THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II - Pdf 75

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG QUANG II
A. Khái quát chung về Công ty TNHH Trường Quang II
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trước năm 2002 Công ty TNHH Trường Quang II chỉ là một cơ sở sản xuất kinh
doanh các mặt hàng thiết bị máy móc chuyên dùng, các thiết bị tự động, thiết bị lạnh như
máy bơm nước đồng hồ nhiệt điện lạnh và môi trường.
Cơ sở kinh doanh với tổng số lao động không quá 10 người, làm việc trên mặt bằng chật
hẹp, chủ yếu gia công và lắp ráp các sản phẩm theo đơn đặt hàng nhỏ lẻ.
Đến năm 2002 xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, cũng như nhu cầu
tiêu thụ của thị trường đòi hỏi cơ sở phải mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh đa dạng
hoá nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo đà phát triển đó cộng với sự năng nổ khéo léo của
chủ sở hữu( hiện nay là giám đốc của công ty) ngày càng dành được nhiều hợp đồng, tổ
chức công tác nhân sự tốt đã đưa cơ sở sản xuất ngày càng phát triển hơn. Trước tình hình
đó chủ cơ sở gọi thêm vốn và xin phép thành lập công ty để đáp ứng nhu cầu phát triển của
công ty một cách lâu dài và bền vững.
Đến ngày 26 tháng 06 năm 2002 cơ sở Trường Quang II đổi thành công ty TNHH
Trường Quang II và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số 320200629.
- Với tên giao dịch : TQ2.CO,.LTD
- Tên viết tắt : TQ2
- Tên thường gọi : Công ty TNHH Trường Quang II
- Địa chỉ : 335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng
- Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng
- Tổng số lao động : 50 người
Công ty đã được phép sử dụng con dấu riêng để giao dịch với các ngành nghề như
sau: Chuyên về lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ khí chuyên
ngành nhiệt điện lạnh và môi trường. Kinh doanh các loại máy công cụ, sản xuất các thiết
bị chuyên ngành lò hơi, thiết bị lạnh hàn cắt kim loại, xử lý ô nhiễm môi trường, các thiết
bị tự động đo lường kỹ thuật, các loại máy móc thiết bị và hoá chất chuyên dùng khác, các
loại ống dẫn nước.Thiết kế cấp nhiệt, điều hoà không khí cho các công trình công nghiệp.
Từ năm 2002 đến 2005, mặc dù công ty gặp không ít khó khăn do mới thành lập,

hiện hành của nhà nước.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu tiêu dùng tổ chức lực lượng hàng hoá đa
dạng về cơ cấu mặt hàng phong phú về chủng loại có chất lượng cao phù hợp với người
tiêu dùng.
- Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa chi phí đem lại hiệu quả kinh tế
cao.
- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã
hội mà nhà nước đề ra
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảo trang
Tính toán thiết kế sản phẩm
Xuất xưởngsản phẩm
Tập hợp NVL, CCDC năng lực lao động
Kiểm trathử nghiệm áp lực
Tiến hành thi công chế tạo lắp đặt
Làm sạchthẩm mỹ
trải về tài chính, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn cho cán bộ
công nhân viên.
- Đảm bảo các hoạt động công ích xã hội góp phần giải quyết việc làm cho người
lao động
III. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Quang II
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất
 Chú thích:
: Trình tự tiến hành công việc
: Đối chiếu so sánh giữa thiết kế và thực tế sản xuất
1.2. Giải thích chu trình sản xuất
- Công ty tiến hành sản xuất một sản phẩm theo đơn đặt hàng, dựa vào yêu cầu của
khách hàng nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành tính toán thiết kế. Sau đó trình bày sản

đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật.
* Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, lập báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ, tổ chức giám sát theo đúng
kế hoạch đề ra, trực tiếp sản xuất thao tác kỹ thuật theo đúng nguyên lý máy móc thiết bị
Phó giám đốc
quản lý nhân sự
Phó giám đốc
quản lý kỹ thuật
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán
Bộ phận sản
xuất
Phòng kỹ
thuật
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợpKế toán vật tư hàng hoáKế toán thanh toán và công nợ Thủ quỹ
sử dụng nguyên liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụ sản xuất cho cấp trên.
+ Phòng sản xuất: Đề ra các biện pháp, kế hoạch sản xuất hợp lý, chịu trực tiếp về
qui cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm.
+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá tiền lương cho
từng loại sản phẩm, qui đổi, tính toán và xây dựng định mức tiền lương theo giai đoạn
công nghệ, tính toán tiền lương sản phẩm và thời gian cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong toàn Công Ty, có kế hoạch bồi dưỡng công nhân, theo dõi tình hình biến động tăng
giảm công nhân, nâng bậc lương cho công nhân đến kỳ kế hoạch.
Là nơi triển khai kế hoạch kinh doanh của toàn Công Ty. Bố trí những cán bộ công
nhân viên có đầy đủ kinh nghiệm trong công việc và không thể tách rời với phòng kế toán.

