Báo cáo - Quản trị các hoạt độmg của doang nghiệp HACATEX - Pdf 75

Báo cáo
Quản trị các hoạt độmg của doang
nghiệp HACATEX
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mọi doanh
nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách
nào khác phải biết đổi mới cho phù hợp từ việc nghiên cứu xem sản xuất cái
gì, sản xuất như thế nào đến việc tổ chức điều hành sản xuất ra sao để với chi
phí thấp nhất sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng đáp ứng được nhu
cầu của người tiêu dùng. Đứng trước thực tế như vậy Hacatex cũng không
ngừng vận động luôn bám sát để nắm bắt sự thay đổi của thị trường, mạnh
dạn áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất, tổ
chức điều chỉnh lại cơ cấu lao động, tác phong làm việc công nghiệp trong
công ty … Với mục tiêu chất lượng sản phẩm đặt lên hàng đầu, sản phẩm của
HACATEX dù còn mới mẻ nhưng đã nhanh chóng được thị trường nội địa
chấp nhận và trong tương lai không xa sản phẩm của công ty sẽ vươn ra thị
trường khu vực và thế giới.
Trong thời gian ngắn ngủi chỉ có 7 tuần thực tập tại Công ty nhưng em
đã thấy một không khí làm việc rất sôi nổi, nó giúp em hiểu được thực tế hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và của
công ty nói riêng trong cơ chế thị trường, giúp em so sánh, kiểm nghiệm và áp
dụng những gì mình đã được lĩnh hội từ các thầy cô đến thực tế sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong công ty nhất là các cô chú
trong phòng Tổ chức hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Mạnh Hùng - giảng
viên khoa Kinh tế đã nhiệt tình hướng dẫn em, giúp em hoàn thành báo cáo
thực tập tốt nghiệp này.

phần vào công cuộc xây dựng đất nước.
Để mở rộng sản xuất kinh doanh năm 1973 nhà máy lắp thêm dây
chuyền sản xuất vải bạt để làm bạt, giầy vải… Trong cùng thời gian
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
3
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
này nhà máy đã chuyển giao lại dây chuyền sản xuất chăn chiên cho
Liên hiệp Dệt Nam Định sau đó đổi tên lại thành nhà máy Dệt vải
công nghiệp Hà Nội.
Với công nghệ mới và hướng đi đúng đắn đã giúp nhà máy từ chỗ
làm ăn thua lỗ, quy mô nhỏ với tổng vốn đầu tư ban đầu chỉ
475.406VNĐ (thời giá năm 1968), số cán bộ công nhân viên chỉ 174
người trong đó có 144 công nhân trực tiếp sản xuất, đến năm 1988
-sau hơn 10 năm hoạt động tổng vốn đầu tư đă lên tới trên 5 tỷ VNĐ
(thời giá năm 1968), tổng sản lượng đạt trên 10 tỷ VNĐ và số cán
bộ công nhân viên lên tới 1.079 người trong đó có 986 công nhân
trực tiếp sản xuất. Điều này chứng tỏ mặc dù trong cơ chế bao cấp
sản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo của Nhà nước nhưng nhà máy
đã không lệ thuộc mà luôn nỗ lực phấn đấu để ngày càng phát triển.
Năm 1988 nhà máy đạt đỉnh cao về tiêu thụ sản phẩm, gồm có:
3,308 triệu m
2
vải mành và 2,8 triệu m
2
vải bạt các loại. Song song
với việc sản xuất nhà máy tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng như:
văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, khuôn viên trong nhà máy cùng với
việc không ngừng đầu tư thêm máy móc thiết bị tạo điều kiện và
môi trường làm việc tốt hơn cho công nhân. Đây có thể coi là thời
kỳ tăng trưởng của nhà máy.

mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước.
Ngày28 tháng 8 năm 1994 để phù hợp với việc sản xuất kinh doanh
theo cơ chế thị trường, Bộ công nghiệp đã quyết định đổi tên Nhà
máy Dệt vải công nghiệp Hà Nội thành Công ty Dệt vải Công
nghiệp Hà Nội. Tên giao dịch của công ty là: HAICATEX viết tắt
của: Ha noi Intrustrial Cavas Textile Company.
Hiện nay Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội là một thành viên
của Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam, vẫn thuộc loại hình Công ty
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
5
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
Nhà nước, hoạt động trong khuôn khổ Luật Doanh nghiệp Nhà nước
(trước đây là Luật Công ty) và dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng
công ty. Tổng công ty tạo điều kiện cho công ty mở rộng thị trường
ra nước ngoài về xuất khẩu sản phẩm và nhập khẩu nguyên vật liệu
vì phần lớn nguyên liệu của Công ty phải nhập từ nước ngoài.
Tuy vậy, Công ty vẫn hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập và
chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình không
ngừng cải tiến về bộ máy quản lý cũng như công nghệ để nâng cao
năng xuất sản xuất và chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường.
Cuối những năm 1990 mặt hàng vải bạt của Công ty đã bước vào
giai đoạn suy thoái và vải mành phải cạnh tranh khốc liệt với các
sản phẩm ngoại nhập cả về chất lượng và giá cả. Đứng trước thực
trạng đó vào đầu những năm 2000, Công ty đã nghiên cứu và mạnh
dạn đầu tư, thay thế hàng loạt các máy móc thiết bị mới. Cụ thể năm
2002 đã có ba dự án đi vào hoạt động:
-Tháng 1/2002 đầu cuộn vải của dây chuyền nhúng keo được thay
thế với tổng mức đầu tư trên 2 tỷ đồng và kết quả là chấm dứt được
lỗi ngoại quan của vải mành nhúng keo như lồi, lõm bề mặt nhũn

Trung Quốc và thay thế bộ chỉnh tâm, miệng hút keo của máy nhúng
keo…
Sau gần 40 năm hình thành và phát triển Công ty Dệt vải Công
nghiệp đă từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường cũng
như trong công cuộc Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Công
ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành để
thay thế hàng ngoại nhập và ngày càng vươn xa hơn nữa ra thị
trường khu vực và thế giới. Bên cạnh đó công tác tổ chức luôn được
đặc biệt quan tâm nhằm tạo lập tác phong công nghiệp cho người
lao động hoàn thiện bộ máy quản lý gọn nhẹ cơ cấu sản xuất kinh
doanh năng động, hiệu quả thích ứng cao hơn trong cơ chế thị
trường. Năm 2002 Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001:2000.
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
7
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
Vượt qua hàng ngàn những khó khăn và thử thách từ một nhà máy
sản xuất lạc hậu với quy mô nhỏ tới nay sau gần 40 năm trưởng
thành Công ty đã có 9 chi nhánh giới thiệu sản phẩm trải rộng khắp
ba miền đất nước. Công ty cũng đã hai lần nhận được huân chương
lao động hạng II và hạng III của Nhà nước trao tặng cùng nhiều
danh hiệu cao quý tại các hội chợ, triển lãm trong nước. Hàng năm
công ty đã tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động dư thừa góp
phần vào việc ổn định trật tự xã hội ....
Hiện nay Công ty gồm 4 xí nghiệp:
• Xí nghiệp sản xuất vải bạt.
• Xí nghiệp sản xuất vải mành.
• Xí nghiệp sản xuất vải không dệt.
• Xí nghiệp may.
(Như đã nói ở trên sản phẩm vải bạt đã bước vào giai đoạn suy thoái

