BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------
TRẦN VI T S N
ỘT S
GIẢI PHÁP NHẰ
TÁC QUẢN
HU
N
T NG CƯỜNG C NG
NG N SÁCH
TR N Đ A BÀN
N S N T NH TU
N QUANG
UẬN V N THẠC SĨ
CHU
N NGÀNH QUẢN
HÀ NỘI – 2019
Mã học vi n: CA180084
UẬN V N THẠC SÍ QUẢN
KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGU ỄN ĐẠI THẮNG
HÀ NỘI - 2019
ỜI CA
ĐOAN
Tơi xin cam đoan luận văn: “M
” là
cơng trình nghiên cứu độc lập của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Nguyễn Đại Thắng.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2019
Tác giả
Trần Vi t S n
i
ỜI CẢ
N .......................................................................................................... ii
ỤC ỤC ................................................................................................................ iii
DANH
ỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH
ỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... vii
DANH
ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... viii
PHẦN
Ở ĐẦU .......................................................................................................1
CHƯ NG 1: C
SỞ
NG N SÁCH CẤP
UẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ C NG TÁC QUẢN
TH TRẤN ......................................................................6
N
N S N T NH TU
NG N SÁCH CẤP
N QUANG ........................41
2.1. Giới thiệu tổng quan về huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang .............................41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của Huyện .........................................................................41
2.1.2. Đặc điểm dân cư và tổ chức đơn vị hành ch nh của Huyện ............................43
2.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội của Huyện ..............................................................44
2.2. Thực trạng công tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang .............................................................................................47
2.2.1. Cơng tác lập dự tốn ngân sách cấp xã, thị trấn ..............................................47
2.2.2. Công tác thực hiện thu ngân sách cấp xã, thị trấn ...........................................60
2.2.3. Công tác thực hiện chi ngân sách cấp xã, thị trấn ...........................................64
2.2.4. Cân đối thu chi ngân sách xã, thị trấn .............................................................70
2.2.5. Công tác kế toán, quyết toán ngân sách xã, thị trấn ........................................76
2.2.6. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát.............................................................78
2.3. Đánh giá chung công tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ......................................................................................80
2.3.1. Kết qu đạt được .............................................................................................80
2.3.2. Tồn tại, hạn chế ...............................................................................................81
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ........................................................82
TÓ
TẮT CHƯ NG 2 ..........................................................................................85
CHƯ NG 3: ĐỀ
3.2.1. Nâng cao chất lượng cơng tác lập dự tốn ngân sách nhà nước .....................89
3.2.2. Thực hiện tốt công tác qu n lý thu ngân sách .................................................92
3.2.3. Tăng cường công tác chấp hành chi NSX .......................................................95
3.2.4. Tăng cường công tác kế toán, quyết toán và kiểm tra ngân sách xã ...............97
3.2.5. Nâng cao năng lực, trình độ cho các tổ chức và cá nhân qu n lý ngân sách xã,
thị trấn ..................................................................................................................... 100
TÓ
TẮT CHƯ NG 3 ........................................................................................ 103
KẾT UẬN ............................................................................................................ 104
TÀI I U THA
KHẢO .................................................................................... 105
v
DANH
ỤC CÁC BẢNG
B ng 2.1: Dự toán Thu ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2018 ..................................................................... 50
B ng 2.2: Dự toán chi ngân ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn .............................. 57
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2018 .................................... 57
B ng 2.3: Kết qu thực hiện thu ngân sách xã, thị trấn tại các đơn vị trên địa bàn
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2018 .................................... 62
B ng 2.4: Tổng hợp thực hiện chi ngân sách xã, thị trấn tại các đơn vị trên địa bàn
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2018 .................................... 68
HĐH
:
Hiện đại hóa
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KBNN
:
Kho bạc Nhà nước
NS
:
Ngân sách
NSĐP
:
Ngân sách địa phương
Ở ĐẦU
1. ý do thực hi n đề tài
Trong hệ thống tài ch nh quốc gia, ngân sách Nhà nước là khâu chủ đạo,
là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
do Hiến pháp quy định. Đồng thời, ngân sách Nhà nước là công cụ của Nhà
nước để điều chỉnh vĩ mô toàn bộ nền kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ xã hội và
đ m b o an ninh, quốc phòng. Thông qua việc phân phối và phân phối lại tổng
s n phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, ngân sách Nhà nước tập trung một phần
quan trọng thu nhập quốc dân để đ m b o nguồn vốn cho tái s n xuất mở rộng
nền kinh tế.
