Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
!"#$%&
!"#$%&'()**
%+,-.$/012
3 4 $5(678
29:;<:=
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
3)>
Năm 2006, sau thành công của Đại hội Đảng X, nền kinh tế nước ta ngày càng hội
nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Kinh tế ngày càng phát triển với sự đóng góp
của hàng nghìn dự án đầu tư lớn nhỏ. Sự ra đời của Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư
đã làm cho môi trường đầu tư trở nên thông thoáng hơn. Các dự án xin vay vốn Ngân
hàng ngày càng gia tăng về cả số lượng và quy mô. Quá trình tự do hoá tài chính và
hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi môi trường cạnh tranh gay gắt,
khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải
đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Để giảm
nợ xấu đòi hỏi Ngân hàng phải nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro của dự
án. Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sinh lời và an tòan vốn của ngân hàng. Nếu
như quyết định cho vay của ngân hàng không dựa trên chất lượng thẩm định và đánh
giá rủi ro được bảo đảm tốt thì nguy cơ mất vốn là rất cao.
Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, công tác thẩm định và đánh
giá rủi ro của dự án luôn được coi trọng. Ban lãnh đạo cùng các cán bộ Ngân hàng luôn
quan tâm và có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro dự
án. Tuy nhiên công tác đánh giá rủi ro của dự án vẫn còn thiếu sót.
14 TSTC Tài sản thế chấp
15 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
16 KHĐT Kế hoạch đầu tư
17 QĐ Quyết định
18 BXD Bộ xây dựng
19 HĐQT Hội đồng quản trị
20 CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
21 QLDA Quản lý dự án
22 SXKD Sản xuất kinh doanh
23 TSCĐ Tài sản cố định
24 ĐTDH Đầu tư dài hạn
25 TSLĐ Tài sản lưu động
26 HTK Hàng tồn kho
27 LNST Lợi nhuận sau thuế
28 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
29 XNK Xuất nhập khẩu
30 DA Dự án
31 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
)?@%GHI/J/K
LỜI MỞ ĐẦU 2
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 3
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 8
Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn huy động của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 11
Biều đồ 3.1: Tăng trưởng dịch vụ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 17
Bảng 5.1: Số lượng và quy mô các dự án được thẩm định tại 19
BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 19
Bảng 6.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề của 20
BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 20
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng ĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ
chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính thống nhất bao gồm
hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước
ngoài (2 ngân hàng và một công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng.
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN là
phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then
chốt của đất nước. Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các
thành phần kinh tế, có quan hệ chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty.
NHĐT&PTVN không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan
hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới.
NHĐT&PTVN là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
và phục vụ đầu tư phát triển. Quá trình 52 năm xây dựng và, trưởng thành và phát
triển luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước.
Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
ngành Ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của
đất nước. Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và tri thức, với hành
trang truyền thống 52 năm phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tự tin
hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoàn Tài chính
Ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới.
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây là một chi nhánh của NHĐT&PT Việt
Nam, được thành lập vào ngày 1/6/1990. Trong hoạt động kinh doanh, NHĐT&PT
Hà Tây luôn theo sát sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam cũng như những chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và
của ngành, đồng thời đặt mục tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh, đáp ứng cao
nhất nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất từ đó
phát triển vững chắc chi nhánh, đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân
BAN GIÁM ĐỐC
Khối tác
nghiệp
Khối nội
bộ
Khối
quan hệ
khách
hàng
Phòng QHKH1
Phòng QHKH2
Phòng quản lý rủi ro
Phòng DV-KH CN
Phòng giao dịch
Phòng TC-HC
Phòng KHTH
Quỹ tiết kiệm
Phòng DV-KH DN
Phòng TC-KT
Khối
quản lý
rủi ro
Phòng QL&DV KQ
Phòng QT tín dụng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
Chịu trách nhiệm đầy đủ về tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng, nâng
cao hoạt động của Chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận
phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của Ngân hàng.
Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách biện pháp phát triển và
nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Quản lý, giám sát phân tích đánh giá rủi ro
Phòng tài chính kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi
tiết. Thực hiện chế độc báo cáo kế toán, công tác quyết toán của Chi nhánh theo đúng
quy định của nhà nước và của BIDV. Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác,
kịp thời hợp, trung thực của số liệu kế toán báo cáo kế toán, báo cáo tài chính. Phản
ánh đúng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo đúng chuẩn mực kế toán và các
quy định của nhà nước và của BIDV. Đảm bảo an toàn tài sản tiền vốn của ngân hàng
và khách hành thông qua công tác hậu kiểm và kiểm tra thực hiện chế độ kế toán, chế
độ tài chính của đơn vị trong Chi nhánh.
