PHÁT TRIỂN hợp tác xã TRONG xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa bàn TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG THỊ KIM ANH

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG THỊ KIM ANH

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 8 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM THỊ HỒNG YẾN

HÀ NỘI, năm 2019


LỜI CAM ĐOAN

Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI............................................................................8
1.1. Những vấn đề chung về phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới...8
1.2. Nội dung phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới ........................16
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển Hợp tác xã .....................................18
1.4. Kinh nghiệm phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới ở nước
ngoài, các địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm ......................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM................33
2.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển Hợp tác xã trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam............................................................33
2.2. Thực trạng phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam ........................................................................................................40
2.3. Đánh giá về phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam ........................................................................................................49
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÓI
CHUNG VÀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM..........................................61
3.1. Định hướng phát triển Hợp tác xã nói chung và phát triển Hợp tác xã trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ..................................................61
3.2. Một số giải pháp phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam. ................................................................................................65
3.3. Một số kiến nghị, đề xuất...................................................................................76
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

n
4
1
4
5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Ngày 01/01/1997, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) chia tách thành hai đơn
vị hành chính là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Khi chia tách, tỉnh Quảng
Nam có 264 Hợp tác xã (229 Hợp tác xã nông nghiệp và 35 Hợp tác xã phi nông
nghiệp). Đây cũng là thời điểm Luật Hợp tác xã năm 1996 có hiệu lực thi hành.
Luật Hợp tác xã năm 2003; Luật Hợp tác xã năm 2012 đã góp phần hoàn thiện
khung pháp lý về Hợp tác xã, phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành, đặc biệt là
hệ thống pháp luật kinh tế, cũng như phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế về
Hợp tác xã. Đến nay, Hợp tác xã đã có một hệ thống văn bản pháp lý đầy đủ nhất.
Đây có thể được coi là dấu mốc lịch sử, thay đổi hoàn toàn diện mạo kinh tế hợp
tác, Hợp tác xã ở tỉnh Quảng Nam.
Những năm qua, khu vực kinh tế hợp tác, Hợp tác xã không ngừng được
củng cố và phát triển, ngày càng khẳng định được vai trò trong việc phát triển kinh
tế của địa phương. Tuy nhiên, kết quả phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam, còn những vấn đề đáng quan tâm, tập trung giải quyết như: đa số Hợp tác xã
hoạt động mang tính đơn lẻ, thiếu sự liên kết theo hệ thống; phạm vi hoạt động nhỏ
hẹp, thiếu vốn để tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh; cơ sở vật chất còn
nghèo nàn; trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ Hợp tác xã còn nhiều hạn chế;
ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hệ thống Hợp tác xã chưa đáp ứng
với nhu cầu xã hội.
Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002, Hội nghị lần thứ 5,
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng

hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vừa thực hiện mục
tiêu cơ cấu lại ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững.
Xác định đây là cơ hội và điều kiện thuận lợi làm cho khu vực nông thôn
ngày càng phát triển, ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao. Tỉnh Quảng Nam đang thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững. Nông dân, doanh nghiệp và các tổ chức, cá
nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp là chủ thể, trong đó các Hợp tác xã
đóng vai trò quan trọng; chính quyền các cấp giữ vai trò quản lý, định hướng, hỗ trợ
tạo môi trường đầu tư thuận lợi thông qua việc ban hành và thực hiện tốt các cơ chế,
chính sách, thu hút các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn, liên kết với nông dân ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới quy
trình công nghệ, mô hình tổ chức sản xuất; khai thác bền vững các tiềm năng đất
đai, lao động. Đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, huy động mọi nguồn lực trong

3


xã hội tại địa phương để thúc đẩy phát triển phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế tập
thể và xây dựng nông thôn mới một cách bền vững; khẳng định vai trò quan trọng
của kinh tế tập thể nói chung và Hợp tác xã, nhất là Hợp tác xã nông nghiệp trong
việc hỗ trợ, góp phần thực hiện những tiêu chí cần đạt được và là điều kiện phát huy
nội lực rất hiệu quả trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới.
Trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại các Hội thảo khoa học trong
toàn quốc có rất nhiều đề án, bài viết về phát triển Hợp tác xã, mô hình Hợp tác
xã trong xây dựng nông thôn mới đã được đăng tải, giới thiệu, công bố như: Báo
cáo “Phát triển Hợp tác xã - Nông hội ở Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc” của
các tác giả Đặng Kim Sơn, Nguyễn Minh Tiến (Viện Chính sách và Chiến lược
phát triển nông nghiệp nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(2000)); “Thái Lan phát triển có hiệu quả kinh tế tập thể” của tác giả Anh Tuấn