Thời gian qua, công cuộc đổi mới ở nước ta đã thu được những thành tựu
quan trọng. Tuy nhiên, sự nghiệp công nghiệp hố - hiện đại đất nước địi hỏi
nhu cầu rất lớn về vốn cho nền kinh tế. Một vấn đề cấp bách đặt ra là ph i qu n
lý thống nhất nền tài ch nh quốc gia, nâng cao hiệu qu việc qu n lý ngân sách,
xây dựng ngân sách Nhà nước lành mạnh, tăng cường củng cố kỷ luật tài ch nh,
chống tham nhũng, tiêu cực, s dụng tiết kiệm và có hiệu qu tiền của Nhà nước,
tăng t ch luỹ để thực hiện cơng nghiệp hố - hiện đại đất nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống
của nhân dân, đ m b o an ninh, quốc phòng và đối ngoại.
Những năm gần đây, trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã
đạt được những chuyển biến t ch cực trong phương thức qu n lý thu, chi ngân
sách t cấp huyện đến các xã, thị trấn kể t sau khi có Luật Ngân sách ra đời.
Các nội dung thu, chi được tập trung đầy đủ, kịp thời vào ngân sách. Việc s
dụng ngân sách trong các cơ quan, đơn vị công đã đi vào nề nếp, đặc biệt là khi
Ch nh phủ ban hành các Nghị định qui định về chế độ khoán biên chế và chi ph
qu n lý hành ch nh đối với các đơn vị hành ch nh sự nghiệp. Tuy nhiên, công tác
qu n lý và s dụng ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế trong khâu tổ chức lập, phân bổ dự
Khoa Hà Nội với tên đề tài: “ ột s gi i pháp nh m tăng
ng n sá h
tr n
àn huy n
ng
ng tá qu n
m h o”. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về qu n lý ngân sách cấp xã; đánh giá thực trạng và đưa ra một số gi i pháp
nh m hồn thiện cơng tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện
Lâm Thao tỉnh Phú Thọ.
Luận văn thạc sỹ của tác gi : Nguyễn Thị
“Hoàn thi n
nh, t nh Hà
ng tá qu n
hi ng n sá h
p
i Liên (2016) với tên đề tài:
tr n
àn thành ph Hà
sở.
Ngoài ra, trong thời gian qua cũng có nhiều bài đăng trên các tạp ch
chuyên ngành đề cập đến các kh a cạnh khác nhau trong công tác qu n lý ngân
sách cấp xã, như: “Hoàn thi n qu n
ph
gợi
thu ng n sá h
: Nhìn từ thự tế
ng” [Hồ Quang H i, ạp hí ài hính, số 2 – 2014]; “ hự trạng và một s
hính sá h về ph n
p ng n sá h tại Vi t N m” [Vũ Sỹ Cường, ạp hí
Tài chính, số 5 – 2013]; “Ph n
p qu n
ng n sá h
ph
ng nghi n ứu tại
thành ph H i Phịng” [Nguyễn Thị Thanh Nhàn, ạp hí C ng h
ng, số
- Phân t ch thực trạng công tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa
bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;
- Đề xuất các gi i pháp nh m tăng cường công tác qu n lý ngân sách cấp
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghi n cứu
- Đ i t ợng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn công tác qu n lý ngân sách cấp
xã, thị trấn.
- Phạm vi nghiên cứu: công tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa
bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; các tài liệu, số liệu có liên quan đến đề
tài trong giai đoạn t năm 2016– 2018 và định hướng phát triển đến năm 2025.