–Vải địa kỹ thuật được sử dụng để làm đường chống
lún, đê kè thuỷ lợi…
--Vải lót giầy được cung cấp cho nhà sản xuất giầy,
làm thảm, lót thành ô tô,…
• Sản phẩm May: Ngoài các sản phẩm may mặc thông
thường Công ty thường xuyên nhận các hợp đồng
may quần áo bảo hộ cho các Công ty lớn như Dệt 8/3,
Honda, Lilama…, hợp đồng may áo Jaket cho Hàn
Quốc, Anh…Trong những năm gần đây sản phẩm
của Công ty đã xâm nhập vào thị trường Mỹ và EU
với kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng.
Các sản phẩm của công ty được sản xuất chủ yếu từ sợi
Nylon6.6.6, PA (sản xuất vải mành), xơ PES, PP (sản xuất vải
không dệt),sợi Cotton,PC, PE (sản xuất vải bạt)…Các loại sợi này
được nhập từ Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức…….
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
9
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
Sử dụng nhiên liệu là điện và than.
Hoá chất nhúng keo là VP latex, SBR latex và Resorcinol.
Hiện là công ty duy nhất tại Việt Nam sản xuất các loại vải công
nghiệp nên chiếm khá nhiều ưu thế kinh doanh. Tuy nhiên sản
phẩm của công ty vẫn bị canh tranh bởi một số hàng ngoại nhập cả
về giá cả và chất lượng, một phần do máy móc thiết bị của ta chưa
sánh kịp một phần do nguyên vật liệu của ta phải nhập từ nước
ngoài nên giá cả sản phẩm còn cao.Trong thời gian tới công ty sẽ
gặp không ít khó khăn khi Hiệp định cắt giảm thuế quan
CEPT/AFTA được áp dụng vào năm 2006 đối với các nước
ASEAN khi đó thuế nhập khẩu giảm xuống chỉ còn 0-5% và tiến
tới Việt Nam ra nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào

mành 840D/1; 840D/2; 1260D/2 được sử dụng để làm lốp ô tô, xe
máy, xe đạp…
* Quy tình sản xuất vải không dệt: Vải không dệt được sản xuất từ
sơ PES, PP nhập từ nước ngoài với các sản phẩm HD130,
HD180, HD200,... được sử dụng trong giao thông, thuỷ lợi, đồ
gia dụng,... Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện
đại, tự động hoá từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm cuối
cùng dây chuyền này được chuyển giao từ tập đoàn DILO-CHLB
Đức( tập đoàn nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất vải không dệt
theo công nghệ xuyên kim. Với công suất đạt khoảng
10.000.000 m
2
/năm sản phẩm của dây chuyền này đang là một
trong các ngành hàng chủ lực của công ty. Sản phẩm này đã có
mặt ở một số công trình tiêu biểu như: Đường Cầu Rào -Đồ Sơn,
Hải Phòng, Quảng Ninh, Tp. Hồ Chí Minh....
* Quy trình sản xuất vải bạt: Vải bạt được sử dụng làm giầy vải,
bao tải, bảo hộ,... đượoc chế xuất từ sợi cotton, PC, PE sản phẩm
có các loại vải Bạt3x3, Bạt 178, Bạt 3419. Hiện nay quy mô của
dây chuyền này đang được công ty thu nhỏ lại vì chu kỳ sống của
sản phẩm này đã bước vào giai đoạn suy thoái.
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
11
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
* Quy trình sản xuất sản phẩm may: Đây là ngành hàng còn non
trẻ, thiếu kinh nghiệm, không đồng bộ nên quy mô còn nhỏ chưa
cạnh tranh đưowcj với thị trường trong nươc . Tuy nhiên trong
hai năm vừa qua sản phẩm của công ty đã xuất khẩu sang thị
trường Mỹ và Châu Âu với tổng sản lượng tăng đáng kể cụ thể
năm 2003 tăng 210% so với 20002 và dự kiến năm 2004 sẽ tăng

m
tra
Kiể
m
tra
vải
Dệt vải
mành
Sâu go
Nhúng keo
Đóng gói, nhập
kho thành phẩm
Chỉnh sửa
Chỉnh sửa
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Vải Bạt
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
Sợi
Lờ , dồn
Đánh ống
Xe suốt
Đậu sợi Suốt ngang
Sợi ngang
Đóng kiện
Hoàn thiện

Kiể
m
tra
Chỉnh sửa
Vắt sổ
May
Hoàn thiện
(khuy cúc )