Quảng Nam; đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển Hợp tác xã trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về các vấn đề kinh tế, tổ chức quản lý liên
quan đến phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam;
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các Hợp tác xã nông
nghiệp tại các xã đã và đang xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Số liệu, tài liệu thu thập phân tích về thực
trạng phát triển Hợp tác xã tại tỉnh Quảng Nam từ năm 2011 đến năm 2018, định
hướng, giải pháp từ năm 2019 đến năm 2030 và Kết quả thực hiện Chương trình
mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Nam từ năm 2011 đến
năm 2018, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện từ năm 2019 đến năm 2030.
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các hoạt động của Hợp tác xã; vai
trò và các nội dung phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới; các định
hướng, giải pháp, kiến nghị, đề xuất phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành Luận văn, tôi sưu tầm, tra cứu thu thập các thông tin trên các
báo cáo kết quả hoạt động, các văn bản liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hợp

5


tác xã để đưa ra phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, tìm ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu các văn bản chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về các chính sách hỗ trợ Hợp tác xã trên

trong những năm qua.
Chương 3: Định hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển Hợp tác xã trong
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Những vấn đề chung về phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông
thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về Hợp tác xã
- Ngày 23/9/1945, Đại hội Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA) lần thứ 31
được tổ chức tại Manchester - Vương quốc Anh đã định nghĩa về Hợp tác xã như
sau: “Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với nhau một
cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội
và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ chung và kiểm tra”.
- Trong bản khuyến nghị phát triển Hợp tác xã của Tổ chức lao động quốc tế
(ILO) được thông qua tại kỳ họp thứ 90, diễn ra và tháng 6 năm 2002 tại Geneve Thụy Sỹ định nghĩa về Hợp tác xã: “Hợp tác xã là một tổ chức tự chủ của những
người tình nguyện liên kết lại với nhau nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong
muốn về kinh tế, văn hóa và xã hội thông qua việc thành lập một doanh nghiệp sở
hữu tập thể, góp vốn bình đẳng, chấp nhận việc chia sẽ lợi ích và rủi ro, với sự tham
gia tích cực của các thành viên trong điều hành và quản lý dân chủ”. Nhiều nước
trên thế giới cũng đưa ra định nghĩa Hợp tác xã cho phù hợp với điều kiện nước
mình.
- Ở Việt Nam, căn cứ vào tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước
và kế thừa những quy định của Luật Hợp tác xã năm 1996 và năm 2003; Luật Hợp
tác xã năm 2012 định nghĩa: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có
tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương
trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu

nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được
nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.


1.1.2. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1.1.2.1. Tự nguyện thành lập, gia nhập và ra khỏi Hợp tác xã.
Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi Hợp
tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp Hợp tác xã.
1.1.2.2. Kết nạp rộng rãi thành viên.
Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, Hợp tác xã
thành viên:
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên Hợp tác xã phải đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây: Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ
gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức
là pháp nhân Việt Nam; Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã; Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ
của Hợp tác xã; Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Hợp tác xã và
điều lệ Hợp tác xã; Điều kiện khác theo quy định của điều lệ Hợp tác xã.
- Hợp tác xã trở thành thành viên liên hiệp Hợp tác xã phải đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây: Có nhu cầu hợp tác với các Hợp tác xã thành viên và có nhu cầu
sử dụng sản phẩm, dịch vụ của liên hiệp Hợp tác xã; Có đơn tự nguyện gia nhập và
tán thành điều lệ của liên hiệp Hợp tác xã; Góp vốn theo quy định tại khoản 2 Điều
17 của Luật Hợp tác xã và điều lệ liên hiệp Hợp tác xã; Điều kiện khác theo quy
định của điều lệ liên hiệp Hợp tác xã.
1.1.2.3. Quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau trong việc quyết định tổ
chức, quản lý và hoạt động của Hợp tác xã.
Thành viên, Hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang
nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động

