Nghiên cứu sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện lâm thao tỉnh phú thọ - Pdf 75

..

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỒNG SƠN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỒNG SƠN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Để hồn thành Luận văn này, tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính
trọng tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q
trình nghiên cứu.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Phạm Bảo Dương, người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hồn thành Luận văn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế, Phòng Đào
tạo sau Đại học - trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên cùng
toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tơi trong suốt q
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Cơ
quan Liên minh HTX tỉnh Phú Thọ; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Phú Thọ; UBND huyện Lâm Thao; UBND 14 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lâm
Thao; Lãnh đạo quản lý và xã viên của 16 HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện
Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ; các tập thể, cá nhân khác đã tạo điều kiện thuận lợi nhất
giúp tơi hồn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng chí, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Hồng Sơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 28
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.......................................................... 30
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 30
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 31
Chương 3. THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM THAO - TỈNH PHÚ THỌ ................................................. 31
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 31
3.1.1. Đặc điểm tư nhiên ........................................................................................... 31
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................................. 37
3.2. Khái quát về tình hình hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn huyện
Lâm Thao ....................................................................................................... 43
3.2.1. Khái quát chung về các hợp tác xã của huyện Lâm Thao ............................... 44
3.2.2. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của các hợp tác xã của huyện
Lâm Thao ....................................................................................................... 52
3.3. Thực trạng sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ ................................................ 58
3.3.1. Hình thức tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới ......... 58
3.3.2. Số lượng, cơ cấu các hợp tác xã tham gia vào chương trình xây dựng
nông thôn mới ................................................................................................ 90
3.3.3. Mức độ, chất lượng, hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã trong xây

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 125
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 127
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 130

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BCHTƯ

: Ban chấp hành trung ương

DV

: Dịch vụ

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

NN&ĐN



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Đánh giá mức độ tham gia của của hợp tác trong bộ tiêu chí
về xây dựng nông thôn mới .......................................................... 18
Bảng 2.1. Bảng các đơn vị điều tra ............................................................... 28
Bảng 2.2. Bảng kê các danh mục tài liệu dùng để nghiên cứu ..................... 30
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kết quả hoạt động các HTX của huyện Lâm Thao
năm 2014........................................................................................ 45
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả các HTX trực tiếp tham gia vào quy hoạch
xây dựng nông thôn mới ............................................................... 59
Bảng 3.3. Hộp ý kiến đánh giá về sự tham gia của HTX trong nhóm tiêu
chí số 1 ........................................................................................... 61
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp số liệu điều tra nhóm tiêu chí số 2 ....................... 62
Bảng 3.5. Hộp ý kiến đánh giá về sự tham gia của HTX trong nhóm tiêu
chí số 2 .......................................................................................... 66
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp số liệu điều tra nhóm tiêu chí số 3 ....................... 70
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp dân số, lao động, tỷ lệ lao động của các HTX ..........73
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả phân loại, đánh giá hoạt động của các HTX .......75
Bảng 3.9. Hộp ý kiến của các chuyên gia đánh giá về sự tham gia của
HTX trong nhóm tiêu chí số 3 ...................................................... 78
Bảng 3.10. Bảng tổng hợp số liệu điều tra nhóm tiêu chí số 4 ....................... 80
Bảng 3.11. Hộp ý kiến của các chuyên gia đánh giá về sự tham gia của
HTX trong nhóm tiêu chí số 4 ...................................................... 83
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp số liệu điều tra nhóm tiêu chí số 5 ....................... 85
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả tuyên truyền, tập huấn của HTX cho xã viên....... 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, nộp thuế của các HTX........... 91

Biểu đồ 3.7.

Biểu đồ thể hiện cơ cấu các HTX trên địa bàn huyện Lâm Thao ....... 92

Hình:
Hình 3.1.