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý
kho và xuất/ nhập quỹ. Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chi nhánh
về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các
dịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ. Chịu trách
nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài
sản xủa Chi nhánh/BIDV và của khách hàng theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền
tệ, an toàn kho quỹ theo quy định.
././9/ &11:3*3 !"$%
& 35;;<=5;;>
Trong những năm qua, thị trường tài chính Việt Nam có rất nhiều biến động.
Số lượng các Ngân hàng, chi nhánh văn phòng đại tăng lên làm cho cuộc chạy đua
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gay gắt, hay sự biến động của thị trường
vào cuối năm 2007, năm 2008 với tình hình lạm phát khá nghiêm trọng. Mặc dù gặp
nhiều khó khăn từ thị trường cũng như từ phía chủ quan NH, song BIDV Hà Tây vẫn
bám sát mục tiêu kinh doanh, phấn đấu không ngừng và đạt được kết quả kinh doanh
như sau:
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Ban lãnh đạo NHĐT&PTVN Hà Tây luôn xác định công tác huy động vốn là
nhiệm vụ trọng tâm. Chi nhánh thường xuyên nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng, đổi mới tác phong giao dịch. Đồng thời, NHĐT&PT Hà Tây cũng luôn bám sát
lãi suất của thị trường để điều chỉnh lãi suất linh hoạt, phù hợp. Chi nhánh huy động
vốn bằng nhiều hình thức như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm lãi suất bậc thang, phát
!6Y_6UQ9!
VV7
:
V:: V7=e V:: Ve88 V:: `78e V::
V& SMhR+i+L
VV7
:
V:: V7=e V:: Ve88 V:: `78e V::
a. VND 915 80,26 1248 83,42 1480 88,25 2211 89,29
b. Ngoại tệ 225 19,76 248 16,58 197 11,75 265 10,71
`& SMhR+iS
VV7
:
V:: V7=e V:: Ve88 V:: `78e V::
a. Tiền gửi TCKT 251 22,02 456 30,48 690 41,14 1224 49,43
Dưới 12 tháng 226 19,82 349,86 23,39 648 38,64 971 39,22
Từ 12 tháng trở lên 25 2,20 106,14 7,09 42 2,74 253 10,22
b. Tiền gửi dân cư 779 68,33 920 61,50 861 51,34 1052 42,49
Dưới 12 tháng 271 23,77 420 28,07 376 22,42 430 17,37
Từ 12 tháng trở lên 508 44,57 500 33,43 485 28,92 622 25,12
c. Tiền gửi TCXH, TCTC 110 9,65 120 8,02 126 7,25 200 8,08
Dưới 12 tháng 0.05 0,02
Từ 12 tháng trở lên 110 9,65 120 8,02 126 7,25 199.95 8,076
Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp chi nhánh BIDV Hà Tây
/T6QYV&V$!6Y_6UQ9!-]*/B2MU!*QR`::;a`::b
Đơn vị: tỷ đồng
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
Qua bảng số liệu ta có thể thấy quy mô nguồn vốn huy động của NHĐT&PT
Hà Tây không ngừng tăng của các năm. Tổng nguồn vốn cuối kỳ tăng từ 1140 tỷ đồng
thống kho bạc trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn mở rộng quan hệ
khách hàng mới.
- Chi nhánh đã phát huy tối đa vai trò của công cụ lãi suất, luôn nắm bắt được
sự biến động lãi suất trên thị trường, xây dựng biểu lãi suất một cách linh hoạt, phù
hợp trong phạm vi quyền hạn được phép để vừa có thể thu hút được các khách hàng
mới, vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
- Chi nhánh luôn có những kế hoạch tiếp thị, quảng cáo, mở rộng các sản
phẩm huy động vốn, đáp ứng nhu cầu khách hàng, tạo dựng hình ảnh và nâng cao vị
thế của Chi nhánh như triển khai chương trình tiết kiệm dự thưởng, tặng quà khuyến
mại, nạp tiền điện thoại qua ATM và SMS….
- Chi nhánh còn chủ động mở rộng mạng lưới để có thể đáp ứng tối đa nhu
cầu của khách hàng, từng bước chiếm lĩnh thị trường kinh doanh, nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ.
