giao.
2.1.4.3. Phòng thanh toán quốc tế
Mặc dù có nhiều khó khăn song cùng với các phòng chức năng khác của
Sở Giao dịch, phòng thanh toán quốc tế cũng đã có những cố gắng nhất
định để hoàn thành nhiệm vụ trong năm vừa qua mà nhiệm vụ chủ yếu là:

Mở và theo dõi th bảo lãnh, th tín dụng theo lệnh của TGĐ
NHN
0
&PTNTVN
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp tại Sở Giao dịch.
Thực hiện nhiệm vụ triết khấu, tái triết khấu bọ chứng từ.

Tham gia đào tạo và tổ chức hớng dẫn các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế
trong hệ thống NHN
0
&PTNTVN
Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trong năm qua, Phòng Thanh toán quốc tế đã
phát triển mạng lới thanh toán đến chi nhánh tỉnh, thành phố, tích cực
xúc tiến quan hệ với các ngân hàng trong các khu vực khác nhau nhằm

4.8. Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác do
Giám đốc giao.
2.1.4.5. Phòng Kế toán ngân quỹ
19
Công tác kế toán tại bất kỳ một ngân hàng nào đều phải hớng tới những
mục tiêu nhất định, song không nằm ngoài nguyên tắc phản ánh chính
xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức
hoạt động giao dịch với khách hàng một cách khoa học trên cơ sở tổng
hợp thông tin nhanh chóng phục vụ cho công tác quản lý và chỉ đạo hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Không ngoại lệ chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế toán Sở giao dịch
gồm:
5.1. Tổ chức hạch toán theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn bộ hệ thống
NHN
0
&PTNTVN
5.2. Thực hiện hạch toán kế toán các ghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các
nghiệp vụ kinh doanh khác của Sở theo quy định của NHN
0
&PTNTVN
5.3. Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thanh toán liên hàng
5.4. Trực tiếp thực hiệ các dịch vụ rút tiền tự động, dịch vụ két sắt, nghiệp vụ
nhận cất giữ giấy tờ trị giá bằng tiền và các tài sản quý cho khách hàng
5.5. Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, vận
chuyển tiền trên đờng đi và quản lý an toàn kho quỹ nghiệp vụ.
5.6. Xây dựng kế hoach tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ
khoán tài chính của NHN
0
&PTNTVN quy định.
5.7. Thực hiện phân tích đánh giá hoạt động tài chính.

nhân nên doanh số thu chi tiền mặt VNĐ tăng nhanh.
2.1.4.6. Phòng Hành chính -Nhân sự
Thực hiện theo quyết định của HĐQT về thành lập Sở Giao dịch và Ban
hành quy chế của Sở Giao dịch, Sở Giao dịch đã thành lập đợc 6 phòng
21
nghiệp vụ, bổ nhiệm 9 cán bộ điều hành các phòng. Đã ban hành quy
định cụ thể, phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên
môn để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Duy trì thờng xuyên chế độ họp Ban Giám đốc, họp giao ban với các
phòng hàng tháng. Phân công rõ ràng cụ thể trong Ban Giám đốc nên
việc điều hành đợc thông suốt và hiệu quả, đáp ứng đợc yêu cầu hoạt
động kinh doanh.
Bên cạnh công tac tổ chức cán bộ Phòng hành chính - nhân sự thực hiện
một số nhiệm vụ chủ yếu nh:
6.1. Thực hiện công tác văn th hành chính quản trị.
6.2. Thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ.
6.3. Thực hiện tuyên truyền tiếp thị, lễ tân, tiép khách, xây dựng cơ quan văn
minh lịch sự.
6.4. Giúp Giám đốc quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ trong Sở, làm các
quyết định về khen thởng, kỷ luật đối với các cán bộ khi dã có quýet định
khen thởng hoặc kỷ luật của Hội đồng Khen thởng, kỷ luật của cơ quan
thực hiện các chính sách chế độ đối với ngời lao động.
6.5. Đề xuất việc cử cán bộ đi họctập, tham quan, khảo sát trong và ngoài nớc.
6.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Tình hình hoạt động tín dụng đối với các thàn phần kinh tế tại Sở Giao
dịch đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Hoạt động tín dụng đối với các thành phần kinh tế
( Đơn vị: tỷ đồng )

nh năm 2000 doanh số cho vay là 6,618 tỷ đồng, chiếm 3.3% tổng doanh
số cho vay thì sang đến năm 2001 con số này đã tăng lên là 29,35 tỷ
đồng và chiếm 4.5% sô với tổng doanh số cho vay. Nh vậy ta thấy rõ
ràng rằng doanh số cho vay đối với cả hai thành phần kinh tế là doanh
nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều tăng lên đáng kể,
đặc biệt là doanh số cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Điều đó đã thể hiện rõ sự nỗ lực, cố gắng của các cán bộ của Sở Giao
23
dịch trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng tín dụng đối với các odanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
2. Vấn dề d nợ
Qua bảng trên ta thấy d nợ các năm tăng lên nhanh chóng và liên tục.
Năm 2000 tổng d nợ là 236 tỷ đồng thì sang năm 2001 tổng d nợ là 454
tỷ đồng, tăng 218 tỷ đồng ( tăng 92% ) so với năm 2000 ; đạt 104% so
với kế hoạch năm 2001 đợc giao. Trong đó d nợ đối với doanh nghiệp
nhà nớc năm 2000 là 234 tỷ đồng chiếm 87.6% tổng d nợ. Đến năm
2001 d nợ đối với doanh nghiệp nhà nớc là 286 tỷ đồng, chiếm 88.6%
tổng d nợ. Nh vậy đối với doanh nghiệp nhà nớc d nợ tăng lên theo số
tuyệt đối là 52 tỷ đồng, tuy nhiên về số tơng đối thì d nợ năm 2001 chỉ
chiếm 88.6% tổng d nợ, tức là cao hơn không đáng kể so với năm 2000.
Điều này chứng tỏ sự tăng lên của d nợ đối với doanh nghiệp nhà nớc t-
ơng ứng đối với sự tăng trởng lên của tổng d nợ. D nợ đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh năm 2000 đạt 10 tỷ đồng, chiếm 3.5% tổng d
nợ. Sang năm 2001 d nợ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là
74.661 triệu đồng, chiếm 5.8% tổng d nợ. Điều này chứng tỏ d nợ tăng
mạnh mẽ không chỉ đối với doanh nghiệp nhà nớc mà còn cả đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Để hiểu sâu hơn về tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
Sở Giao dịch, ta xem xét bảng sau:
24

59,56% thấp hơn so với năm 2000. Nhng nói chung công tác thu nợ tại
25

Trích đoạn Kiến nghị với ngânhàng nhà nớc Kiến nghị với Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển Nông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status