5. Phư ng pháp nghi n cứu
Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp được s dụng trong luận văn
gồm: phương pháp so sánh, tổng hợp, đối chiếu, phân t ch thống kê; kh o sát
thực tiễn và phương pháp quan sát; trong đó: Phương pháp phân t ch và tổng hợp
lý thuyết được s dụng trong Chương 1 nh m khái quát cơ sở lý luận và thực
tiễn của công tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn; Phương pháp phân t ch, tổng
hợp, thống kê, so sánh đối chiếu được s dụng chủ yếu ở Chương 2 nh m khái
quát tình hình cơng tác qu n lý ngân sách xã, thị trấn qua đó phân t ch các yếu tố
nh hưởng đến công tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn. Phương pháp hệ
thống hóa, được s dụng ở Chương 3 để xây dựng phương hướng, gi i pháp cho
việc tăng cường công tác qu n lý ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
4
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham kh o, nội dung
luận văn bao gồm 3 chương:
- Ch
1.1.1. K
về
ớ
Ngân sách nhà nước (NSNN) là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch s . Sự
hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của
nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức s n xuất do Nhà nước trực
tiếp qu n lý. Nói cách khác, sự ra đời và phát triển của Nhà nước cùng với sự tồn
tại của nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và
phát triển của NSNN.
Trong tác phẩm “Nguồn g
ủ gi
ình, ủ
hế ộ t hữu và Nhà n ớ ”,
F.Ăngghen đã chỉ ra r ng: Nhà nước ra đời trong cuộc đấu tranh của xã hội có
giai cấp. Nhà nước xuất hiện với tư cách là cơ quan công quyền để duy trì và
phát triển xã hội. Để thực hiện chức năng đó, Nhà nước đã ấn định các thứ thuế,
bắt buộc mọi tổ chức và thành viên trong xã hội ph i đóng góp để lập ra quỹ
tiền tệ riêng có của Nhà nước (quỹ NSNN) để chi tiêu cho bộ máy Nhà nước,
quân đội, c nh sát... khi các quốc gia đã phát triển nhưng khơng có sự đồng đều
về sức mạnh, những tham vọng về lãnh thổ và chủ quyền đã dẫn đến việc chuẩn
bị và thực hiện các cuộc chiến tranh xâm lược, các kho n chi tiêu giành cho bộ
máy thống trị và quân đội đòi hỏi ngày một lớn. Các kho n thu thuế không đ m
b o được nhu cầu chi tiêu, buộc Nhà nước ph i vay nợ b ng cách phát hành công
à tồn ộ
ó thẩm quyền quyết
o thự hi n á
hứ năng
nhi m vụ ủ Nhà n ớ ”.
- Cá kho n thu N NN
o gồm: Các kho n thu t thuế, ph , lệ ph , các
kho n thu t hoạt động kinh tế của Nhà nước, các kho n đóng góp của các tổ
chức và cá nhân, các kho n viện trợ, các kho n thu khác theo quy định của pháp
luật .
- Cá kho n hi N NN
o gồm: Các kho n chi phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, b o đ m các hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi tr nợ
Nhà nước, chi viện trợ và các kho n chi khác theo quy định của pháp luật.
Hiện nay có Luật ngân sách mới, Luật Ngân sách nhà nước, Luật số
83/2015/QH13 có hiệu lực t ngày 1/1/2017.
1.1.2. Đặ
ể
ủ
ủ
N
ớ
NSNN có một vai trị quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội,
an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Chức năng, vai trị của NSNN
ln gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và nó tuỳ thuộc vào t ng
thời kỳ, t ng giai đoạn khác nhau mà có những biểu hiện khác nhau và luôn thể
hiện ba chức năng ch nh:
- Chứ năng ph n ph i: Đây là công cụ chủ yếu phân bổ trực tiếp hoặc gián
tiếp các nguồn tài ch nh của quốc gia; cung cấp các phương tiện vật chất cho sự
tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước t Trung ương đến địa phương, đ m
b o an ninh quốc gia, giữ vững trật tự an toàn xã hội, đ m b o phát triển đời
sống kinh tế - xã hội của đất nước.
