thực trạng công tác chăm sóc người bệnh có chửa ngoài tử cung điều trị nội khoa bằng methotrexat tại khoa phụ ngoại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020 - Pdf 75

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: VŨ THỊ KIM DUNG

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SĨC NGƯỜI BỆNH
CHỬA NGỒI TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ BẰNG METHOTREXAT
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH, NĂM 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: VŨ THỊ KIM DUNG

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SĨC NGƯỜI BỆNH
CHỬA NGỒI TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ BẰNG METHOTREXAT
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản Phụ khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. Lê Thanh Tùng

NAM ĐỊNH, NĂM 2020



bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng. Báo
cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn.
Nếu có điều gì sai trái tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.

Người làm báo cáo

Vũ Thị Kim Dung

..


MỤC LỤC

Trang
Lời cảm ơn…………………………………………………………………………………

i

Lời cam đoan……………………………………………………........................................

ii

Danh mục chữ viết tắt..........................................................................................................

iv

Danh mục bảng....................................................................................... .............................

v


18

2.3. Nguyên nhân của các việc đã làm được và chưa làm được………...............................

19

Chương 3: Bàn luận……………………………..................................................................

23

KẾT LUẬN ..........................................................................................................................

26

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .......................................................................................................

27

Tài liệu tham khảo
Phụ lục


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BYT

Bộ Y tế


Liên quan đến

KQMĐ

Kết quả mong đợi

QTKT

Quy trình kỹ thuật

DVCSSKSS

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản

CNTC

Chửa ngoài tử cung

MTX

Methotrexat


iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.2: Hình ảnh siêu âm GEU
Hình 2.3: Các vị trí chửa ngồi tử cung
Hình 2.4: Hình ảnh minh họa người bệnh đau vùng hạ vị

bằng MTX bảo tồn được vịi tử cung ở những phụ nữ còn nguyện vọng sinh đẻ đồng
thời rút ngắn thời gian nằm viện cũng như tiết kiệm được kinh phí điều trị. Tuy nhiên
theo thống kê tại khoa Phụ ngoại một số người bệnh sau kh điều trị MTX có thể bị
vỡ khối CNTC do xuất viện quá sớm, một số người bệnh do chủ quan nên không đến
khám lại đúng theo hẹn để xét nghiệm lai chỉ số βhCG.
Vậy nên, để cứu sống được người bệnh ngồi việc chẩn đốn đúng và điều trị
kịp thời thì vấn đề theo dõi cũng như chăm sóc hết sức quan trọng.
Vì lý do trên tơi viết chun đề:”Thực trạng cơng tác chăm sóc người bệnh
CNTC điều trị Methotrexat tại BV Phụ sản Hà Nội năm 2020”, với mục tiêu: Nhận


2

xét thực trạng cơng tác chăm sóc người bệnh có chửa ngoài tử cung điều trị nội khoa
bằng Methotrexat tại khoa phụ ngoại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020”.


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1.

Khái niệm
Là trường hợp noãn được thụ tinh và làm tổ ở ngoài buồng tử cung.Trứng
được thụ tinh ở 1/3 ngồi vịi tử cung, rồi di chuyển về buồng tử cung (BTC) và làm
tổ ở BTC. Nếu trứng không di chuyển hoặc di chuyển về hướng tử cung rồi dừng
lại giữa đường, hoặc bị đẩy ra ngồi vịi trứng để làm tổ tại buồng trứng hoặc trong
ổ bụng, sẽ gây ra CNTC.

1.2.1. Phân loại theo vị trí của CNTC:
-

Chửa ở vịi trứng: 95%
+ Chửa ở loa vòi: 5%
+ Chửa ở bong vòi: 78%
+ Chửa ở đoạn eo vòi tử cung: 10%
+ Chửa ở kẽ vịi tử cung: 2%

-

Các vị trí khác: 5%
+ Chửa ở buồng trứng: 3%
+ Chửa ở ống cổ tử cung: ≤ 1%
+ Chửa trong ổ bụng: 1%

Hình 2.3. Các vị trí chửa ngoài tử cung


5

1.2.2. Phân loại theo thể lâm sàng:

1.3.

