GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TỪ ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM - Pdf 75

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TỪ ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT
NAM
1. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1. Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ mới.
Chính sách tiền tệ mới cần đảm bảo vững chắc mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô
trên cơ sở xóa bỏ các công cụ quản lý hành chính, xây dựng và hoàn thiện các công
cụ mới của các chính sách tiền tệ đưa toàn bộ hệ thống từng bước tham gia có hiệu
quả vào quá trình hội nhập quốc tế, cụ thể:
-Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất đồng nội tệ và ngoại tệ theo hướng tự do
hoá có sự điều tiết gián tiếp của Nhà nước thông qua lãi suất định hướng của
ngân hàng Nhà nước (lãi suất chiết khấu, lãi suất cơ bản).
-Hoàn thiện cơ chế điều hành tỉ giá hối đoái theo hướng vừa linh hoạt trong ngắn
hạn, vừa ổn định trong dài hạn, khuyến khích xuất khẩu, góp phần ổn định thị
trường tiền tệ và đặc biệt là thị trường vốn.
-Hoàn thiện hệ thống thị trường tiền tệ thứ cấp, đặc biệt là thị trường liên hàng
về nội tệ và ngoại tệ. Phát triển các công cụ tài chính của thị trường này, đặc
biệt là các công cụ, các giao dịch giúp hạn chế rủi ro về tỷ giá hối đoái
Forward, Future, Option.
-Xây dựng và phát triển thị trường mở, phát triển một số trung tâm giao dịch
nghiệp vụ này, coi đây là một trong những công cụ chủ yếu của chính sách
tiền tệ giúp ngân hàng Nhà nước điều tiết kịp thời và có hiệu quả lượng tiền
cung ứng phù hợp với yêu cầu kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế trong từng thời kỳ.
-Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý ngoại hối theo hướng tự do hoá các
giao dịch vãng lai và giao dịch vốn, đồng thời xây dựng các biện pháp kiểm
soát chu chuyển vốn quốc tế đặc biệt là vốn ngắn hạn, kiểm soát nợ nước
ngoài. Kiểm soát tiến tới xoá bỏ việc sử dụng ngoại tệ trong thanh toán nội
địa, tiến tới trên lãnh thổ Việt Nam chỉ thanh toán và tiết kiệm bằng đồng
Việt Nam.
-Kiểm soát, hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng đôla hoá trên cơ sở nâng cao

ngân hàng Thương mại mà chỉ tập trung thanh tra tại các hội sở chính nhằm nâng
cao vai trò và hiệu lực của cơ quan thanh tra, giám sát và kiểm soát nội bộ của các
NHTM cũng như trách nhiệm quản lý của Hội đồng quản trị và ban giám đốc các
ngân hàng này.
1.4. Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức hệ thống NHNN.
Hoàn thiện mô hình tổ chức hệ thống NHNN để phù hợp với vai trò độc lập tự
chủ của NHNN, phân định lại chức năng nhiệm vụ của HĐTW với thống đốc
NHNN, chức năng nhiệm vụ của các cục vụ nên được điều chỉnh lại bằng việc
giảm bớt cách điều hành tập trung sự vụ chuyển qua việc đi sâu nghiên cứu, tư vấn
về hoạch định các chính sách, cơ chế, tác nghiệp liên quan đến hoạt động tiền tệ,
tín dụng, hối đoái gắn với tổ chức hoạt động các thị trường tài chính- tiền tệ- hối
đoái. Các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố cần bố trí lại cơ sở hoạt động theo khu
vực. Các cơ sở này có nhiệm vụ: quản lý tài khoản của các ngân hàng và tổ chức
tài chính trên địa bàn; giao dịch thanh toán tiền mặt và không tiền mặt; giám sát
thường xuyên việc tuân thủ nghĩa vụ dự trữ bắt buộc các tổ chức tín dụng trên địa
bàn; thanh tra các TCTD ở khu vực.
2. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Nhóm giải pháp thị trường
2.1.1. Về sản phẩm ngân hàng.
a. Thực hiện các giải pháp khơi tăng nguồn vốn.
 Các giải pháp chung
-Khuyến khích dân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng dưới nhiều hình thức
như: tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có hạn chế số lần rút trong tháng, khống
chế số dư tối thiểu được trả lãi, tiền gửi sổ tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm dùng
cho mục đích cụ thể, tiền gửi với dịch vụ tự động chuyển thẳng vào tài
khoản, tiền gửi có dịch vụ thanh toán hoá đơn tự động, tiền gửi có số dư nhất
định được trả lãi theo lãi suất thị trường tiền tệ, phát hành kì phiếu gửi tiền
với lãi suất cố định được trả lãi định kì. Áp dụng các biện pháp kích thích
gồm cấp séc miễn phí, sử dụng ATM, gửi tiền một nơi rút nhiều nơi, quay xổ
số có thưởng...

