Tải Giáo án môn Hóa học lớp 10 bài 6 - Luyện tập thành phần nguyên tử - Pdf 74

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Thành phần cấu tạo nguyên tử.


- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu
ngun tử, đồng vị, ngun tử khối trung bình.


<b>II.Trọng tâm: Ôn tập thành phần nguyên tử.</b>


<b>III.Chuẩn bị: GV cho hs chuẩn bị trước bài luyện tập</b>
<b>IV. Hoạt động dạy học:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận chung</b>
cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức theo hệ
thống câu hỏi, GV chỉ tham gia khi cần
uốn nắn lại những phát biểu chưa đúng.
<b>GV đặt câu hỏi để HS trả lời theo dàn ý </b>
sau:


? Nguyên tử có thành phần cấu tạo?


? Trình bày khối lượng và điện tích của
electron, proton, nơtron?


? Mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt
nhân, số proton, số electron trong nguyên
tử



qn = 0
* Trong nguyên tử:


Số đơn vị điện tích hạt nhân =số proton= số e
số khối A = Z + N


* Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hố học là
những nguyn tử có cùng số proton nhưng khác
nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng
khác nhau.


1. 2. 3. ... .
100


   


<i>A x A y A z</i> <i>A nn</i>


<i>A</i>


Hay: <i>A A x A y A z</i> 1.  2.  3. ...<i>A nn</i>.


<b>B. BÀI TẬP:</b>


<b>Câu 1: Kí hiệu nguyên tử </b>2040<i>Ca</i>cho em biết điều
gì?


Giải:


Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Ca là 20 nên

<i>nguyên tử nitơ so với khối lượng của toàn </i>
<i>nguyên tử.</i>


<b>GV đàm thoại gợi mở dẫn dắt hs tính.</b>
<b>GV dựa vào kết quả rút ra nx: khối lượng </b>
electron quá nhỏ bé. Khối lượng của
nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân. Do
vậy khối lượng của nguyên tử coi như
bằng tổng khối lượng của các proton và
nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên
tử khối coi như bằng số khối A khi không
cần độ chính xác cao.


<b>Hoạt động 3: Củng cố</b>


-GV gọi HS nhắc lại mối liên hệ giữa số


Giải:
Ta có: e + p + n = 52


Mà: e = p  <sub> 2e + n = 52 (1)</sub>
lại có: n – e = 1 (2)


từ (1) và (2) ta có hpt: 2e + n = 52
n – e = 1


giải hpt ta đc: n = 18
e = p = 17


Vậy nguyên tử B có: 18 hạt n

79.91 =
2
54,5.79 45,5.
100
<i>A</i>


= A2 = 81


Vậy khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ 2 là
81


<b>Câu 4 : </b>


<i>a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ (gồm </i>
<i>7 proton, 7 nơtron, 7 electron).</i>


<i>b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong </i>
<i>nguyên tử nitơ so với khối lượng của toàn </i>
<i>nguyên tử.</i>


-Khối lượng 7p:


1.6726.10-27<sub> kg * 7=11.7082. 10</sub>-27<sub> kg</sub>
-Khối lượng 7n:


1.6748.10-27<sub> kg * 7 = 11.7236. 10</sub>-27<sub> kg</sub>
-Khối lượng 7e:


9.1094.10-31<sub> kg * 7 = 0.0064. 10</sub>-27<sub> kg</sub>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status