MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................1
MỤC LỤC...............................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NHTM.....................................................................................................3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NHTM.....................................................................................................3
1.1 Tổng quan về NHTM............................................................................3
1.1 Tổng quan về NHTM............................................................................3
1.1.1. Khái niệm NHTM.............................................................................3
1.1.2. Vai trò của NHTM............................................................................5
1.1.3. Một số hoạt động cơ bản của NHTM...............................................7
1.2. Huy động vốn tại NHTM.....................................................................8
1.2. Huy động vốn tại NHTM.....................................................................8
1.2.1. Khái niệm vốn...................................................................................8
1.2.2. Vai trò của vốn..................................................................................9
1.2.3. Các hình thức huy động vốn...........................................................11
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn.....................................14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
BÁCH KHOA.......................................................................................18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
BÁCH KHOA.......................................................................................18
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH BÁCH KHOA..18
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH BÁCH KHOA..18
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................18
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.................................................................................19
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn............48
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn............48
3.2.1. Đề ra định hướng hợp lý.................................................................48
3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn......................................49
3.2.3. Tăng cường mạng lưới huy động vốn............................................53
3.2.4. Hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.....................54
3.2.5. Áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng.....................................55
3.2.6. Phát triển công nghệ ngân hàng......................................................56
3.2.7. Tăng cường hoạt động marketing quảng cáo.................................57
3.2.8. Chú trọng bồi dưỡng nguồn nhân lực.............................................58
3.3. Kiến nghị ............................................................................................59
3.3. Kiến nghị ............................................................................................59
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước..................................................................59
3.3.2. Kiến nghị với NHNo.......................................................................60
KẾT LUẬN...........................................................................................61
KẾT LUẬN...........................................................................................61
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết trong thời đại kinh tế thị trường hiện nay, thị
trường tài chính của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc mà cụ
thể là hoạt động của các Ngân Hàng Thương Mại. Sau khi Việt Nam gia nhập
Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), tình hình kinh tế xã hội đã có nhiều
đổi mới đáng kể, mọi ngành nghề và lĩnh vực đều vận động theo xu thế phát
triển như một quy luật tất yếu.
Để đáp ứng nhu cầu ấy, vấn đề vốn đang là đòi hỏi rất lớn đối với đất
nước. Ngân sách nhà nước chỉ đủ để đáp ứng một phần nhỏ trong việc xây
dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện các mục tiêu xã hội khác, chính vì vậy lượng
vốn chủ yếu phục vụ sản xuất kinh doanh là huy động từ các nguồn có thể.
CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNO&PTNT CHI NHÁNH BÁCH
KHOA
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
2
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NHTM
1.1 Tổng quan về NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với sự phát
triển của nền sản xuất hàng hoá. Đó là hai quá trình có tác động tương hỗ lẫn
nhau, không thể tách rời. Nghề ngân hàng bắt đầu với các thợ đúc tiền vàng
và nghiệp vụ đổi tiền. Đầu tiên, những người buôn tiền đã dùng vốn tự có để
cho vay, mặc dù vậy quá trình này không kéo dài. Từ hoạt động thực tiễn, họ
nhận thấy thường xuyên có người gửi tiền vào và có người lấy tiền ra, song
tất cả người gửi tiền lại không rút tiền cùng một lúc, nên đã tạo ra số tiền thừa
thường xuyên ở trong két. Do tính chất vô danh của tiền, nhà buôn tiền có thể
sử dụng số tiền mà khách hàng gửi để cho vay trong thời gian nhất định.
Hoạt động cho vay dựa trên tiền gửi của khách, tạo nên lợi nhuận lớn hơn nên
các ngân hàng tìm đủ mọi cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho vay bằng cách
trả lãi cho người gửi tiền. Cứ như vậy, qua thời gian ngân hàng trở thành tổ
chức chuyên cung ứng các dịch vụ tài chính thông qua đó kiếm tìm lợi nhuận.
Điều 1 và điều 20 Luật tín dụng Việt Nam quy định rõ: “NHTM là tổ
chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân
hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp
các dịch vụ thanh toán”. Từ định nghĩa trên, có thể thấy NHTM là tổ chức tài
chính với hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi và dùng tiền gửi đó để cho vay.