- Hợp tác xã đa chức năng tham gia hầu hết các hoạt động và dịch vụ, từ tiếp
thị sản phẩm nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu sản xuất và vật dụng thiết yếu hằng
ngày, nhận gửi tiền và cho vay, đầu tư vốn, cung cấp bảo hiểm đến hướng dẫn kinh
doanh cho nông dân…;


- Hợp tác xã đơn chức năng hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể,
như: chế biến sữa; nuôi gia cầm; các nghề truyền thống khác; tiếp thị sản phẩm của
các xã viên; cung cấp nguyên liệu sản xuất…
1.1.3.3. Phân loại theo quy mô
- Hợp tác xã cơ sở.
- Liên hiệp Hợp tác xã.
- Khi Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ
hình thành các doanh nghiệp của Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã; doanh nghiệp
của Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Liên minh Hợp tác xã.
1.1.4. Vai trò của Liên minh Hợp tác xã
1.1.4.1. Vai trò của liên minh Hợp tác xã Việt Nam
- Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên.
- Phối hợp với các Bộ, Ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế hợp tác, Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ cá thể; xây dựng các mô hình Hợp tác xã kiểu
mới gắn với chuỗi giá trị hàng hóa chủ lực trong các lĩnh vực, các ngành, các khu
vực và tổng kết, nhân diện rộng. Phối hợp thực hiện và xây dựng chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã.
Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã. Tập
hợp ý kiến, nguyện vọng của các thành viên để đề xuất với Đảng, Nhà nước về các
chủ trương, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế chính sách phát
triển kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã;
- Tuyên truyền, vận động phát triển tổ hợp tác, Hợp tác xã và liên hiệp Hợp
tác xã. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

- Tư vấn, phản biện và giám sát xã hội về các chính sách, chương trình, đề
tài, dự án do cơ quan nhà nước yêu cầu về các vấn đề liên quan phát triển kinh tế
tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã các cấp.
1.1.4.2. Vai trò của Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các tổ hợp tác, Hợp tác xã và
liên hiệp Hợp tác xã; Đại diện cho Hợp tác xã và liên hiệp Hợp tác xã trong quan hệ
hoạt động phối hợp của các thành viên đối với các tổ chức trong và ngoài nước theo
quy định của Pháp luật; Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của các thành viên để phản


ánh, kiến nghị và đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về chính sách, pháp luật có liên quan; phối hợp tham gia xây
dựng các văn bản pháp luật;
- Tuyên truyền, vận động người lao động, các hộ gia đình, các cơ sở inh tế cá
thể, các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa phát triển tổ hợp tác, Hợp tác xã và liên hiệp Hợp
tác xã. Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các Hợp tác xã điển hình tiên tiến, tổ
chức các phong trào thi đua trong hệ thống Liên minh;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong hệ thống Liên minh; cán
bộ quản lý, xã viên và người lao động trong các Hợp tác xã và các thành viên khác;
Tư vấn, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho tổ hợp tác, Hợp tác xã và liên hiệp Hợp tác
xã; Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị, diễn đàn về các chủ đề kinh tế hợp tác,
Hợp tác xã trên các lĩnh vực, giữa các đơn vị trong tỉnh cũng như các tổ chức hữu
quan trong và ngoài nước.
- Tổ chức các hoạt động sự nghiệp kinh tế để hỗ trợ thành viên về các mặt
hoạt động như: tiếp thị, xuất nhập khẩu, khoa học công nghệ, vay vốn, dạy nghề,
kiểm toán, bảo hiểm, các chương trình dự án, đề án có liên quan; tư vấn pháp lý,
quản trị kinh doanh; Được mời hợp tác, tiếp nhận sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước đối với khu vực kinh tế hợp tác, Hợp tác xã, tổ chức và giúp đỡ
các đơn vị thành viên mở rộng quan hệ hợp tác về kinh tế, liên doanh, liên kết để
cùng có lợi, cùng phát triển; tiếp nhận và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án