Hội nghị bàn về quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Tứ
xã - huyện Lâm Thao, Có sự tham gia của HTX Nơng nghiệp
và ĐN Vân Hùng ................................................................................. 60

Hình 3.2.

Quang cảnh đường giao thông nông thôn tại xã Cao Xá - huyện
Lâm Thao ............................................................................................ 63

Hình 3.3.

Hệ thống lưới điện hạ áp, đường giao thông nông thôn, hệ
thống kênh mương nội đồng do HTX nông nghiệp và điện năng
Thạch Sơn huy động, đầu tư, quản lý và khai thác ............................. 69

Hình 3.4.

Mơ hình chợ nông thôn đạt chuẩn do HTX nông nghiệp Cao Xá
(Trái), HTX nông nghiệp Bản Nguyên (Phải) đầu tư, quản lý và
khai thác .............................................................................................. 70


Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khoá X đã đề ra Nghị quyết
26/NQ-TW, về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nơng thơn mới là một trong những nội dung cụ thể hóa đã trở thành
phong trào lớn được hưởng ứng rộng khắp trong cả nước. Đây là cơ hội và điều
kiện thuận lợi làm cho khu vực nông thôn ngày càng phát triển, ổn định, đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nơng thơn đồng lịng xây dựng thơn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất tồn diện (nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hố, mơi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nơng thơn mới là sự nghiệp cách mạng của tồn Đảng, tồn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nơng thơn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nơng thơn mới giúp cho nơng dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đồn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
Hiện nay khu vực nông thôn cả nước nói chung cũng như tỉnh Phú Thọ nói
riêng cịn nhiều tồn tại cụ thể như:
Kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn
nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã
xuống cấp, tỷ lệ giao thơng nơng thơn được cứng hố thấp; giao thơng nội đồng ít
được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới
điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hố cịn
rất hạn chế, mạng lưới chợ nơng thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi
xuống cấp hoặc chưa có. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn
quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


xây dựng nông thôn mới” của tác giả Ngọc Sơn - Hoàng Chiến đăng trên báo Nhân
dân điện tử số ra ngày 30/11/2013.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cơng
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc
hậu, nơng dân nghèo khó.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
Từ thực tế trên cho thấy, để quá trình xây dựng nông thôn mới thành công và đi
vào thực chất thì cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, trong đó có sự tham gia của
người dân, của cộng đồng (Hợp tác xã) là hết sức quan trọng. Vì trong thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới, hình thức tổ chức sản
xuất là một trong những tiêu chí quan trọng, muốn xây dựng NTM thì xã đó phải có
tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả do đó các tổ chức kinh tế hợp tác
mà cụ thể là sự tham gia của hợp tác xã nông nghiệp được coi là quan trọng, vừa là
hỗ trợ để thực hiện những tiêu chí cần đạt được và là điều kiện phát huy nội lực rất
hiệu quả trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới. Hơn nữa trong những năm gần
đây mặc dù đã có một vài đề tài nghiên cứu, một vài cuộc hội thảo về vấn đề này,
tuy nhiên các đề tài, hay hội thảo mới chỉ chỉ ra được vai trị của hợp tác xã trong
xây dựng nơng thôn mới, do vậy mới chỉ nêu ra được một khía cạnh, vẫn cịn bó
hẹp mà chưa chỉ ra được mức độ tham gia của hợp tác xã trong xây dựng nông thôn
mới như thế nào. Chưa chỉ ra được quá trình, lĩnh vực, cung bậc hay các nội dung
mà hợp tác xã đang thực hiện, mức độ đóng góp, hay sự tác động của hợp tác xã
được bao nhiêu trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, đồng thời cũng chưa đưa
ra được giải pháp để cho hợp tác xã phát huy sự tham gia trong chương trình này;
Là một người đang công tác tại Liên minh hợp tác xã tỉnh Phú Thọ, tôi nhận thấy được