Nhập kho
Đóng gói
Chỉnh sửaKiể
m
tra
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
III. Đánh gía công nghệ sản xuất sản phẩm của Haicatex:
1. Một số lý luận chung về công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật
chất hoặc thông tin. Công nghệ gồm hai phần:
Phần cứng : Bao gồm máy móc thiết bị cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ
còn được gọi là phần vật chất.
Phần mềm: hay còn gọi là phần phi vật chất bao gồm những kỹ năng , kỹ
xảo, kiến thức quản lý điều hành, phương pháp sản xuất bí quyết kỹ thuật.
Với định nghĩa như trên thì công ghhệ bao gồm:
• Trang thiết bị (Technoware)
• Kỹ năng (Humanware)
• Thông tin (Infoware)
• Tổ chức (Organware)
Trên đây là quan niệm về công nghệ của tổ chức kinh tế xã hội Thái Bình
Dương-ESCAP. Theo tổ chức UNCTAD thì một số hoạt động sau đây cũng

Nội đã không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị, đầu tư phát triển nguồn
nhân lực, cập nhật thông tin để có sự thay đổi linh hoạt và đặc biệt là cách
thức tổ chức quản lý khoa học… Điều này được thể hiện cụ thể như sau:
• Trang thiết bị: Hội nhập kinh tế vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các
doanh nghiệp Việt Nam. Để cạnh tranh được với hàng ngoại nhập, khẳng
định vị trí của mình ở thị trường trong nước và có cơ hội nắm bắt thị
trường nước ngoài, công ty đã đầu tư hàng loạt máy móc thiết bị mới.Nổi
bật nhất là năm 2002 có nhiều dự án đầu tư đã đi vào hoạt động với tổng
vốn đầu tư hàng trăm tỷ đồng như: Thay thế bộ Loadcell đo lực căng mới
của Đức, bộ tín hiệu cũ của Trung Quốc được thay thế bằng bộ khuyếch
đại kỹ thuật số đảm bảo các thông số đo lực căng của vải ổn định, cải tạo
hệ thống lò dầu, hai máy xe sợi của tập đoàn ALLMA SAURER- CHLB
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
18
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
Đức và Một máy dệt cao tốc PICANOL của Bỉ có công suất tăng từ 5 đến
7 lần so với máy cũ của Trung Quốc góp phần nâng cao năng xuất và chất
lượng sản phẩm, tạo khả năng sản xuất thên nhièu mặt hàng mới mang
tính chiến lược như: vải lốp xe máy, ô tô tải nặng 1260D/2; 1260D/3;
1890D/2... Thị phần vải mành của công ty ngày càng cao có mặt tại các
công ty Cao su lớn trên khắp đất nước như Công ty Cao su Sao Vàng; Cao
su Đà Nẵng; Cao su Miền Nam và một số công ty có vốn đầu tư nước
ngoài như: Công ty Shinfa,Công ty Thời ích và Fungkeong của Malaysia...
Đặc biệt là dây chuyền sản xuất Vải không dệt có vốn đầu tư là
63.622.939.000 VNĐ, đây là dây chuyền hiện có duy nhất tại Việt Nam.
Quy trình sản xuất hoàn toàn tự động, tuy mới đi vào sản xuất nhưng đã
đem lại doanh thu khá cao cho công ty...
Vải mành và Vải không dệt tuy có ưu thế là đơn vị duy nhất ở Việt Nam
sản xuất hai mặt hàng này, được đằu tư trang thiết bị và dây chuyền sản xuất
hiện đại nhưng còn gặp nhiều trở ngại như: chịu áp lực của hàng ngoại nhập