-

Chửa ngoài tử cung chưa vỡ.

-


Bụng khơng căng hay căng nhẹ, có thể có phản ứng dội hoặc khơng.

-

Âm đạo ra huyết đen.

-

Tử cung hơi to mềm giống như có thai bình thường.

-

Cổ tử cung tím, mềm, đóng.

-

Khối cạnh tử cung giới hạn rõ, mật độ mềm, đau (50%).

1.3.2. Thai ngoài tử cung ở ống dẫn trứng đã vỡ:
 Triệu chứng cơ năng:
-

Trễ kinh.

-

Rong huyết.

-


Xử trí chửa ngồi tử cung:

Đại cương các phương pháp xử trí CNTC:
 Phẫu thuật mở: Nếu thai ngồi tử cung gây vỡ ống dẫn trứng chảy
máu ồ ạt trong ổ bụng, cần phẫu thuật khẩn cấp.
 Phẫu thuật nội soi: Hiện nay áp dụng rộng rãi trong việc xử trí ngoại
khoa thai ngồi tử cung:
-

Nội soi chẩn đốn thai ngoài tử cung.

-

Nội soi bảo tồn ống dẫn trứng với những trường hợp cịn có nhu cầu
sinh con.

-

Nội soi khơng bảo tồn ống dẫn trứng với trường hợp khơng cịn nhu
cầu sinh hoặc khơng thể bảo tồn.

Hình 2.5. Hình ảnh phẫu thuật nội soi
 Điều trị bằng thuốc Methotrexat:
-

Khối thai chưa gây vỡ ống dẫn trứng.

-


1.5.2. Dược động học
Khi tiêm tĩnh mạch, lượng MTX ngoài tế bào phân bố rất nhanh. Trong
cơ thể, phân bố này đạt 76%, khi tiêm truyền tĩnh mạch thì sự phân bố vào
dịch não tủy là rất hạn chế.
Quá trình diễn biến của thuốc trải qua 3 pha với thời gian bán hủy trung
bình là 0.75h; 3.5h và 26.7h có sự giao động mạnh ở pha thứ ba ( 6-69h).
Sau tiêm hoặc truyền tĩnh mạch thì khoảng 80-95% MTX sẽ được đào
thải qua thận trong vòng 24 – 30h trong điều kiện chức năng thận bình
thường. Nếu chức năng thận suy giảm, tắc ống tiêu hóa thì MTX sẽ bị tích


8

tụ trong cơ thể, kéo dài thời gian tác dụng. MTX gắn với protein huyết
tương với tỷ lệ 50 – 70%.

Hình 2.6 Hình ảnh thuốc Methotrexates điều trị chửa ngồi tử cung
1.5.3. Chỉ định và chống chỉ định của MTX
 Chỉ định: ung thư vú, ung thư nguyên bào nuôi, ung thư buồng
trứng, ung thư phổi, u thần kinh trung ương, ung thư xương chậu,
chửa ngoài tử cung.
 Chống chỉ định: suy thận, suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú,
thiếu máu, suy tủy, đang nhiễm khuẩn, viêm loét đường tiêu hóa.
1.5.4. Tác dụng phụ: Có thể gặp một số hiện tượng:
 Mệt mỏi, đau đầu: 10-30%
 Tủy xương: suy tủy khi dùng kéo dài chỉ gặp trong các người bệnh
điều trị ung thư nguyên bào nuôi,, chưa có trường hợp điều trị
chauwr ngồi tử cung nào gặp biến chứng này.
 Hệ tiêu hóa: buồn nơn, nơn hay gặp với tỷ lệ 5% triệu chứng này sẽ
mất đi sau điều trị 2 ngày, viêm dạ dày, ỉa chảy, xuất huyết tiêu hóa,

Khả năng thất bại cao nếu người bệnh không được tư vấn kỹ lưỡng:
quan hệ tình dục sau điều trị MTX, ….