- Chứ năng iều tiết: Đây là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội.
Là công cụ tài ch nh quan trọng để qu n lý điều chỉnh các hoạt động kinh tế xã
hội của đất nước; định hướng phát triển nền kinh tế, s n xuất, điều tiết thị
8
trường, bình ổn giá c , điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập nh m đem lại sự công
b ng và thực hiện việc gi i quyết những vấn đề, những mâu thuẫn n y sinh trong
xã hội.
- Chứ năng kiểm tr : Xuất phát t mối quan hệ mật thiết của NSNN với
các khâu trong hệ thống tài ch nh quốc gia, xuất phát t lợi ch chung, NSNN
kiểm tra các hoạt động tài ch nh trong việc làm nghĩa vụ nộp thuế, các kho n
ph i nộp, việc s dụng các nguồn tài ch nh Nhà nước, s dụng các tài s n quốc
Ngân sách địa phương
Ngân sách cấp Tỉnh
Ngân sách cấp Quận, huyện,
(Gọi hung à p xã)
Ngân sách cấp xã, phường,
thị trấn
(Gọi hung à p )
Hình 1.1:Tổ chức h thống Ngân sách Nhà nước Vi t Nam
Tổ chức hệ thống NSNN luôn gắn liền với việc tổ chức bộ máy Nhà nước
và vai trò, vị tr bộ máy đó trong q trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước,
trên cơ sở hiến pháp, mỗi cấp ch nh quyền có một cấp NS riêng, cung cấp
phương tiện vật chất cho cấp ch nh quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình thành hệ thống ch nh quyền Nhà nước các
cấp là một tất yếu khách quan nh m thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước trên mọi vùng của đất nước. Sự ra đời của hệ thống ch nh quyền Nhà nước
là tiền đề để tổ chức hệ thống NSNN nhiều cấp.
Việc phân cấp qu n lý NSNN ph i b o đ m các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với phân cấp qu n lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
Nhà nước và năng lực qu n lý của mỗi cấp trên địa bàn.
10
T nguyên tắc này, NSNN được phân chia thành 4 cấp: NSTW, NS cấp
tỉnh, NS cấp huyện, NS cấp xã.
ớ
1.2.1.1. Khái ni m về ng n sá h
Ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo
lập, phân phối và s dụng quỹ tiền tệ của ch nh quyền Nhà nước cấp xã nh m
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trong khuôn
khổ đã được phân công, phân cấp qu n lý.
11
Ngân sách xã là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của ch nh quyền cấp xã để
đ m b o cho các hoạt động qu n lý nhà nước và góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. NS xã là một bộ phận của NSNN thống
nhất, là một phương tiện vật chất đ m b o cho ch nh quyền cấp xã thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, phát triển kinh tế - xã hội, đ m b o
việc chấp hành pháp luật, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
Ch nh quyền cấp xã có chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng ph i thực hiện do
đó ph i thực hiện các nhiệm vụ chi để đáp ứng, mặt khác trên mỗi địa bàn xã ở
những mức độ khác nhau đều chứa đựng các nguồn tài ch nh để tạo ra nguồn thu
NS t các hoạt động kinh tế, t nhiệm vụ phân giao qu n lý đất đai, tài s n, tài
nguyên, hơn nữa với truyền thống làng xã bao đời nay trong việc góp cơng, góp
của để xây dựng làng xã mình khang trang hơn, giàu đẹp hơn. Tất c những hoạt
động đó ch nh là các hoạt động thu, chi NS. Nó ph n ánh mối quan hệ giữa
ch nh quyền cấp xã với các tổ chức kinh tế, ch nh trị, tổ chức xã hội, dân cư và
các quan hệ khác với ch nh quyền cấp trên qua việc phân cấp NS và trợ cấp bổ
sung của NS cấp trên vì vậy NS xã ph i là một bộ phận của NSNN với những
nguồn thu được phân cấp và thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định nh m
đ m b o thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ch nh quyền cấp xã theo quy định
chi tại địa bàn xã thuộc nhiệm vụ chi của nhiều cấp NS như: chi y tế cộng đồng,
chi cho các trường phổ thông, chi chương trình mục tiêu.