-Tổ chức làm việc ngoài giờ để tiếp nhận tiền gửi của khách hàng.
-Tổ chức rút tiền bằng điện thoại cho khách hàng.
-Linh hoạt và đa dạng hoá cách tính và trả lãi cho khách hàng, đảm bảo lợi ích
cho cả hai bên.
-Khuyến khích bằng vật chất, quà tặng mang tính động viên để thu hút khách
hàng.
-Tăng cường quảng cáo những uy tín và ưu thế của ngân hàng với khách hàng.
Nguồn vốn huy động từ dân cư có giá cao nhưng có ý nghĩa kinh tế xã hội
lớn. Vì vậy, các ngân hàng phải chú trọng khai thác nguồn vốn này.
+ Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế.
Nguồn vốn này có giá rẻ, khối lượng lớn. Trong thời gian tới, khi hoạt động
kinh tế sôi nổi trở lại, nguồn vốn này sẽ tăng với tốc độ cao. Do đó các ngân hàng
cũng không thể không quan tâm đến nguồn vốn này.
Huy động vốn từ thị trường liên ngân hàng
Nguồn vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng có đặc điểm là tốc độ tăng
trưởng hàng năm không cao. Tuy nhiên các ngân hàng vẫn phải quan tâm đến
nguồn vốn này để có thể tăng một cách đồng bộ, toàn diện nguồn vốn huy động
cho ngân hàng mình.
b. Đa dạng hoá các hình thức sử dụng vốn.
 Các giải pháp chung
Ngoài các nghiệp vụ tín dụng truyền thống, các ngân hàng nên mở rộng các
nghiệp vụ mới:
-Đầu tư trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, mua cổ phần công ty, hùn vốn
liên doanh, lập quỹ đầu tư và tư vấn đầu tư.
-Liên kết với bảo hiểm, bưu điện để mở rộng bán sản phẩm.
-Cho vay tư nhân dùng cho mục đích tiêu dùng, thẻ tín dụng, thẻ ngân hàng để
trả tiền mua hàng hoặc bằng việc ghi nợ tài khoản tiền gửi, cho vay trả góp ...
-Áp dụng các sản phẩm và dịch vụ thương mại như: cho vay chiết khấu các
chứng từ có giá, cho vay bù đắp vốn lưu động, cho vay ngắn hạn bù đắp vốn
tạm thời do nguồn phải thu chưa về kịp, cho vay thu mua hàng xuất khẩu

sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, tình hình biến
động của thị trường, dự đoán kịp thời chính xác những nhân tố tác động đến
sản xuất, kinh doanh, tình hình thị trường tài chính trong nước để chủ động
tư vấn cho doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn.
-Xây dựng, hoàn thiện đội ngũ cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định dự án có trình
độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt, ngoại ngữ giỏi đáp ứng yêu cầu
phát triển nghiệp vụ tín dụng trong nước và hoạt động tín dụng trên thị
trường tài chính tiền tệ quốc tế.
c. Mở thêm các dịch vụ và sản phẩm đầu tư phục vụ khách hàng như: dịch vụ
quản lý tiền, quản lý rủi ro bằng các sản phẩm hedging, chiết khấu các giấy tờ có
giá, dịch vụ trả và chuyển tiền tận nhà, dịch vụ cung cấp thông tin ngân hàng bằng
điện thoại ...
d. Mở ngân hàng phục vụ khách hàng cá nhân, ngân hàng tại nhà, ngân hàng
đầu tư và môi giới chứng khoán ...
2.1.2. Giải pháp về giá cả và dịch vụ.
-Quá trình cạnh tranh buộc các ngân hàng phải tính toán rất kỹ chính sách giá cả
và phí dịch vụ để vừa có lợi nhuận, vừa thu hút khách hàng. Xu thế chung là
vừa giảm chênh lệch lãi suất, vừa cung cấp dịch vụ miễn phí đi kèm. Mặt
khác việc định giá phải sát giá thị trường. Tất cả những đòi hỏi đó buộc ngân
hàng phải bố trí nhân lực, sắp xếp tổ chức khoa học sao cho giảm chi phí giá
thành ở mức thấp nhất để có thể tăng thêm lợi nhuận. Việc định giá phải đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status