Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16
Năm học 2010-2011
Thứ hai , ngày tháng năm 2010.
Ti ế t 31
TẬP ĐỌC:
1
THỨ MÔN
BÀI
2 Chào cờ
Tập đọc
Toán
Khoa học
Thầy thuốc như mẹ hiền
Luyện tập
Chất dẻo
3 Thể dục
Luyện từ và câu
Toán
Lòch sử
Kể truyện
Bài thể dục phát triển chung. Trò chơi “Lò cò tiếp sức’
Tổng kết vốn từ
Hợp tác với những người xung quanh ( T1)
Nhận xét tuần
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN.
I. Mục tiêu:
- Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng
nhân , không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông.
- Hiểu nội dung, ý nghóa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao
thượng của danh Y Hải Thượng Lãn Ông.
- Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh họa phóng to. Bảng phụ viết rèn đọc.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I- Bài cũ:
- Đọc lại bài “ Ngôi nhà đang xây” –
Trả lời câu hỏi cuối bài .
- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh
trả lời.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
II- BÀI MỚI :
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng
phần để trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu bạn đọc 2 mẫu chuyện về Hải
2
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2.
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học
sinh trao đổi thảo luận nhóm.
+ Câu hỏi 1: Hai mẫu chuyện Lãn
Ông chữa bệnh nói lên lòng nhân ái
của ông như thế nào?
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to.
-
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Câu hỏi 2: Vì sao cơ thể nói Lãn
Ông là một người không màng danh
lợi?
- Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu thơ cuối
bài.
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nội dung hai
câu thơ cuối như thế nào?
lòng nhân nghóa là còn mãi.
- Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm
lòng nhân nghóa mới đáng quý, phải giữ,
không thay đổi.
- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như
mẹ yêu thương, lo lắng cho con.
- Các nhóm lần lượt trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
• Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu, nhân cách cao thượng của danh y
Hải Thượng Lãn Ông.
- Lyện đọc theo cặp .
3
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.Thi đọc
trước lớp
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
III-Củng cố :
+ HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3/ 75
(SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
II- BÀI MỚI :
- HS làm bài
- Lớp nhận xét.
4
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
1 . Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
2. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm quen với các phép tính trên tỉ số
phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm:
nhân, chia tỉ số phần trăm với một số).
Bài 1:
• Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách
thực hiện.
• Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số
- Lần lượt học sinh trình bày cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
-Thôn Hòa An : 20 ha.
-Thôn Hòa An thực hiện 9 tháng : 18 ha.
+ 18 : 20 = ? %
- Thôn Hòa An : 23,5 ha.
- HS tìm tỉ số phần trăm : 23,5 : 20 = ? %
- Trừ cho 100% là số vượt kế hoạch .
- Học sinh tính.- báo cáo .
- Học sinh lần lượt đọc lại phần trả lời.
- Học sinh đọc đề.- Học sinh tóm tắt.
- Học sinh giải giống bài 2 - báo cáo .
- Nhận xét – bỏ sung .
5
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
- Nhận xét – Đánh giá
III: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện
tập.
IV- Nhâïn xét - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Giải toán về tìm tỉ số phần
được đem đến lớp, kết hợp quan sát các
hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính chất
- 3 học sinh trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh thảo luận nhóm.
6
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
Bước 2: Tổ chức báo cáo .
- Giáo viên nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Nêu tính chất, công dụng
và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất
dẻo.
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
trong mục Bạn cần biết ở trang 59 SGK để
trả lời các câu hỏi cuối bài.
Bước 2: Tổ chức trả lời các câu hỏi .
-Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt trả
lời từng câu hỏi:
+ Có thể chia chất dẻo thành mấy nhóm?
Đó là những nhóm nào?
- Loại nhựa nhiệt dẻo: Có thể tái chế.
+ Chất dẻo không dẫn điện, cách nhiệt,
nhẹ, bền, khó vỡ. Các đồ dùng bằng chất
dẻo như bát, đóa, xô, chậu, bàn, ghế, ...
+ Chén, đóa, dao, dóa, vỏ bọc ghế, áo mưa,
chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút
7
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
- Giáo viên chốt: Ngày nay các sản phẩm
bằng chất dẻo có thể thay thế cho gỗ, da,
thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền,
nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
III : Củng cố.
- Học ghi nhớ.
- Giáo viên cho học sinh thi kể tên các đồ
dùng được làm bằng chất dẻo. Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm nào viết được
tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm
đó thắng.
- Giáo viên nhận xét.
IV- Nhận xét - dặn dò:
- Chuẩn bò: Tơ sợi.
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
2. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết cách tính tỉ số phần trăm của một
số
• Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về cách tính phần trăm.
52,5% của số 800
- Đọc ví dụ – Nêu.
- Số học sinh toàn trường: 800
- Học sinh nữ chiếm: 52,5%
- Học sinh nữ: ? học sinh
- Học sinh toàn trường chiếm ? %
VD2 :
- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một
số phần trăm của một số.
- Học sinh đọc đề toán 2.
• Giáo viên đặt câu hỏi:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên chốt lại cách giải tìm một
số phần trăm của một số.
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài – Nêu cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
9
= 420 (hs nữ)
= 500 (đồng)
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
- Bài toán hỏi gì ?
- Tổ chức làm bài .
- Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và
tiền lãi.
Bài 3:
-Học sinh đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Tổ chức làm bài .
Giáo viên chốt lại
III: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
IV-Nhận xét - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Giải toán về tìm tỉ số
10
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
2. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tổng kết được các từ đồng nghóa và từ
trái nghóa nói về tính cách nhân hậu,
trung thực, dũng cảm, cần cù. Biết nêu
ví dụ về những hành động thể hiện tính
cách trên hoặc trái ngược những tính
cách trên.
Bài 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu được ví
dụ.
- Tổ chức làm việc nhóm đôi .
- Giáo viên chốt lại: những hành động
đối lập nhau.
- Khuyến khích học sinh khá nêu nhiều
ví dụ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả
tính cách con người trong một đoạn văn
– nhận hậu – cần cù – hay làm – tình
cảm dễ xúc động.
- Học sinh nêu từ → mời bạn nêu từ trái
nghóa.
Ti ế t 16
11
Ttươ
̀
ng TH Trần Văn Ơn Gia
́
o a
́
n lơ
́
p 5
CHÍNH TẢ: ( Nghe – viết )
Về ngôi nhà đang xây
I. Mục tiêu:
- Học sinh nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà đang
xây”.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r – d – gi, v – d, hoặc
phân biệt các tiếng có vần iêm – im , iên – ip. Trình bày đúng khổ thơ 1 và 2 của
bài.
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ A 4 làm bài tập.
+ HS:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. Bài cũ:
+ Học sinh 1: ra vào.
+ Học sinh 2: cặp da.
+ học sinh 3: gia đình.
12