NHTM có một số chức năng chủ yếu như sau:
Làm trung gian tín dụng
NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm
hàng đã có thể cho vay bằng tiền giấy của mình, thay thế tiền bạc và vàng do
khách hàng gửi vào ngân hàng.
Hơn nữa, khi đã hoạt động trong một hệ thống ngân hàng, NHTM có khả
năng “tạo tiền” bằng cách chuyển khoản hay bút tệ để thay thế cho tiền mặt.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
4
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Điều này đã đưa NHTM lên vị trí là nguồn tạo tiền. Quá trình tạo tiền của hệ
thống NHTM dựa trên cơ sở tiền gửi của xã hội, số tiền gửi được nhân lên
gấp bội khi ngân hàng cho vay thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản
giữa các ngân hàng.
1.1.2. Vai trò của NHTM
NHTM có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế. Điều đó được thể
hiện thông qua một số điểm sau đây.
Trước hết, NHTM cung ứng vốn cho nền kinh tế quốc dân.
Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng
thu nhập quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý. Tăng thu nhập quốc dân đồng
nghĩa với việc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát
triển của các ngành trong nền kinh tế. Chính vì vậy, vốn được coi như nguồn
sống không thể thay thế cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp. Khi thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội đầu tư mới hoặc không
thể kịp thời thực hiện quá trình tái sản xuất.
NHTM chính là người đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi
ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế... Thông qua hình thức cấp tín
dụng, ngân hàng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản
xuất, cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ, nâng cao năng
suất lao động đem lại hiệu quả kinh tế, cũng có nghĩa là đưa doanh nghiệp lên
những nấc thang cạnh tranh cao hơn. Cạnh tranh càng mạnh mẽ, kinh tế càng
phát triển. Như vậy với khả năng cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một
các hoạt động tín dụng, bảo lãnh. Từ đó ngân hàng xác định được hướng đầu
tư vốn và đề ra các biện pháp xử lý những tác động xấu ảnh hưởng đến nền
kinh tế, làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, góp phần điều hoà lưu
thông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát.
Từ những chức năng trên, ta rút ra kết luận rằng sự phát triển và hoàn
thiện các hoạt động của NHTM chính là thước đo cho sự phát triển của nền
kinh tế.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
6
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3. Một số hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền
gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài
sản. Ngoài ra, NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá
nhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân hàng. Mục đích chủ yếu của việc
gửi tiền loại này là để bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
Nghiệp vụ đi vay:
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục
đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị
trường tiền tệ và vay ngân hàng Nhà nước dưới các hình thức tái chiết khấu,
vay có đảm bảo... Trong đó các khoản vay từ ngân hàng Nhà nước chủ yếu
nhằm tạo sự cân đối trong việc quản lý vốn của bản thân NHTM, đặc biệt
trong các trường hợp NHTM không tự cân đối được nguồn vốn.
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các
mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi
nhuận. Một số nghiệp vụ cơ bản mà NHTM có thể sử dụng hiệu quả nguồn
vốn của mình có thể kể đến như:
kinh doanh của ngân hàng.
Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân
tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách
hàng gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Nói cách khác khách
hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho
khách hàng một khoản lãi. Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân
phối vốn làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục
vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển đồng thời chính các hoạt
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
8
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Có nhiều loại vốn như vốn chủ sở hữu, vốn đi vay, hay vốn huy động.
Về mặt kinh tế, vốn chủ sở hữu là vốn riêng của ngân hàng do các chủ
sở hữu đóng góp và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới
dạng lợi nhuận giữ lại. Vốn chủ sở hữu còn được gọi là “ vốn riêng”.
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng 1998, vốn chủ sở hữu bao
gồm phần giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài
sản nợ khác của tổ chức tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà
nước (NHNN).
Vốn huy động: NHTM huy động vốn thông qua các hoạt động nhận
tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và
vay vốn ngắn hạn của NHNN.
Vốn đi vay: vay từ các NHTM khác, hoặc vay từ NHTW để đảm bảo
khả năng thanh khoản cho các ngân hàng.