công trình xử lý nước thải chung của khu nuôi trồng tập trung; Công trình thủy lợi
(Kênh tưới, kênh tiêu chính, trạm bơm phục vụ khu sản xuất tập trung); giao thông
nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp; đường giao thông trục
chính vào khu sản xuất; Công trình điện hạ thế phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến
nông sản,..
1.1.5.5. Tham gia xây dựng nông thôn mới
Kinh tế tập thể mà nòng cốt là Hợp tác xã, là một yếu tố và động lực cơ bản
góp phần tạo nền tảng thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới. Ðặc biệt, với yêu
cầu tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, Hợp tác xã đã có bước phát triển mới về số
lượng, hiệu quả; hoạt động được nâng cao, với đủ các loại hình dịch vụ thúc đẩy sản
xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn phát triển. Tại các xã điểm nông thôn mới,


Hợp tác xã là đơn vị chủ trì xây dựng cánh đồng mẫu lớn, thực hiện tốt công tác dồn
điền đổi thửa, sắp xếp, bố trí sản xuất cho bà con xã viên. Các Hợp tác xã nông
nghiệp đã phát huy được vai trò tập hợp, vận động, thay đổi cách nghĩ, cách làm
cho bà con nông dân, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả
sản xuất và nhất là đã thực hiện tốt việc liên doanh, liên kết, bảo đảm đầu ra ổn định
cho nông sản. Tham gia các hoạt động xã hội trên địa bàn dân cư, giải quyết nhu
cầu, lợi ích chính đáng của xã viên và người lao động, góp phần làm thay đổi căn
bản đời sống của người dân và bộ mặt nông thôn trong xây dựng nông thôn mới.
1.2. Nội dung phát triển Hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới
Phát triển Hợp tác xã là tăng số lượng, mở rộng quy mô, lấy hiệu quả kinh tế
làm căn cứ quyết định các hoạt động; nâng cao vai trò xã hội đối với xã viên, gắn
lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội; phát triển các ngành, nghề truyền thống, đa dạng
các mặt hàng; mở rộng các quan hệ hợp tác, tạo ra mối quan hệ đa dạng để tranh thủ
sự đầu tư, hỗ trợ của các Hợp tác xã phát triển trong và ngoài nước để học hỏi, trao
đổi kinh nghiệm, kiến thức.
1.2.1. Phát triển về số lượng
Phát triển về số lượng Hợp tác xã trên cơ sở nhu cầu của nền kinh tế xã hội

1.2.4. Phát triển về các mối liên kết
Việc sản xuất hoặc phân phối theo chuỗi giá trị sẽ làm giảm bớt các khâu
trung gian, hạ giá thành và gia tăng giá trị sản phẩm, đồng thời nâng cao lợi thế
cạnh tranh trên thị trường, nhờ đó những nhà sản xuất - phân phối sẽ thu được lợi
ích nhiều nhất từ sản phẩm của mình. Việc thiết lập và mở rộng các mối quan hệ
liên kết giúp Hợp tác xã nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh theo quy hoạch và
kế hoạch đề ra, hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, mở rộng thị
trường đầu ra, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Các hình thức liên kết như: Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ
chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm; Liên kết
cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Liên kết
tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm; Liên kết cung ứng vật tư,
dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm; Liên kết tổ
chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm; Liên kết
cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm;


Liên kết sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ hợp tác, Hợp tác xã tham gia liên kết với các bên, như: nông dân, cá
nhân, hộ gia đình; Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã; Doanh nghiệp.
1.2.5. Tham gia đóng góp vào phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Hợp tác xã tham gia ngày càng sâu rộng vào nhiều lĩnh vực kinh tế, như
nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại, dịch vụ, tín
dụng nhân dân, dịch vụ điện, y tế,... đã xuất hiện một số mô hình Hợp tác xã trong
các ngành, nghề mới, như: Hợp tác xã vệ sinh môi trường; Hợp tác xã kinh doanh,
khai thác và quản lý chợ; các mô hình liên hiệp Hợp tác xã kiểu mới cung ứng
nông sản an toàn, góp phần xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa, bao tiêu
được một số sản phẩm cho các Hợp tác xã và hộ thành viên thông qua chuỗi siêu
thị,.. do đó đã nâng cao hiệu quả hoạt động, thu nhập của các thành viên, đóng góp
quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội, nhất là ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status