hợp tác trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ.
Vai trò của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới được hiểu là sự
tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới. Đề tài tập trung nghiên
cứu sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới, sự tham gia của
hợp tác xã có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thơng qua các nhóm nội dung chính sau:
3.1.1. Quy hoạch (Tiêu chí số 1)
3.1.2. Hạ tầng Kinh tế - Xã hội (Từ tiêu chí số 2 đến số 9)
3.1.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất (Từ tiêu chí số 10 đến số 13)
3.1.4. Văn hóa - Xã hội - Mơi trường (Từ tiêu chí số 14 đến số 17)
3.1.5. Hệ thống chính trị (Từ tiêu chí số 18 đến số 19)
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực tế sự tham gia của các hợp
tác xã trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ 2010 đến nay.
- Về không gian: Huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ.
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận, thực tiễn, thực trạng và những
giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của các hợp tác trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa rất quan trọng và thiết thực, nó mang tính
lý luận và thực tiễn cao.
Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống một cách đầy đủ các vấn đề liên quan đến
hợp tác xã, đến Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (Khái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
niệm, nội hàm của các thuật ngữ liên quan; đặc điểm nhận dạng và các lý thuyết

1.1. Cơ sỏ lý luận về sự tham gia của hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1.1. Khái niệm về hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2012
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do
ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành
viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp
tác xã. [2]
1.1.1.2. Sự tồn tại của Hợp tác xã là một tất yếu khách quan
- Hợp tác xã nói chung và Hợp tác xã nơng nghiệp nói riêng ra đời trên cơ sở
các mối quan hệ hợp tác phát triển. Vì vậy, ở đâu có mối quan hệ hợp tác phát triển
thì ở đó sẽ xuất hiện hình thức Hợp tác xã.
- Trong giai đoạn sản xuất tự cung tự cấp, các mối quan hệ hợp tác diễn ra
không thường xun, mang tính chất đơn lẻ. Vì vậy, ở giai đoạn này chưa thể tổ
chức Hợp tác xã hoặc nếu có cũng chưa có hiệu quả. Trong giai đoạn sản xuất hàng
hóa, các quan hệ hợp tác diễn ra thường xuyên, liên tục ở mọi giai đoạn của quá
trình sản xuất nhất là giai đoạn cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản
phẩm đầu ra. Vì vậy trong q trình sản xuất hàng hóa cần thiết phải tổ chức các
Hợp tác xã để hỗ trợ giúp đỡ nhau đặc biệt là những người sản xuất nhỏ, những
người nơng dân.
- Mặt khác, q trình phát triển của nền kinh tế thị trường đã không tạo được
điều kiện để bảo vệ khu vực kinh tế cá thể như hộ nơng dân, hộ tư thương… Bởi vì
họ ln bị các thế lực kinh tế tư nhân cạnh tranh, chèn ép. Chính vì vậy, để có thể
tồn tại và phát triển được họ đã phải hợp sức, hợp vốn với nhau trên ngun tắc tự
nguyện, bình đẳng và cùng có lợi để giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau cùng sản xuất, dịch
vụ với các sản phẩm giá rẻ hơn, chất lượng phù hợp với nhu cầu của họ và có thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

dân thấp hơn vùng thành thị.
- Một quan điểm khác nêu ra, vùng nơng thơn là vùng có dân cư làm nơng
nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng
nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền
kinh tế. Đối với những nước đang thực hiện cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa, chuyển từ
sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng
các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở vùng nông thôn thì khái niệm về nơng
thơn có những điểm khác so với khái niệm trước đây. Có thể hiểu nơng thơn hiện
nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn, những trung tâm cơng nghiệp nhỏ
có quan hệ gắn bó mật thiết với nơng thơn, cùng tồn tại, hỗ trợ và thúc đẩy nhau
phát triển.
+ Hội nghị nhóm chuyên viên của Liên Hiệp Quốc đã đề nghị đến một khái
niệm: CONTINIUM - Nơng thơn đơ thị. Có thể hiểu nông thôn đô thị là một khu
vực kinh tế hỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau. Trong
đó, nơng thơn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đơ thị
nhỏ, thị trấn, thị tứ, chợ có chức năng như nhu cầu nối giữa nông thôn và thành thị,
cịn đơ thị là các thành phố lớn và vừa hoặc các khu công nghiệp tập trung. Trong
nông thôn đô thị, các hoạt động nông nghiệp được gắn liền với cơng nghiệp hóa đơ
thị hóa.
+ Như vậy, khái niệm về nơng thơn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo
thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay tại Việt Nam, khái niệm về nơng thơn có thể hiểu: “Nơng