1.2.2. Vai trò của vốn
Vốn là xuất phát điểm mọi hoạt động trong NHTM
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất
kinh doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của
vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ yếu để ngân
hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh do đó ngân hàng nào có nguồn vốn
huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạt động
khác càng được mở rộng.
Vốn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của NHTM
Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử
dụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị
trường. Uy tín của ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh
toán cho khách hàng khi họ yêu cầu. Khả năng thanh toán của ngân hàng
thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn mà ngân hàng đó có. Nếu có lớn
vốn năng lực thanh toán của ngân hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
10
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng được nâng cao từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao được
vị thế của ngân hàng trên thị trường.
1.2.3. Các hình thức huy động vốn
1.2.3.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số
tài sản nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN. Vốn tự có chiếm tỷ
trọng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM.
Vốn tự có gồm:
- Vốn điều lệ : là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới
thành lập và đi vào hoạt động.
- Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ :được trích lập hàng năm theo tỷ lệ
5% lợi nhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ.
- Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 10% lợi
nhuận sau thuế nhương không được vượt quá 25% vốn điều lệ.
- Tài sản nợ khác:
+ Lợi nhuận chưa phân phối
được rút trước hạn.
Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích
sinh lời là chủ yếu và ngân hàng phải trả lãi cao hơn hơn tiền gửi không kỳ
hạn. Đây là nguồn vốn có tính ổn định rất cao nhưng thường có thời hạn ngắn
vì đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn của các hộ gia đình: khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu. Tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân và hộ
gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động và là nguồn vốn chủ
yếu để ngân hàng cho vay. Nguồn vốn này có tính ổn định cao nhất và ngân
hàng phải trả lãi rất cao cho nguồn vốn này.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
12
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.4. Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Vay từ các NHTM khác:
Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể vay TCTD khác thông qua
thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này thường cao và
thời gian sử dụng thường ngắn. Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình
thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn.
Vay từ NH Trung ương:
NHTƯ cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giáy tờ có giá. Mục
đích cho vay của NHTƯ với NHTM là: thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo
an toàn hệ thống ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ
thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTƯ: giả sử khi NHTƯ muốn tăng mức
cung ứng tiền thì NHTƯ sẽ giảm mức lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích
các NHTM vay NHTƯ nhiều hơn do đó tăng khả năng cấp tín dụng cho nền
kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại.
1.2.3.5. Phát hành các công cụ nợ
chính sách của NHTƯ như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng...
Sự thay đổi của những chính sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn
và chất lượng nguồn của NHTM.
Môi trường kinh tế – xã hội
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả
năng thu nhập, chi tiêu, thanh toán và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư
và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động của ngân hàng .
Sự thay đổi của các yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu
nhập bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính
phủ... sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó
ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của NHTM. Ví dụ khi thu nhập bình
quân đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm tăng và người dân gửi tiền vào
ngân hàng tăng và ngược lại.
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tố tạo
nên bản sắc của các dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý... Đối với ngân
hàng hoạt động huy động vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
14
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trường văn hoá. Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền
vào ngân hàng để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong
tiềm thức họ ngân hàng là một phần không thể thiếu được , là một phàn tất
yếu của nền kinh tế
Môi trường công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã
hội. Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chụi sự tác động
mạnh mẽ của công nghệ, hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời
khỏi sự phát triển của công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin.
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó
mang lại cho ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những
Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các
ngân hàng khác. Trong đièu kiện kinh tế thị trường các ngân hàng phải phấn
đấu nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng và tăng thu nhập của ngân hàng. Khác với cạnh tranh về
lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng không có giới hạn do vậy đây chính
là điểm mạnh để các ngân hàng vươn lên trong cạnh tranh.
Mạng lưới chi nhánh
Với những ngân hàng sát địa bàn dân cư hoặc gần với những trung tâm
thương mại thì sẽ có thuận lợi khi thu hút vốn. Lẽ tự nhiên, khi dân chúng có
tiền nhàn rỗi họ sẽ đến các chi nhánh ngân hàng gần nhà mình nhất để gửi,
như thế vừa tiết kiệm thời gian đi lại vừa đảm bảo an toàn khi cho số tiền của
họ. Ngày nay, các ngân hàng đều cố gắng mở thật nhiều chi nhánh để thu hút
tiền gửi của người dân cũng như đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh khác.