2. Cơ sở thực tiễn
Trên Thế giới: Trong các nước công nghiệp tỷ lệ này đã được cải thiện trong
khi các nước đang phát triển tỷ lệ này vẫn còn cao. Tỷ lệ mang thai ngoài tử cung
ở các nước đang phát triển là khoảng 1-2%. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất
gây tử vong ở sản phụ trên thế giới ở các nước phát triển là 0.1-0.3%và ở các đang
phát triển lên tới 1-3%.
Tại Việt Nam: Tỷ lệ chửa ngoài tử cung gặp từ 1/250 đến 1/300 tổng số trường
hợp có thai, hiện nay con số này chưa được thống kê đây đủ và toàn diện nhưng
CNTC tăng lên ở tất cả các tuyến điều trị.
Tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (BVPSHN) tỷ lệ CNTC có chiều hướng gia
tăng rõ rệt. Theo số liệu thống kê năm 2004 tỷ lệ CNTC / tổng số đẻ thường là
2.09% (316/15.098), năm 2007 tỷ lệ này là 2.76% (631/22.880), đến năm 2010 tỷ
lệ này đã tăng lên 3.66% (1095/29.917).


10

Chương 2
MƠ TẢ TRƯỜNG HỢP BỆNH
1. Mơ tả địa bàn:
Đi qua hai thế kỷ, định hình từ trong tư tưởng nhân văn, coi con người là gốc
rễ của mọi sự phát triển, trải qua 40 năm, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã trở thành địa
chỉ đỏ của chuyên nghành Phụ sản và Sơ sinh. Từ một nhà hộ sinh nhỏ bé chỉ với 100
giường, tại QĐ sô 4951 ngày 21/11/1978 của sở Y tế Hà Nội đã ra quyết định thành
lập bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, bằng công sức trí tuệ của cả đội ngũ, cùng sự quan
tâm giúp đỡ của các cấp, ngành và nhân dân, đến nay bệnh viện có 680 giường kế
hoạch và 750 giường thực kê , hơn 1600 cán bộ công nhân, viên chức, cùng 42 khoa

Dưới 30

10/30

33,3

30 – 35

14/30

46,7

Trên 35

6/30

20

80% nhân viên khoa có độ tuổi dưới 35 tuổi, đội ngũ cán bộ trẻ là yếu tố
thuận lợi trong công việc và sự sáng tạo

Bảng 3.3: Trình độ của hộ sinh, điều dưỡng
Đặc điểm
Đại học
Trình độ của đối tượng
Cao đẳng
nghiên cứu
Trung cấp

n


10

3 – 5 năm

4/30

13,3

Trên 5 năm

22/30

76,7

22/30 nhân viên khoa có thâm niên cơng tác trên 5 năm, điều này rất
thuận lợi cho khoa khi có đội ngũ nhân viên có thâm niên cơng tác lâu năm, có
nhiều kinh nghiệm và thực hành trong q trình chăm sóc bệnh nhân
Khoa phụ khoa A5 là một trong những khoa phòng quan trọng nhất của bệnh
viện. Khoa thường xuyên được cập nhật những kỹ thuật mới nhất trong chẩn đoán và
điều trị với mục tiêu hướng đến dịch vụ phẫu thuật hoàn hảo và chăm sóc sức khỏe


12

toàn diện cho phụ nữ. Khoa đã triển khai hoàn thiện 5 mảng dịch vụ khám,điều trị,
phẫu thuật cho các bệnh phụ khoa lành tính, bệnh lý quý I thai kỳ, bệnh lý nội tiết,
bệnh lý sản chậu và ung thư phụ khoa. Trong năm 2019 khoa có hơn 6000 ca phẫu
thuật, trung bình mỗi ngày có 20 ca phẫu thuật bao gồm cả phẫu thuật mở và nội soi,
điều trị nội khoa 3-5 ca/ tuần.

