THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế Việt Nam:
Năm 2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn về thiên tai, dịch bênh nguy hiểm và
tình hình kinh tế thế giới nhiều diễn biến phức tạp, giá dầu thô và nguyên liệu thiết
yếu phục vụ sản xuất tăng cao nhưng đất nước ta đã hoàn thành và hoàn thành vượt
mức hầu hết các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước do quốc
hội đề ra. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2009 tăng 6,88% và chỉ số lạm phát được duy
trì dưới 7%. Các lĩnh vực xã hội có nhiều chuyển biến tốt, đặc biệt là công tác xoá
đói giảm nghèo được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Trong khi đó nền kinh tế thế
giới với những biến động bất ngờ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng với sự
phá sản của các tập đoàn, công ty lớn trên thế giới đã làm niềm tin của dân chúng
vào nền kinh tế suy giảm trầm trọng. Các nước trên thế giới đã phải liên kết với
nhau đưa ra các gói cứu trợ để ngăn chặn sự suy thoái của nền kinh tế. Hàng loạt
nhân công bị mất việc, bức tranh kinh tế ngày càng trở nên ảm đạm hơn bao giờ
hết. Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ sự suy thoái này. Trước hết là
hoạt động xuất nhập khẩu bị giảm sút nghiêm trọng do không xuất được hàng đi,
hàng loạt hợp đồng bị phá bỏ, hàng loạt thị trường không thâm nhập được. Những
nguyên nhân này đã tác động không nhỏ đến chính sách tiền tệ của Việt Nam.
Chính phủ đã phải thực hiện một số biện pháp để hỗ trợ cho NHTM đó là chính
sách vay hỗ trợ lãi suất đối với một số ngành nghề cụ thể. Với động thái này nền
kinh tế đã có những biến chuyển cụ thể và đã phục hồi đáng kể cho đến giữa năm
2010.
2.2. Vài nét khái quát về NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam:
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương
mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang
chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính
ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Các cột mốc lịch sử:
Từ năm 1994-1995:
- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.
- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với
Compass Plus.
Năm 2005:
- - 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ
đồng và 555 tỷ đồng.
- 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng
Compass Plus.
- 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất
Tenemos T24 R5.
Năm 2006:
- Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank,
Wachovia.
- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao.
- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạt
động 24/7.
- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố
xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam
được xếp hạng bởi Moody’s.
- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010;
Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ.
- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng.
- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa.
Năm 2007:
- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
- Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng
TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm cuối năm 2007.
- HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình
- Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân Hàng tốt nhất Việt Nam do Euromoney
trao tặng.
Trong suốt giai đoạn 16 năm từ lúc khởi đầu, Techcombank đã và đang là ngân
hàng hết mình vì khách hàng và nâng cao hơn nữa dịch vụ để phục vụ tốt nhất nhu
cầu của khách hàng.
Sản phẩm và dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp:
- Dịch vụ tài khoản.
- Tín dụng doanh nghiệp.
- Sản phẩm ngoại hối và quản trị rủi ro.
- Dịch vụ thanh toán trong nước.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Dịch vụ bao thanh toán.
- Dịch vụ bảo lãnh.
- Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cá nhân:
- Tài khoản cá nhân.
- Tiết kiệm.
- Tín dụng bán lẻ.
- Thẻ ATM, thẻ tín dụng.
- Dịch vụ khác.
Sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử:
- F@st – I bank: Là dịch vụ quản lý tài khoản cá nhân qua mang internet. Mỗi cá
nhân khi đăng ký dịch vụ F@st – I bank có thể truy vấn thông tin sổ phụ, số dư tài
khoản và chuyển tiền sang tài khoản trong cùng hệ thống Techcombank hoặc ngoài
hệ thống Techcombank mà không cần phải ra ngân hàng.
- F@st – E Bank: Tương tự với F@st – I bank nhưng được áp dụng cho doanh
nghiệp.
- F@stmobiPay- Thanh toán qua SMS: là dịch vụ nhắn tin qua điện thoại để thanh
toán hoá đơn tiền điện thoại cho các thuê bao trả sau cho tất cả các mạng di dộng
tại Việt Nam. Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian không phải ra tận quầy thanh
suất thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng).
2.2.3. Huy động qua tiền gửi tiết kiệm:
Đây là hình thức huy động chủ yếu của Techcombank với nhiều hình thức đa
dạng, đáp ứng được nhu cầu khác nhau của khách hàng.
- Tiết kiệm F@stsaving:
Là loại tài khoản tiết kiệm được hưởng lãi suất bậc thang theo số dư và có
thể gửi ra, rút vào từng phần, lãi được tính trả hàng tháng cộng vào gốc.