dài hạn với các ngân hàng, cuối tháng lên bảng kê ghi có các tài khoản tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, tiền vay ..Theo dõi các khoản thu chi, mở sổchi tiết quỹ, ngân hàng, cập nhật số
liệu và rút số dư hàng ngày trên sổ theo dõi các tài khoản 111, 112, đồng thời phụ trách
việc tính lương
3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty
Công Ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ ghi sổ
Chú thích :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh để kiểm tra tính hợp lệ, định khoản chính
xác kế toán thành lập các tờ kê chi tiết tài khoản ( các tờ kê này được mở hàng tháng ). Đối
với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như tiền mặt, nguyên vật liệu, công nợ …thì kế toán
cần căn cứ vào chứng từ để kiểm tra và ghi vào thẻ kế toán.
- Định kỳ, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập các
chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghi vào sổ cái, tính ra tổng
số phát sinh trong kỳ và số dư từng tài khoản cuối kỳ. Kiểm tra đối chiếu chính xác sau đó
căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính theo qui định của Nhà
nước.
B. Thực trạng công tác hạch toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH Trường Quang
II
Công ty TNHH Trường Quang II là một công ty chuyên chế tạo lắp đặt những sản
phẩm do công ty làm ra do chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy mà NLVL
dùng cho quá trình sản xuất tương đối đa dạng, do yêu cầu sản xuất theo đơn đặt hàng nên
các loại NLVL lại được phân ra nhiều chủng loại khác nhau khiến cho NLVL của công ty
tương đối đa dạng và phức tạp hơn,
Công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng nên việc dự trữ NVL chỉ vừa đủ để duy
trì hoạt động sản xuất đối với đơn đặt hàng đã nhận.
Do đặc điểm của NLVL như trên nên công tác kế toán tại công ty phải thực hiện tốt,

1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất kho tại
công ty.
Do văn phòng Công Ty áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên
giá trị nhập kho được tính theo công thức:
Giá vật
liệu nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí thu mua
(kể cả hao hụt
trong định mức)
+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
Công Ty sử dụng phương pháp tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự
trữ
Trị giá thực tế
NLVL,CCDC tồn đầu kỳ
+
Tổng giá trị NLVL,CCDC nhập
kho trong kỳ
Số lượng NLVL,CCDC
tồn đầu kỳ

Ngày: 12 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẠI PHÁT
Địa chỉ: 273 Cầu Giấy Hà Nội
Số tài khoản: ................................................................................................................
Điện thoại:.....................Mã số: 03018233906.............................................................
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Trường Quang II
Địa chỉ: 335 Ông ích Khi êm – TP Đà Nẵng
Số tài khoản: 102010000193430 tại NH Công thương CN Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: ...........Mã số: 0400422687
ST
T
Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA Máy 02 15.400.000 30.800.000
2 Cáp lực hạ thế M35 PVC Mét 45 35.000 1.575.000
3 Ghíp đồng nhôm d18 Cái 36 12.000 432.000
4 Ống luồn cáp Bộ 04 220.000 880.000
5 Biến dòng 150/5A Cái 02 415.000 830.000
6 Máy tiện Máy 04 350.000 1.400.000
7 Máy hàn Máy 03 470.000 1.410.000
8 Máy mài Máy 02 625.000 1.250.000
Kìm Cái 20 30.000 600.000
Máy khoan Máy 06 720.000 4.320.000
Lưỡi ca dũa Cái 200 5.200 1.040.000
Cộng tiền hàng: 44.537.000

03 XiMăng chiệu nhiệt Kg 70.000 800 56.000.000
04 Cát thạch anh M
3
309 50.000 15.450.000
05 Đá lọc nước M
3
67 130 8.710.000
06 Ống kẽm Kg 300 8.200 2.460.000
07 Gạch chiệu nhiệt Viên 12.500 8.409 10.511.250
08 Que hàn Rb26 Kg 100 10.000 1.000.000
09 Công tơ hữu công 3F-5A Cái 03 200.000 600.000
10 Aptomat 30A Cái 07 50.949 356.643
11 Trụ BTLT8.4 mA Trụ 38 847.619 32.209.522
Cộng tiền hàng: 186.200.415
Thuế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 18.620.042
Tổng cộng tiền thanh toán: 204.820.457
Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm lẻ bốn triện tám trăm hai mươi ngàn bốn trăm năm
bảy đồng y)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
*Thủ tục nhập kho:căn cứ vào hoá đơn GTGT,hoá đơn mua hàng và phiếu kiểm nhận
vật tư, phòng cung ứng tiến hành lập "phiếu nhập kho".phiếu này được viết thành 2
liên:một liên lưu ở phòng cung ứng, một liên chuyển xuống kho để thủ kho làm căn cứ
nhập vật tư. Khi NGVL,CCDC chuyển về đến kho, thủ kho ghi số lượng thực tế vào phiếu
nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu nhập kho
Biếu số 03
Công ty TNHH Trường Quang II Mẫu số: 01-VT
335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trương BTC)

09 Kìm Cái 20 20 30.000 600.000
10 Máy khoan Máy 06 06 720.000 4.320.000
11 Lưỡi ca dũa Cái 200 200 5.200 1.040.000
Cộng X X X X X 44.537.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn đồng y)
Kèm theo: … chứng từ gốc
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Người lập Người giao Thủ Kho Kế toán trưởng
phiếu hàng (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Mẫu số 04
Cty TNHH Trường Quang Mẫu số: 01-VT
335 Ông ích Khiêm – TP Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO Quyển Số:02
Ngày 15 tháng 12 năm 2008 Số 41
Nợ:152
Có:111,331
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Bình.
Theo ……HĐ GTGT …….số00 95511 ngày 15 tháng 12 năm 2008
của Công ty Cổ phần sx &TM Hoàng Đạt
Nhập tại kho: Công ty TNHH Trường Quang II (xưởng nhiệt) địa điểm: 54 Nguyễn Lương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status