MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ TẠI CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN
VINALINES
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Sau 6 năm hoạt động, một khoảng thời gian chưa dài công ty Vận tải biển Vinalines đã
đạt được những thành tựu đáng kể. Để tiếp tục đứng vững và khẳng định vị thế và uy tín
của mình trong tương lai công ty đưa ra chiến lược phát triển và quyết tâm đạt được tất cả
những điều đó.
Chiến lược phát triển Công ty trong những năm tiếp theo là tiếp tục mở rộng thị trường,
đặc biệt là phát triển vận tải quốc tế. Hiện nay đa phần công ty vẫn tập trung và vận tải nội
địa. Tuy nhiên với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO thì vận tải đường biển phục vụ cho hoạt động giao lưu, xuất
nhập khẩu là không thể thiếu.
Tiếp theo Công ty thực hiện đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Trong những năm đầu
hoạt động với kinh nghiệm cũng như quy mô chưa lớn Công ty mới chỉ tập trung vào các
dịch vụ như quản lý tàu, cho thuê và khai thác tàu... Trong tương lai Công ty cố gắng đưa
thêm nhiều loại hình dịch vụ như: Logistics Đại lý vận tải biển (đại lý tàu và môi giới)…
Trong giai đoạn 2008-2010 Công ty có kế hoạch phát triển đội tàu về cả số lượng và chất
lượng, tổng trọng tải gần 2,6 triệu tấn. Đội tàu được phát triển theo hướng tăng các loại tàu
chuyên dụng như tàu container, tàu chở dầu, và tàu chở hàng rời cỡ lớn. Đội tàu chiếm
khoảng 50% tổng trọng tải đội tàu quốc gia.
Về tình hình kinh doanh, trong năm 2008 Công ty đặt ra mục tiêu doanh thu đạt 1400 tỷ
đồng, tốc độ tăng khoảng 30%, theo đó lợi nhuận sau thuế tăng lên khoảng 20%.
3.2. Các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ
3.2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng
Tất cả các doanh nghiệp Việt Nam đều đang phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt
với điều kiện hiện nay khi Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO áp
lực đó ngày càng nặng nề hơn. Vận tải biển là một trong những ngành chủ chốt của nền
kinh tế, do đó để có thể đứng vững và phát triển trong thời gian tới buộc công ty phải đầu
tư nâng cấp cơ sở hạ tầng. Khi cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng được yêu cầu chất
lượng phục vụ tốt hơn, các loại hình dịch vụ đa dạng sẽ góp phần vào việc thu hút nhiều
công việc, tuyên truyền để họ hiểu được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
- Đối với đội ngũ công nhân viên trẻ có kiến thức những chưa có nhiều kinh nghiệm
thực tế cần phải hướng dẫn kèm cặp họ đồng thời phải phát huy trí sáng tạo, khả năng tự
tìm tòi của họ trong công việc, có như vậy doanh nghiệp mới có một đội ngũ nhân viên
nhiệt tình và trung thành với doanh nghiệp.
3.3. Giải pháp riêng đối với từng bộ phận của TSLĐ.
Ngoài các giải pháp chung như trên thì đối với từng thành phần trong tài sản lưu động cũng
có những giải pháp riêng như:
3.3.1. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tiền và các khoản tương
đương tiền:
• Sử dụng mô hình quản lý tiền EOQ để xác định lượng tiền mặt tối ưu Thường xuyên
theo dõi dòng tiền ra và dòng tiền vào
Công ty cần áp dụng mô hình quản lý tiền EOQ để xác định lượng tiền mặt tối ưu. Phương
pháp xác định đã được nêu rõ ở phần trên. Đồng thời với việc đó công ty phải thường
xuyên theo dõi lưu chuyển tiền tệ, tức là theo dõi dòng tiền ra và dòng tiền vào công ty một
cách chặt chẽ. Xem xét xem những dòng tiền ra có hợp lý và việc sử dụng đó đã đúng mục
đích hay chưa. Từ đây xác định được nhu cầu tiền mặt. Muốn làm tốt việc này các cán bộ
tài chính phải theo dõi nhu cầu của các năm trước, đồng thời dự tính nhu cầu năm nay, làm
sao để đưa ra lượng dữ trữ tiền mặt một cách hợp lý nhất tránh tình trạng dự trữ quá nhiều
sẽ làm lãng phí hoặc bỏ qua những cơ hội đầu tư ngắn hạn, cũng như mức dự trữ quá thấp
có thể đe doạ khả năng thanh toán của công ty.
• Cần có những khoản đầu tư vào các chứng khoán có giá trị ổn định
Ngoài ra nhìn vào khoản mục đầu tư chứng khoán của công ty ta cũng thấy một thực tế là
khoản mục này có quá ít. Muốn tăng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thì công ty cần có
những khoản đầu tư vào các loại chứng khoán có giá trị ổn định trên thị trường. Đây là một
khoản mục đem lại khá nhiều lợi nhuận nếu công ty biết tận dụng những cơ hội. Trên thực
tế thì luồng tiền ra vào của doanh nghiệp hàng ngày là rất lớn, nên chi phí cho việc mua
bán chứng khoán sẽ trở thành nhỏ so với công ty. Do vậy hoạt động mua bán chứng khoán
nên diễn ra hàng ngày ở công ty. Thêm vào đó thị trường chứng khoán Việt Nam được xem
không phải là một ngoại lệ.
Công ty nên áp dụng một cách linh hoạt mô hình đặt hàng hiệu quả nhất EOQ để xác
định được mức dự trữ hợp lý. Công ty phải đánh giá được tình hình kinh doanh, tiêu thụ
nguyên nhiên liệu từ các năm trước và lập kế hoạch cho năm tính toán. Việc này nên được
tiến hành thường xuyên. Dựa vào kế hoạch đó, công ty chủ động tìm kiếm nguồn cung cấp.
Trong bối cảnh hiện nay trước những biến động không ngừng của nền kinh tế công ty nên
thường xuyên xem xét sự biến động của khoản mục này để có những điều chỉnh kịp thời.
3.3. Một số kiến nghị:
3.3.1. Kiến nghị đối với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam:
Tổng công ty cần giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng TSLĐ. Vai trò của ban kiểm soát
trong công ty phải được tăng cường, kiểm tra và giám sát các hoạt động của doanh nghiệp
một cách chặt chẽ, có như vậy mới nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh
nghiệp. Đồng thời cũng phải tăng cường trách nhiệm của những người trong ban kiểm
soát. Ngoài ra, tổng công ty phải cử người giám sát vốn của tổng công ty tại doanh nghiệp,
một mặt theo dõi quá trình luân chuyển của nguồn vốn để xem nguồn vốn đó có được sử
dụng một cách hiệu quả hay không, một mặt giám sát chặt chẽ hoạt động của doanh nghiệp