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Trong thời gian qua, chính sách tín dụng của Ngân hàng có nhiều thay đổi:
- Ngân hàng xây dựng từng nhóm, từng đối tượng khách hàng đều được thu thập
thông tin, phân tích, đánh giá, phân loại để có những chính sách, định hướng quan hệ
tín dụng phù hợp.
- Từ chỗ ưu tiên cho vay trung dài hạn, cho vay các doanh nghiệp lớn thuộc thành
phần kinh tế nhà nước, cho vay thi công xây lắp là chính, nay Ngân hàng chuyển sang tập
trung cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác có hiệu quả cao và giảm
dư nợ theo chỉ định kế hoạch của nhà nước.
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, tiếp cận với những khách hàng có tiềm năng tốt.
- Duy trì hệ thống lãi suất linh hoạt theo nguyên tắc lãi suất cho vay được dự
phòng rủi ro và có lãi.
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
Nhờ có sự điều chỉnh về công tác tín dụng, Chi nhánh đã đạt được những kết
quả sau:
mno
3
3
mno
[!"j =Ve VV:7 Vppb Ve78 Vbb `:I;` `p7 `VIV= p:= `pI:=
V& SMhR+i
+qR
=Ve VV:7 Vppb Ve78 Vbb `:I;` `p7 `VIV= p:= `pI:=
a. Ngắn hạn 502 588 765 1049 86 17,13 177 30,10 284 37,12
b. Trung và dài hạn 414 516 573 598 102 24,63 57 11,04 25 4,18
`& SMhR+i
+L
=Ve VV:7 Vppb Ve78 Vbb `:I;` `p7 `VIV= p:= `pI:=
a. Dư nợ VND 809 995 1228 1536 186 22,99 233 23,41 308 25,08
b. Dư nợ ngoại tệ 107 109 110 111 2 1,86 1 0,91 1 0.91
p& SMhR+i
+24(r+5
=Ve VV:7 Vppb Ve78 Vbb `:I;` `p7 `VIV= p:= `pI:=
a.Quốc doanh 760 932 946 1137 172 22,63 14 1,50 191 20,19
b.NQD 156 172 392 510 16 10,25 220 127,9 118 30,10
Nguồn: PhòngKế hoạch Tổng hợp Chi nhánh BIDV Hà Tây
/L6QY`&V$[!"j-]*/B2MU!*QR`::;a`::b
Đơn vị: tỷ đồng
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư nợ tăng trưởng đều qua các năm. Tổng
dư nợ của Chi nhánh trong thời gian qua tăng 916 tỷ đồng năm 2005 lên 1647 tỷ đồng
năm 2008. Tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua là 20,52% năm 2006; 21,2% năm
2007; 23;09% năm 2008. Có được sự tăng trưởng trên là do tăng cả về doanh số cho
vay và doanh số thu nợ. Điều này cho thấy tình hình tín dụng của Chi nhánh tương
a Phát triển đồng bộ các loại hình dịch vụ, các sản phẩm tiện ích ngân hàng
theo chỉ đạo của NH ĐT&PTVN, phù hợp với thực tế khách hàng tại địa bàn
a Từng bước mở rộng tín dụng truyền thống với phát triển dịch vụ Ngân hàng,
chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ mới như thẻ, Phone Banking, Home
Banking, dịch vụ kiều hối… nhằm tăng doanh thu và thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi qua thanh toán.
a Ứng dụng và triển khai chương trình hiện đại hóa giao dịch Ngân hàng để
góp phần thúc đấy mở rộng các loại hình dịch vụ.
Nhờ thực hiện các giải pháp trên, Chi nhánh đã thu được các kết quả về dịch
vụ như sau:
/^!p&V$5+W6^+6"1-l-]*/B2MU`::;a`::b
Đơn vị: tỷ đồng
c+6
dP
`::;
dP
`::e
dP
`::8
dP
`::b
h
`::e<`::;
h
`::8<`::e
h
`::b<`::8
%_
+L
%_
aThu khác
0,015 0,102 0,122 0,154 0,087 580 0,02 16,61 0,032 20,78
Nguồn: Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây
/L6QYp&V$d!+'s!"1-l-]*/B2MU!*QR`::;a`::b
Qua bảng số liệu trên ta thấy thu dịch vụ ròng của thu dịch vụ ròng của Chi
nhánh có sự gia tăng hàng năm, cụ thể từ 5,2 tỷ đồng năm 2005 lên 21,43 tỷ đồng
năm 2008. Tuy năm 2006 sự tăng trưởng của dịch vụ nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng trong
năm 2005, nhưng năm 2007 lại có sự tăng trưởng vượt bậc, hơn gấp 3 lần tốc độ tăng
trưởng năm 2006.