B n à, Giữa các xã có sự khác biệt về quy mơ NS dẫn đến sự khác biệt
trong phạm vi nh hưởng cũng như trong công tác qu n lý điều hành NS xã.
Năm à, Số lượng cán bộ qu n lý NS xã ở một số nơi cịn yếu, khơng đồng
đều. Do đó nh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác qu n lý NS xã.
1. . . V
ò ủ
Trong hệ thống NSNN thì NS xã được coi là NS cấp cơ sở, thể hiện rất
sống động các quan hệ của Nhà nước với dân. Mọi chủ trương, ch nh sách của
Nhà nước mang t nh kh thi như thế nào, mọi hiệu lực qu n lý của Nhà nước đạt
ở mức độ nào đều được thể hiện rất rõ ở cấp này. Ch nh vì vậy, có thể nói NS xã
có một vai trò hết sức quan trọng.
hứ nh t, Ngân sách xã cung cấp các phương tiện, vật chất cho sự tồn tại
vàhoạt động của bộ máy nhà nước ở cơ sở.
Thực tế cho thấy nguồn kinh ph để trang tr i các kho n chi ph của bộ máy
Nhà nước chỉ có thể được đ m b o t NSNN. Trong điều kiện hình thành ch nh
13
quyền cấp xã và cấp NS xã thì đương nhiên chi ph của bộ máy nhà nước ở cấp
xã ph i do NS xã đ m b o. Nhờ đó mà lương, sinh hoạt ph của công chức, viên
chức, các kho n chi tiêu cho qu n lý hành ch nh hay mua sắm các trang thiết bị
cho văn phòng mới có thể được thực hiện. Vì thế, có thể nói khơng có các kho n
chi của NS xã thì bộ máy nhà nước ở cơ sở không thể tồn tại và phát triển với tư
cách là bộ máy qu n lý mọi hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn xã.
hứ h i, Ngân sách xã góp phần lành mạnh hóa tài ch nh địa phương và tài
và khơng ng ng tăng cường cơ sở vật chất đ m b o cho đời sống của nhân dân
ngày được một c i thiện. Thông qua chi NS mà hình thành nên các quan hệ tỷ lệ
phân phối thu nhập trong phạm vi của xã, đ m b o cho việc thực hiện công b ng
xã hội và k ch th ch s n xuất phát triển.
hứ
, Ngân sách xã góp phần quan trọng trong việc tạo dựng và phát
triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thơn.
Chi NS xã ngồi việc duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy ch nh
quyền cấp xã, chi hoạt động của các tổ chức ch nh trị, ch nh trị xã hội của xã; thì
một phần hết sức quan trọng trong chi NS xã đó là chi đầu tư phát triển. Các
kho n chi này tập trung chủ yếu vào chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: hệ
thống đường giao thông, hệ thống kênh tưới tiêu, hệ thống đường điện, trường
học, trạm y tế, các công trình phúc lợi của xã như nhà sinh hoạt thơn, sân vận
động theo phân cấp qu n lý kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Trong giai đoạn hiện nay vấn đề “tam nông” đang là những vấn quan trọng
mà Đ ng và Nhà nước đang hết sức quan tâm và tập trung nguồn lực để đẩy
mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn để làm cho đời sống nông dân nói
riêng, nhân dân c nói chung có cuộc sống ổn định và ngày một c i thiện.
. .3. N
d
ủ
Cũng như NSNN nói chung, nội dung NS xã bao gồm thu NS xã và chi NS
xã. Theo Luật NSNN nội dung thu, chi NS xã được phân cấp cho ch nh quyền
cấp xã qu n lý như sau.
1.2.3.1. Nguồn thu ủ ng n sá h