LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
VAY VỐN TẠI CÁC NHTMCP
1. Thẩm định dự án đầu tư:
1.1. Khái niệm dự án đầu tư:
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất trên những căn cứ khoa học và thực
tiễn về việc bỏ vốn đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, đổi mới kỹ thuật và công
nghệ với đối tượng là tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc
duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời
gian xác định.
Một dự án đầu tư thường có thời gian dài, nhu cầu vốn lớn và thường có rất
nhiều rủi ro bởi vì thời gian càng kéo dài, kéo theo sự không chắc chắn, có thể là sự
thay đổi của nhu cầu thị trường, các biến động trong nền kinh tế (tỷ giá, lạm phát...),
sự thay đổi trong chính các dự đoán hiện nay không thể hoàn toàn chính xác trong
tương lai.
Một dự án đầu tư từ khi hình thành ý định bỏ vốn đầu tư đến khi công trình đi vào
hoạt động phải trải qua 3 giai đoạn:
• Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư.
• Giai đoạn đầu tư.
• Giai đoạn đi vào hoạt động.
Đầu tư là một nhân tố chủ yếu cho sự phát triển một doanh nghiệp cũng như
nền kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trường, quyết định đầu tư có ý nghĩa quan
trọng không chỉ đối với doanh nghiệp vay vốn, đối với tổ chức cho vay mà còn có ý
nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm:
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan khoa học
và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới công cuộc đầu tư để ra quyết
định đầu tư và cho phép đầu tư.
1.2.2. Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư:
• Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương pháp đầu tư tốt nhất.
• Giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù
Như chúng ta đã biết cạnh tranh là điều thường xuyên xảy ra trong nền kinh tế
thị trường do có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm và quá trình
cạnh tranh này diễn ra gay gắt. Vì vậy, phân tích đánh giá khả năng cạnh tranh sản
phẩm của dự án là một điều rất được coi trọng.
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm cùng loại
trên thị trường đắt hay rẻ hơn, chỉ rõ nguyên nhân đó. Phải phân tích để thấy rõ được
những ưu việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩm hiện tại.
Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng
loại trên thị trường như thế nào, có ưu điểm gì không? Sản phẩm có phù hợp với thị
hiếu của người tiêu thụ, xu hướng thị trường hiện nay hay không?
Đánh giá sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có
cần hệ thống phân phối không? Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác
lập hay chưa, có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?
1.2.4.2. Thẩm định trên phương diện kỹ thuật.
Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố
kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án. Nó là tiền đề cho việc tiến hành thẩm định
tính khả thi về phương diện tài chính.
• Thẩm định về địa điểm xây dựng công trình
Địa điểm phải thuận lợi về mặt giao thông.
Gần nguồn cung cấp vật liệu và thị trường tiêu thụ.
Cơ sở vật chất hạ tầng phải được đảm bảo…
• Thẩm định về quy mô công suất:
Quy mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trường và khả năng cung cấp
nguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý và nhu cầu nhân lực.
• Thẩm định về công nghệ
Hiệu quả của công nghệ, tỷ lệ phế thải, mức tiêu hao NVL, tiêu hao năng
lượng…
Mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên môn hoá, đặc điểm của nguyên
vật liệu đầu vào.
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của
i
- C
i
Thu nhập trong kì (B
i
): Gồm tất cả các khoản thu của dự án như doanh thu
bán hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt động khác…
Chi phí trong kì (C
i
) : Gồm tất cả các khoản chi phí như: chi vốn đầu tư, chi
vốn lưu động thường xuyên, trả gốc và vốn vay ngân hàng.
• Tính toán chỉ tiêu chi phí vốn của dự án
Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệu quả tài
chính có chiết khấu, ta cần tính được chi phí sử dụng vốn bình quân.
Trong đó : I
k
là số vốn đầu tư của nguồn vốn thứ k
r
k
là lãi suất tương ứng của nguồn vốn đó
∑
∑
=
=
=
m
k
k
m
=−
T
i
T
i
ii
CB
0 0
0
( ) ( )
∑ ∑
= =
−−
+=+
T
i
T
i
i
i
i
i
rCrB
0 0
11.
Chỉ tiêu này giúp nhà đầu tư thấy rõ đến bao giờ thì vốn có thể được thu
hồi, do đó họ có thể quyết định có nên đầu tư hay không. Chỉ tiêu này
được các doanh nghiệp vừa và nhỏ (thiếu vốn, đoản vốn), các nước chậm
phát triển quan tâm nhiều vì khả năng tài chính và dự báo thị trường
kém.
Trong đó: n: thời hạn đầu tư hoặc thời gian hoạt động của dự án (năm).
i : năm thứ i.
B
i
: khoản thu hồi ròng của năm thứ i.
C
i
: Vốn đầu tư thực hiện tại năm thứ i.
r : lãi suất chiết khấu.
Vì NPV cho ta biết tổng giá trị hiện tại thu hồi ròng sau khi đã hoàn vốn nên:
+ Nếu NPV > 0 dự án có lời, có thể đầu tư.
+ Nếu NPV = 0 dự án chỉ hoà vốn
+ Nếu NPV > 0 dự án lỗ.
NPV càng lớn càng có lợi, vì vậy nếu có hai dự án cần so sánh thì dự án nào có
NPV lớn hơn sẽ được chọn. Trường hợp có nhiều ds thì ta chọn ds có giá trị hiện tại
ròng tối đa (max NPV).
Ưu điểm : Phản ánh hiệu quả của việc đầu tư về phương diện tài chính. z Nhược
điểm:
Phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu r càng lớn thì NPV càng nhỏ và ngược
lại. Do đó, cần chọn lãi suất chiết khấu sao cho phù hợp với từng dự án,
trên cơ sở tính toán chi phí sử dụng vốn của từng dự án.
NPV cho biết khả năng sinh lợi của dự án dưới tác động của lãi suất chiết
khấu. Nói một cách khác, nó không cho ta biết được tỷ lệ sinh lợi (lãi
suất) mà bản thân dự án có thể tạo ra được.
• Tính suất thu hồi nội bộ- IRR (Internal Rate of Return).
( ) ( )
∑ ∑
=
−