Người

- Tiếp

Đánh
Thực hiện KHCS
- Hướng dẫn người

giá
Người

- Khơng dị ứng

bệnh lo

nhận

bệnh về phịng của

bệnh vẫn

- Tiền sử phụ

lắng

người

mình, hướng dẫn các

còn lo


NVYT

người

người

Kinh nguyệt đều

bệnh
Lấy chồng năm

nghỉ ngơi

khoa đã điều trị:

khoa: PARA 0000
- Tiền sử nội –

tâm người bệnh trong

- Giúp người bệnh

Những bệnh phụ

- Tiền sử sản

bệnh

quá trình nằm tại khoa


nhưng

Thực

ngoại khoa: chưa có

hiện y

giúp người bệnh giảm

vẫn còn

phát hiện bệnh đặc

lệnh

bớt tâm lý lo lắng

đau, cần

biệt
- Tiền sử bệnh
gia đình: chưa có
phát hiện bệnh đặc
biệt
- Tiền sử bệnh:
Người bệnh
chậm kinh, tự thử
que hCG (+) và đến

tiêm bắp 1 ống/ lần –
14h)
- Hỗ trợ bác sỹ và
luôn hướng dẫn người

trong quá
trình điều
trị thuốc


14

Người bệnh tỉnh
táo, giao tiếp tốt
Da, niêm mạc:
hồng
Mạch: 79

bệnh hợp tác khi tiến
hành thủ thuật
- Sau thủ thuật
người bệnh mệt, giúp
người bệnh về giường

lần/phút, Huyết áp:

nằm nghỉ ngơi và giúp

100/60 mmHg, Thở:


+ Âm đạo ra máu
Người bệnh có
chỉ định nhập viện

+ Hoa mắt, chóng
mặt

11h20 Nhận
người bệnh từ phòng
khám. Người bệnh
tỉnh, giao tiếp tốt.
Mạch: 80
lần/phút
Nhiệt độ: 36.8
Huyết áp: 100/60
mmHg


15

Nhịp thở: 19 lần/
phút
Người bệnh
không đau bụng ra
máu
14h20 25/6 Bác
sỹ chỉ định tiến hành
hút BTC + MTX đã
liều
26/6/2020


điều trị
bằng nội
khoa
- Tư
vấn ăn
uống, vận

Ăn uống khơng
được ngon miệng
Người bệnh
khơng hiểu về chửa
ngồi tử cung và các
phương pháp điều trị

- Thực hiện y lệnh
thuốc:

và những
nhược

Nhịp thở: 19 lần/

Người

bệnh

Nhiệt độ: 36.8

mmHg



16

lệnh

- Tư vấn dinh

thuốc

dưỡng: ăn uống bình
thường, bổ sung nhiều
hoa quả và uống nhiều
nước, tránh các thức
ăn và vitamin có chứa
acid folic như các loại
đậu, thận, men bia và
các chiết xuất từ thịt
bò,…
- Trong khi điều trị
thuốc cần tránh tiếp
xúc với ánh nắng mặt
trời trong 2-3 ngày
đầu khi tiêm (nêu lý
do tại sao không nên
tiếp xúc ánh sáng mặt
trời sau tiêm thuốc)
- Dặn người bệnh
có dấu hiệu bất
thường báo ngay cho


thuốc

Người
bệnh ổn
định


17

Huyết áp: 100/60

- Hỏi thăm tình

mmHg

hình người bệnh khi
nằm điều trị ở khoa

Nhịp thở: 19 lần/
phút

- Thực hiện y lệnh
thuốc và lấy máu làm

Ăn uống tốt hơn

xét nghiệm:

hôm trước

táo, giao tiếp tốt

- Theo dõi dấu
hiệu sinh tồn: ổn định
- Hỏi thăm và giúp
người bệnh về tư thế
thoải mái để thực hiện
thuốc

Không đau bụng,
âm đạo không ra
máu
Ăn hết suất cơm

- Thực hiện y lệnh
thuốc:
Folinato 50mg
50mg x 1 lọ ( tiêm
TM 1/10 ống/ ngày)

Người
bệnh ổn
định


18

- Theo dõi, dặn
người bệnh có dấu
hiệu bất thường báo

quá trình

làm xét

làm xét nghiệm

mang

nghiệm

thai sau
- Thực hiện y lệnh
thuốc:

Điều trị đa liều
ngày thứ 5

Người

Unitrexate
mg/20ml x lọ ( tiêm
bắp 1 lọ/ ngày, 1 lần)
- Thông báo đã
thực hiện thuốc xong
và tiến hành lấy mau
làm xét nghiệm, dặn
người bệnh bao giờ có
kết quả sẽ thông báo
- Thông báo kết
qủa xét nghiệm hCG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status