loại bỏ những lao động kém hiệu quả ra khỏi chuyền.
- Có chế độ khen thưởng kỷ luật rõ ràng, quan tâm hợp lý đến bản thân
và gia đình người lao động để khuyến khích họ hăng say làm việc. Luôn luôn
tạo cơ hội cho họ phát huy hết khả năng của mình
.............
Mặc dù có nhiều cố gắng để kiện toàn bộ máy cuả mình song nói chung tỷ lệ
CĐ, ĐH của công ty còn thấp chiếm dưới 10%, nên cần có biện pháp điều
chỉnh thiết thực hơn nữa.
Công ty cần thừơng xuyên có sự hợp tác, trao đổi thông tin với người lao
động để phát huy sự sáng tạo và khả năng tiềm ẩn trong mỗi người.
Quan tâm hơn nữa đến đời sống người lao động.
• Thông tin (Infowave): Thông tin đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Thông tin là căn cứ
để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp. Trong quá trình xác
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
20
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
định các chỉ tiêu chiến lược, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên
những thông tin xác thực về số lượng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật,
vật tư , tiền vốn ...và sự kết hợp tối ưu giữa sức sản xuất với tư liệu sản
xuất, để làm ra sản phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất. Xác định được
vai trò đó công ty đã luôn bám sát thị trường mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu
và sàng lọc xử lý thông tin về máy móc thiết bị, phương pháp sản xuất và
về cả khách hàng ... từ đó sẽ giảm thiểu các rủi ro khi đưa ra quyết định
sản xuất kinh doanh. Ví dụ như Vải không dệt hiện là một sản phẩm mới
của công ty và cũng là sản phẩm lần đầu tiên được sản xuất trong nước, để
sản phẩm của mình có thể thay thế hàng ngoại nhập thì công ty đã phải thu
thập thông tin về thị trường, phân tích, xử lý để đưa ra chính sách về chất
lượng và giá cả hợp lý .... đó cũng là một phần công nghệ
Như đã nói ở trên công nghệ luôn phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ

trong điều kiện cho phép chế tạo ra các phụ tùng thay thế cho máy móc thiết
bị của công ty.
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
22
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
Mặt Bằng Sản Xuất Của Công Ty

QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
23
Phòng Gian hàng Nhà xe
Bảo Vệ giới thiệu
sản phẩm
Nhà kho
P.
B.
V
Xí nghiệp Mành- Nhúng Keo
Phân xưởng Mành
Xí nghiệp Bạt
Xí nghiệp Mành -
Nhúng Keo
Phân xưởng Nhúng Keo
Nhà kho
Công ty
Khu xử lý
nước thải
nhúng keo
Xí nghiệp
May
Phân

hình trực tuyến chức năng. Đi kèm với với mỗi cấp quản lý là các phòng ban
chức năng tham mưu cho mỗi cấp, cụ thể như sau:
• Cấp I: Cấp công ty: Bao gồm Giám đốc công ty, hai phó giám đốc công
ty cùng các phòng ban chức năng trợ giúp giám đốc. Các phòng ban
chức năng kiểm tra và đưa ra các thông tin của toàn công ty về lĩnh vực
mà mình theo dõi để báo cáo giám đốc. Giám đốc tên cơ sở những
thông tin thu thập được hoặc trức tiếp hoặc gián tiếp sẽ đưa ra các quyết
định. Các phòng ban gồm có:
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Sản xuất - Kinh doanh
- Phòng Kỹ thuật - Đầu tư
- Phòng Bảo vệ quân sự
- Phòng dịch vụ đời sống
• Cấp xí nghiệp : Công ty gồm có bốn xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp Mành- Nhúng keo
- Xí nghiệp Bạt
- Xí nghiệp Vải không dệt
- Xí nghiệp May
Mỗi xí nghiệp đều có các giám đốc và phó giám đốc thực hiện chức năng
quản lý và chức năng kỹ thuật đảm bảo sản xuất ổn định. Nhìn tổng quát cấp
xí nghiệp gồm có: Phòng quản lý; Phòng kỹ thuật và Các tổ sản xuất.
2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận quản lý trong công ty:
QTKD10-HÀ NỘI Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
24
Nguyễn Thị Huyền Dương Báo Cáo Tổng Hợp
Trong công ty tuỳ theo trách nhiệm và lĩnh vực cụ thể mà các thành viện
trong ban giám đốc, các phòng ban chức năng, cũng như giám đốc các xí
nghiệp có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng lại phối hợp chặt chẽ vơí
nhau để đảm bảo cho sự hoạt động của công ty được nhịp nhàng ăn khớp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status