+ Thứ ba, nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu
vực thành thị hiện đại. Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ các sản
phẩm của nông nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được khai thông, thu
nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người dân tăng lên, cơng
nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của toàn ngành, không
chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nơng nghiệp. Phát triển nơng thơn
sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp và những ngành sản xuất khác trên
phạm vi toàn xã hội. Năm 2013, xuất khẩu nông, lâm và thủy sản của Việt Nam đạt
27,5 tỷ USD tăng 0,7% so với năm 2012 và ngành nơng, lâm nghiệp và thủy sản
vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế chiếm 24,1% kim ngạch xuất
khẩu cả nước trong năm 2013.
+ Thứ tư, nơng thơn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều
tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau. Mỗi sự biến động tích cực hay tiêu cực đều
ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng
của cả nước. Do đó, sự phát triển và ổn định nơng thơn sẽ góp phần quan trọng
trong việc đảm bảo ổn định tình hình của cả nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
+ Thứ năm, nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản,
động thực vật, rừng, biển, nên sự phát triển bền vững nơng thơn có ảnh hưởng to
lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên khu vực nông thôn, bảo đảm cho sự phát triển lâu dài và bền vững
của đất nước.
Với những vai trị quan trọng nêu trên, nơng thơn là phần cơ bản và địi hỏi tất
yếu cần phát triển nơng thơn trong q trình phát triển quốc gia.

phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nơng nghiệp và ngành
nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh. Đây chính
là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí, du lịch
sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người.
1.1.1.6. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nơng thơn đồng lịng xây dựng thơn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất tồn diện (nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hố, mơi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.[6]
- Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của tồn Đảng, tồn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nơng thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
- Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đồn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
1.1.2. Tính khách quan của của hợp tác xã khi tham gia trong xây dựng nông
thôn mới
Trong xây dựng nơng thơn mới, Hợp tác xã có vai trò rất quan trọng. Điều
này thể hiện rõ dưới ba góc độ:
a) Làm tốt dịch vụ cho người dân:
- Hợp tác xã đã giúp cho kinh tế hộ những việc mà kinh tế hộ không làm được.
+ Sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của Hợp tác xã là một tất yếu khách quan.
Những hộ nông dân cá thể không thể không liên kết lại trước những diễn biến phức
tạp, bất ngờ của điều kiện tự nhiên; trước sự chèn ép của các doanh nghiệp lớn trong
lĩnh vực cung ứng vật tư kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm… Sự liên kết tự nhiên đó đã
gắn bó những người sản xuất nhỏ trong các tổ chức Hợp tác xã tùy theo yêu cầu sản
xuất của họ. A.V.Traianốp đưa ra luận điểm về mối quan hệ phân công hợp tác giữa
Hợp tác xã và kinh tế gia đình. Khi nông dân vượt ra khỏi kinh tế nửa tự cung tự cấp,
anh ta bắt đầu cảm thấy sự chật hẹp của mảnh đất riêng và sự cần thiết của tín dụng,