Với một mạng lưới chi nhánh rộng trải khắp đất nước, đến cả những vùng sâu
vùng xa, các ngân hàng sẽ có điều kiện cấp các dịch vụ của mình cho ngườI
dân một cách chu đáo và tiện lợi nhất. Tuy nhiên để mở thêm nhiều chi nhánh
thì các ngân hàng phải cân nhắc về khả năng vốn, khách hàng mục tiêu, địa
điẻm hoạt động và các yếu tố khác để tránh rơi vào tình trạng mất khả năng
quản lý, kinh doanh không hiệu quả.
Chính sách quảng cáo
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
16
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay khó có thể duy trì
sự khác biệt về sản phẩm và giá cả nên chiến lược phục vụ và quảng cáo trở
thành yếu tố vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng . Thái độ phục vụ thân
thiện, chu dáo là điều kiện để thu hút khách hàng , chiến lược quảng cáo phù
hợp sẽ giúp ngân hàng có nhiều khách hàng mới. Do đó để có uy tín trên thị
trường, giữ vững mối quan hệ với khách hàng truyền thống và thu hút thêm
nhiều khách hàng mới ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục
nhiều phương diện:
- Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng.
- Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng.
- Tổng tài sản 470.000 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn
quốc.
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
18
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nhân sự: 35.135 cán bộ.
- Khách hàng: 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất, 30.000 khách hàng là
doanh nghiệp
Hiện nay NHNo&PTNT Việt Nam đã thể hiện định hướng chiến lược có ý
nghĩa quan trọng: củng cố và giữ vững thị trường nông thôn, đẩy mạnh việc
tiếp cận và dần dần chiếm lĩnh thị phần tại thị trường thành thị, phát triển kinh
doanh đa năng, hiện đại hóa công nghệ, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất
nước trong thời kì hội nhập với thế giới.
Từ thực tiễn trên, NHNo&PTNT Việt Nam đã mở rộng hệ thống Chi nhánh
trên khắp đất nước, với phương châm mang phồn thịnh đến cho khách hàng
và đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới. Chi Nhánh Bách Khoa được
thành lập năm 2007 đã thể hiện hướng đi đúng đắn, góp phần không nhỏ vào
việc mở rộng quy mộ hoạt động trên địa bàn Hà Nội, ổn định và phát triển
ngày càng vững chắc trong thời gian qua.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Tổng số cán bộ công nhân viên chức Chi nhánh Bách Khoa trong thời
gian mới thành lập gồm 62 người, ban đầu các cán bộ của Chi Nhánh Bách
Khoa trực thuộc biên chế của Chi Nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ.
Về mặt tổ chức, Chi Nhánh Bách Khoa có Ban Giám Đốc gồm 3 người,
chi có 4 phòng ban là phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kế toán – Ngân
Giám đốc
Phòng
Kiểm tra
Kiểm
soát
Phòng
Kế toán
Ngân quỹ
Phòng
Hành
chính
Nhân sự
Phòng
Tin học
Phòng
Tín dụng
Phòng
Nguồn
vốn
Phó GĐ Phó GĐ
Phòng
GD
Số 04
Phòng
GD
Số 07
Phòng
GD
Số 09
Phòng
Các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng
Sinh viên: Nguyễn Văn Đại Lớp TCDN VB2
21
GVHD: ThS Lê Thu Thủy Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
2.2.2.1. Phòng Nguồn vốn
1. Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại
địa bàn hoạt động
2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định
hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam.
3. Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết định kế
hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn.
4. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các
chi nhánh trên địa bàn.
5. Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo
cáo sơ kết, tổng kết.
6. Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
2.2.2.2. Phòng Tín dụng
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp
Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NH cấp trên
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
và ngoài nước
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm. thử nghiệm địa
bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng giám đốc cho
phép nhân rộng.