Khách hàng không giữ sổ tiết kiệm, Techcombank sẽ cung cấp cho khách
hàng 1 số tài khoản. Khách hàng có thể lựa chọn số tiền tối đa, số tiền tối thiểu của
tài khoản thanh toán và chọn lịch để hệ thống tự động chuyển tiền từ tài khoản tiền
gửi thanh toán sang tài khoản tiết kiệm F@stsaving.
- Tiết kiệm đa năng:
Tài khoản tiết kiệm đa năng là hình thức tài khoản tiết kiệm thanh toán có kỳ
hạn, theo đó khách hàng được hưởng lãi suất tương đương với sản phẩm tiết kiệm
thường và ngoài ra còn có tính năng ưu việt nổi bật cho phép khách hàng có thể rút
từng phần gốc một cách linh hoạt tại bất kỳ điểm giao dịch nào của Techcombank
hoặc tại máy ATM tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng của mình.
- Tiết kiệm định kỳ:
Tài khoản tiết kiệm trả lãi định kỳ là hình thức tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
cho phép khách hàng nhận lãi định kỳ hàng tháng/ quý, tất toán tại bất kỳ điểm
giao dịch của Techcombank. Khi đến hạn mà khách hàng không tất toán, ngân
hàng sẽ tự động chuyển gốc sang một kỳ hạn tiết kiệm mới bằng kỳ hạn ban đầu.
- Tài khoản tích luỹ bảo gia:
Là tài khoản tiền gửi việt nam đồng có kỳ hạn. Hàng tháng, khách hàng nộp
một số tiền nhất định để hưởng lãi và hướng tới mục tiêu tích luỹ dài hạn cho cuộc
sống. Được Techcombank mua tặng một hợp đồng bảo hiểm tại Bảo Việt nhân thọ.
Không phải đến ngân hang gửi tiền do được cung cấp miễn phí dịch vụ chuyển tiền
tự động. Gửi tiền một nơi, rút tiền tại tất cả các điểm giao dịch của Techcombank.
- Tiết kiệm thực gửi:
Tài khoản tiết kiệm thực gửi là một sản phẩm tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 13
lược huy động hiệu quả. Kết quả cụ thể qua các năm 2007, 2008, 2009 và 06 tháng
năm 2010 như sau:
Biểu 2.1: Quy mô huy động vốn so với các NH khác
Đơn vị: Tỷ
VND
Năm/ Ngân
hàng
Năm
2007
Năm 2008 Năm 2009
6T đầu năm
2010
Quy mô Quy mô
Tốc độ
tăng
Quy
mô
Tốc độ
tăng
Quy
mô
Tốc
độ
tăng
Techcombank 34,686 39,616 114% 62,348 157% 82,754 133%
Sacombank 44,027 60,219 137% 82,975 138% 93,596 113%
ACB 55,283 87,900 159% 112,374 128%
128,35
7
114%
11,274 33% 5,261 13% 9,335 15% 8,945 11%
Tiền gửi tiết
kiệm
13,203 38% 32,346 78% 39,457 62% 56,480 68%
Phát hành
GTCG
1,751 5% 2,778 7% 6,229 10% 4,340 5%
Tiền gửi khác
của TCTD
8,459 24% 1,292 3% 8,654 14% 12,769 15%
Tổng 34,686 100% 41,677 100% 63,675 100% 82,534 100%
Nguồn: Phòng kế toán tài chính hội sở
Với mục tiêu đa dạng hoá các hình thức huy động nhằm thu hút ngày càng
nhiều hơn nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, dân cư tăng cường nguồn vốn hoạt
động cho ngân hàng, thời gian qua Techcombank đã áp dụng nhiều hình thức huy
động với những kỳ hạn và lãi suất linh hoạt kết hợp với mở rộng mạng lưới để tăng
doanh số huy động.
Tiền gửi thanh toán có sự gia tăng không đều về quy mô và tỷ trọng qua các
năm. Năm 2007, tỷ trọng tiền gửi thanh toán chiếm tỷ lệ đáng kể là 33% đạt 11.274
tỷ VND trong tổng nguồn huy động nhưng trong các năm sau này tỷ trọng này dần
dần giảm năm 2008 là 5.261 tỷ VND, 2009 là 9.335 tỷ VND và 6 tháng đầu năm
2010 là 9.845 tỷ VND. Mặc dù, Techcombank đã liên tục cải tiến tính năng, tiện
ích của sản phẩm tiền gửi thanh toán cũng như giới thiệu tới khách hàng những
dịch vụ mới. Thêm vào đó là gia tăng mạng lưới giao dịch trên khắp đất nước,
mạng lưới dịch vụ thẻ không ngừng được mở rộng liên kết, tăng cường tiếp thị