số khâu kỹ thuật để tổ chức các dịch vụ kỹ thuật… Bằng cách đó đặt nền móng cho
hệ thống các Hợp tác xã. Các hệ thống này đến lượt chúng, thông qua các trung tâm
Hợp tác xã vùng mà thiết lập những liên hệ kinh tế của nơng dân với các xí nghiệp
công thương nghiệp và tiếp xúc với thị trường thế giới.
+ Như vậy, từ lý thuyết của A.V.Traianôp cho thấy: Hợp tác xã có vai trị rất
quan trọng trong việc hỗ trợ nơng dân phát triển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
(1) Với chức năng là người đại diện cho nhà sản xuất, là nơi tiếp cận thị
trường để thu thập và phân tích các thơng tin thị trường, Từ đó đưa ra các dự báo
thời gian, số lượng, giá cả và xu hướng vận động của thị trường, đưa ra các định
hướng sản xuất sát với nhu cầu thị trường nhằm cung ứng hàng hóa với hiệu quả
cao nhất.
(2) Địa bàn sản xuất hàng nông sản thường xa thị trường trường tiêu thụ, lúc
này Hợp tác xã với vai trò là đầu mối đảm nhận khâu thu mua và đưa hàng hóa đến
các thị trường sẽ tiết kiệm được chi phí lưu thơng, do đó lợi nhuận mang lại cho
người sản xuất sẽ cao hơn.
(3) Là trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, Hợp tác xã có đủ
tư cách pháp nhân. Sự am hiểu pháp luật, tiềm lực tài chính nhằm xây dựng và bảo
vệ thương hiệu hàng nông sản Việt Nam. Đồng thời Hợp tác xã còn là tổ chức đứng
ra bảo đảm ổn định được các nguồn cung nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế
biến trên cơ sở quan hệ cùng có lợi.
+ Là tổ chức trung gian có thể tập trung được một khối lượng hàng hóa lớn
để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Theo quy luật giá trị ai là người cung ứng đại bộ
phận hàng hóa trên thị trường thì người đó có quyền định giá thị trường. Mặt khác,

Việc hỗ trợ của nhà nước đối với người nông dân thông qua tổ chức này rất đa
dạng, có thể là các khoản đầu tư hoặc các cơ chế chính sách, định hướng của nhà
nước đối với khu vực này. Về cơ chế, chính sách, định hướng, nhà nước có thể
thơng qua Hợp tác xã để điều tiết giá trên thị trường từ đó hỗ trợ người nơng dân…
Về chính sách đầu tư cho nơng nghiệp, nơng thơn, mỗi nước có những chính sách
khác nhau và phương thức khác nhau đa dạng và phong phú. ở nhiều nước Hợp tác
xã ln là một tổ chức thích hợp để thực hiện các hoạt động này. Nhà nước có thể
đầu tư các hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật khác phục vụ cho sự
phát triển của nông nghiệp, nông thôn như hệ thống điện, hệ thống kênh mương…
và giao cho Hợp tác xã khai thác, sử dụng để phát triển kinh tế cũng như phục vụ
dân sinh trên địa bàn.
- Mặt khác, nhiều hộ gia đình làm kinh tế nhỏ, chưa thể tiếp cận với đăng ký
kinh doanh, mã số thuế và hố đơn chứng từ tiêu thụ hàng hố nơng sản, do đó
thường bị thua thiệt trong việc tiếp cận các chính sách kinh tế hỗ trợ. Bởi vậy rất ít
kinh tế hộ được hưởng lợi thơng qua những chính sách hỗ trợ lãi suất, kích cầu đầu
tư và tiêu dùng hiện nay. Ở đâu có Hợp tác xã, ở đó hộ xã viên dễ dàng tiếp cận hơn
với những chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước, và do đó sẽ có lợi hơn
trong sản xuất, kinh doanh nói chung, tiêu thụ hàng nơng sản nói riêng.
1.1.3. Sự tham gia của hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
1.1.3.1. Sự tham gia của hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới được thể hiện
bằng việc hợp tác xã tham gia các hoạt động của chương trình trực tiếp hoặc gián
tiếp, được thể hiện thông qua bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nơng thơn theo
Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status