Về hoạt động phát hành thẻ, trong 2 năm 2005- 2006, Chi nhánh đã lắp đặt mới
3 máy rút tiền tự động, phát hành được 9950 thẻ, vượt chỉ tiêu được giao 232%, thu
phí phát hành thẻ ATM là 153 triệu đồng. Năm 2007 triển khai tiếp nhận và lắp thêm
3 máy ATM mới, nâng tổng số máy lên 6 máy ATM với số thẻ phát hành khoảng trên
12.000 thẻ và thu phí phát hành được 78 triệu đồng.
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ: tuân thủ đúng các quy định, đáp ứng đầy đủ
nhu cầu mua bán ngoại tệ. Kết quả năm 2005 doanh số mua bán ngoại tệ đạt
12.900.000 USD, thu lãi 434 triệu đồng, tăng 157% so với năm 2004. Năm 2006
doanh số mua bán ngoại tệ đạt 14.600.000 USD, thu lãi gần 523 triệu đồng, tăng
110% so với năm 2006. Năm 2008 thu ngoại tệ đạt 2.268.000 USD.
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
1.1.3.4.Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây trong những năm qua đạt kết quả tốt,
thể hiện ở lợi nhuận của Chi nhánh năm sau cao hơn năm trước.
/^!7&V$5+W6^r"*-]*/B2MU!*QR`::;a`::b
c+6 dP`::; dP`::e dP`::8 dP`::b
1.Chênh lệch thu chi
(chưa trích DPRR)
27,3 39,9 54,7 77,1
2.Trích DPRR 8 17,7 28,82 37,8
Số dự án thẩm định 21 20 28 35
Tổng mức đầu tư 1104 1219 1457 1467
Số dự án chấp thuận 20 18 24 35
Tổng dự nợ cho vay theo dự án 414 516 573 647
Nguồn : Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây
Qua bảng số liệu trên ta thấy số dự án thẩm định cũng như số dự án được tài
trợ và dư nợ cho vay theo dự án liên tục tăng mạnh qua các năm. Trong đó có nhiều
dự án lớn như dự án đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam An Khánh với số
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
vốn đầu tư lên đến 300 tỷ đồng, dự án xây dựng nhà máy nước Nam Sách -Hải Dương
với vốn đầu tư là 250 tỷ đồng.
./5/5/C*$**
Trong số các dự án mà Ngân hàng thẩm định thì dự án trong lĩnh vực xây lắp
chiếm tỷ trọng lớn.
/^!e&V$X-Z6-*U+i",4M+i!2!L-]*
/B2MU!*QR`::;a`::b
Đơn vị: tỷ đồng
c+6 dP`::; dP`::e dP`::8 dP`::b
Cơ cấu cho vay theo dự
án phân theo ngành nghề
414 516 573 647
1.Nông nghiệp 24,84 25,8 28,65 32,35
2.Công nghiệp 120,06 154,8 171,9 207,04
3.Xây lắp 202,86 258 257,85 271,74
4.Lĩnh vực khác 66,24 77,4 114,6 135,87
Nguồn : Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây
/T6QY;&V$X-Z6-*U+i",4M+i!2!L+R/B2MU
!*QR`::;a`::b
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
rủi ro của các NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt động quản lý
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắt buộc của ngân hàng
trung ương… Phân tích rủi ro để từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp.
Vòng đời của dự án đầu tư thường rất dài, có khi hàng chục năm. Khi đưa ra
các quyết định đầu tư, doanh nghiệp thường dựa trên các số liệu giả định. Trong quá
trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng được ngân hàng đáp
ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vay được sử dụng đúng mục
đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Muốn vậy, ngân hàng sẽ yêu
cầu người xin vay lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư. Trên cơ sở đó, cùng với các
nguồn thông tin khác ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án,và đánh giá
các rủi ro của dự án một cách khách quan hơn. Việc thẩm định, và đánh giá rủi ro dự
án đầu tư còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu
nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả trong tương lai.
Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án
đầu tư là rất quan trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay
không? Nếu đầu tư thì đầu tư như thế nào? Mức độ bỏ vốn là bao nhiêu? Điều này sẽ
giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn,
giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân
hàng.
Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài
chính, đảm bảo an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. Ngân
hàng luôn quan tâm đến công tác thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án bởi nó có vai
trò rất quan trọng đối với sự phát triển của Ngân hàng, đặc biệt là khi số dự án xin vay
vốn ngày càng tăng lên về cả số lượng và quy mô vay vốn. Nếu Ngân hàng đánh giá
rủi ro chính xác, từ đó có được quyết định cho vay chính xác, điều đó sẽ tạo điều kiện
cho Ngân hàng không ngừng phát triển và nâng cao vị thế trên thị trường. Và ngược
lại, nếu việc đánh giá rủi ro thiếu thận trọng sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn,
kiểm soát rủi ro sẽ làm giảm thiểu giá trị tổn thất do rủi ro gây ra.
Thứ ba: Mức độ xảy ra rủi ro khi cho vay theo dự án của ngân hàng. Chỉ tiêu
này được thể hiện qua các chỉ tiêu như nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng đối với việc
cho vay theo dự án. Nếu như tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng ở mức cao cũng
một phần thể hiện khả năng xảy ra rủi ro cao đối với các dự án mà ngân hàng cho vay,
từ đó cũng thể hiện chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án của ngân hàng
còn nhiều hạn chế, chưa lường hết được các rủi ro của dự án.
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS: Trần Mai Hoa
Thứ tư: Thời gian và chi phí đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án. Thời gian
và chi phí là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá rủi ro trong
thẩm định dự án. Trong quá trình thẩm định, nếu chi phí đánh giá rủi ro trong thẩm
định được quan tâm một cách đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập
thông tin, mời chuyên gia hỗ trợ thêm cho việc đánh giá rủi ro. Nhưng việc chi phí
đánh giá rủi ro trong thẩm định tăng cũng chưa hẳn làm cho chất lượng đánh giá rủi
ro trong thẩm định tăng bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: trình độ
chuyên môn, kinh nghiêm của đội ngũ cán bộ thẩm định, nhận thức về tầm quan trọng
của công tác thẩm định rủi ro của dự án… Và nếu thời gian đánh giá rủi ro trong thẩm
định quá dài cũng ảnh hưởng đến quy trình cho vay và tiến độ thực hiện dự án. Ngược
lại, nếu thời gian và chi phí thẩm định rủi ro bị hạn chế cũng ảnh hưởng đến chất
lượng đánh giá rủi ro của ngân hàng. Tóm lại, cần phải có sự hài hòa giữa chi phí bỏ
ra và lợi ích mang lại cho ngân hàng, nếu lợi ích tăng thêm không tương xứng với chi
phí tăng thêm thì chất lượng thẩm định rủi ro cũng không được xem cao
./5/</* +"GD*6@"A
1.2.5.1. Nhóm nhân tố chủ quan
9!t-u9+OPQ1
Trong công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung và đánh giá rủi ro nói riêng
đội ngũ cán bộ thẩm định là người chịu trách nhiệm chính và quyết định đến chất
lượng thẩm định. Việc thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án đầu tư không phải là
phụ thuộc vào quyết định của mỗi ngân hàng. Với mỗi dự án, phương pháp tốt nhất là
phương pháp phù hợp nhất nhưng chưa chắc chắn rằng phương pháp đấy là hiện đại
nhất. Nhưng trong giai đoạn hiện nay, những phương pháp đánh giá rủi ro của dự án
hiện đại đã giúp cho việc phân tích, đánh giá rủi ro được toàn diện, chính xác và hiệu
quả hơn. Song điều quan trọng là ngân hàng phải biết áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu
đảm bảo tính toàn diện và cũng phải lựa chọn những chỉ tiêu quan trọng nhất phù hợp
với tình hình thực tế của ngành, dự án cũng như khả năng điều kiện cụ thể của ngân
hàng.
Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để đánh giá rủi ro cán bộ thẩm định
phải hiểu rõ phương pháp ấy có những ưu nhược điểm gì, có phù hợp để đánh giá rủi
ro dự án không? Ví dụ như lạm phát là yếu tố bất định ảnh hưởng đến khả năng sinh
lời và khả năng trả nợ của dự án. Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời
gian, do vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài
Bùi Thị Thái Hà- Lớp KT Đầu tư 47D