Thực tế công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH SX&DV Thương Mại Hoàng Gia - Pdf 98

Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, sự tồn tại của các doanh nghiệp là phụ thuộc
vào kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, các doanh nghiệp phải xác định chính
xác kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Muốn làm được
điều này, doanh nghiệp phải xác định chính xác toàn bộ chi phí đã bỏ ra và kết quả thu được
sau mỗi kỳ sản xuất.
Đứng trước yêu cầu trên, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến vấn đề năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp còn phải chú ý đến việc sử dụng tiền vốn,
sử dụng lao động, các tổ chức công tác quản lý, vật tư, đánh giá sản phẩm, các khoản chi phí.
Cho nên, họ cần có những giải pháp thích hợp nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm để
đáp ứng được những yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế. Đứng ở góc độ kế toán, để giải
quyết vấn đề trên thì việc tập trung tổ chức tốt công tác kế toán nguyên liệu vật liệu là rất
quan trọng. Bởi nó có thể cho doanh nghiệp biết các thông tin về chi phí đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất, giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành sản
phẩm, từ đó có các biện pháp quản lý hữu hiệu nhất.
Trong thời gian thực tập. qua tìm hiểu thực tế tình hình tại Công ty em nhận thấy công
tác kế toán nguyên liệu vật liệulà rất quan trọng đối với với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Được
sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên Công ty đặc biệt là cán bộ nhân viên phòng kế
toán - tài chính cùng sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân em đã hoàn thành bản báo cáo thực
tập với chuyên đề:
Phần I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ
Phần II:Thực tế công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty
TNHH SX&DV Thương Mại Hoàng Gia.
Phần III: Những nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
1
1
1
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
PHẦN I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

phí vật liệu tồn tại trong chi phí sản xuất của sản phẩm. Khi xem xét tỉ trọng
của khoản mục chi phí vật liệu trong tổng chi sản xuất sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất, thì người ta nhận thấy rằng đây là khoản chi phí
chiếm tỷ trọng lớn nhất và thông thường nó chiếm khoảng 70% tổng chi phí
sản xuất sản phẩm trở nên. Là một yếu tố có tỷ trọng chi phí cao, vật liệu tác
động quyết định tới giá thành sản xuất của sản phẩm. Đồng thời, khi xem xét
sự ảnh hưởng tác động của vật liệu tới các giải pháp nâng cao hiệu quả sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản
xuất…. Thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò quan trọng. Để có thể hạ
được giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp buộc phải quản lý một cách tốt
nhất hiệu qủa nhất khoản mục chi phí này nhằm tiết kiệm tối đa chi phí về
vật liệu. Để nâng cao chất lượng của sản phẩm, cải tiến được mẫu mã của
sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì doanh nghiệp phải có
được những loại nguyên vật liệu có tính năng lý, hoá học cao, có tính phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản phẩm.
Với vị trí là trung tâm của quá trình sản xuất sản phẩm, có vai trò quyết
định nên thực thể sản phẩm cũng như quyết định tới hiệu quả sản xuất vật
chất của các doanh nghiệp, vật liệu luôn đòi hỏi có sự chú trọng quản lý của
các doanh nghiệp.
3
3
3
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
b.Ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu ở doanh nghiệp
* Ý nghĩa của quản lý vật liệu ở doanh nghiệp
Nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp cho nên vật liệu quản lý thu
mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp tác động đến
những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp như: chỉ tiêu sản lượng ,chỉ
tiêu giá thành…

nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có nguồn hàng dự trữ và có được
nguồn hàng với chi phí thu mua thấp nhất…
Khâu vận chuyển: doanh nghiệp phải có những phương tiện vận chuyển
phù hợp với tính chất lý hoá học của của vật liệu và đảm bảo công tác an
toàn cho vật liệu bị hư hỏng, mất mát do quá trình vận chuyển…
Khâu bảo quản: doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bến
bãi, phải có những phương tiện cân đo phù hợp với từng loại vật liệu, có
phương pháp bảo quản khoa học, hợp lý đối với từng loại vật liệu…
Khâu sử dụng: vật liệu phải được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm
trên cơ sở các định mức chi phí đã xây dựng nhằm hạ thấp chi phí, tăng tích
luỹ cho doanh nghiệp…
Khâu dự trữ: doanh nghiệp phải có được các định mức dự trữ thích hợp
đối với từng loại, thứ vật liệu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được
liên tục, tránh tình trạng dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn…
c.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Là một công cụ của công tác quản trị doanh nghiệp nói chung và
quản trị vật liệu nói riêng, công tác kế toán vật liệu cần phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,
vận chuyển bảo quản, tình hình nhập - xuất - tồn. Tính giá vật liệu thực tế đã
thu mua, nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện thu mua nguyên vật liệu về
5
5
5
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
các mặt: sản lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn …nhằm cung cấp kịp thời
đầy đủ, chủng loại vật tư cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp .
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp về hạch toán kế toán nguyên vật
liệu, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp.Thực hiện đầy đủ

máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải .
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị
mà doanh nghiệp mua vào nhằm dầu tư cho xây dựng cơ bản.
*Căn cứ vào nguồn nhập của vật liệu
Theo cách phân loại này vật liệu được chia thành
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự gia công chế biến
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
- ……………………..
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu
Theo cách phân loại này vật liệu được chia thành
- Vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
- Vật liệu xuất dùng cho các mục đích khác
Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu mà doanh nghiệp có thể áp
dụng xây dựng “Sổ danh điểm vật liệu”. Trong sổ danh điểm, tuỳ thuộc vào
thực tế của doanh nghiệp mà các loại vật liệu được chia theo các mã số khác
nhau từ 1 đến 2 chữ số và các thứ vật liệu chi tiết trong các loại vật liệu đó
được ký hiệu là các chữ số thứ 3, 4, … Sổ danh điểm vật liệu có dạng mẫu
sau:
7
7
7
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Ký hiệu
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
Đơn vị tính Đơn giá Ghi
chú

cũng như giữa các kỳ kế toán với nhau.
- Nguyên tắc công khai: Nội dung của nguyên tắc này thể hiện tính công
khai trong việc sử dụng thông tin kế toán tức là các báo cáo tài chính, tài liệu
kế toán phải được cung cấp cho những đối tượng được quyền sử dụng thông
tincủa doanh nghiệp như cơ quan quản lý vốn, cơ quan thuế, cơ quan thống
kê, các nhà đầu tư, người cho vay… Khi doanh nghiệp thay đổi cách tính giá
xuất kho thì phải giải trình trên Thuyết minh báo cáo tài chính .
- Nguyên tắc thận trọng: Nội dung của nguyên tắc này đảm bảo hai yêu
cầu là vật liệu ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có căn cứ chắc
chắn và việc ghi giảm vốn chủ sở hữu được ghi nhận ngay khi có căn cứ có
thể chưa chắc chắn.
a. Đánh giá nguyên liệu,vật liệu theo giá thực tế
* Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác
nhau, giá của chúng được xác định trên cơ sở các chứng từ hợp lệ ,các khoản
chi phí hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu. Giá thực tế của
nguyên liệu, vật liệu nhập kho được xác định từ nguồn nhập chủ yếu như
nhập do mua ngoài, nhập sau gia công chế biến, nhập do nhận vốn góp cụ
thể :
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho.
+ Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế : Trị giá thực
tế nguyên vật liệu mua ngoài gồm giá mua ghi trên hoá đơn cộng các khoản
thu mua ghi trên hoá đơn cộng các khoản chi phí thu mua thực tế (chi phí
vận chuyển, bốc dỡ…) trừ các khoản chiết khấu giảm trừ (nếu có).
+Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp: Trị giá thực tế
nguyên vật liệu mua ngoài bằng tổng giá thanh toán (gồm cả VAT đầu vào)
9
9
9
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến

ra giá trị xuất trên cơ sở lượng xuất trong kỳ và đơn giá đã biết theo công
thức :
Giá thực tế Giá thực tế tồn ĐK + Giá thực tế nhập TK
bình quân =
Số lượng tồn ĐK + Số lượng nhập TK
- Phương pháp nhập trước - xuất trước : theo phương pháp này, giá trị vật
liệu xuất dùng được tính theo gía nhập kho lần trước sau đó tính theo giá
nhập lần sau .Áp dụng phương pháp này thì việc tính giá sẽ được thực hiện
thuờng xuyên trong kỳ hạch toán và tính giá xuất khá hợp lý. Song kế toán
sẽ phải theo dõi ,ghi chép nhiều cho quá trình hạch toán chi tiết .
- Phương pháp nhập sau - xuất trước: phương pháp này giả định là vât liệu
nào nhập kho sau thì được xuất dùng trước và khi tính giá vật liệu xuất kho
thì lấy đơn giá nhập của vật liệu xuất kho đó rồi tính theo giá nhập lần trước
đó.
- Phương pháp giá thực tế bình quân liên hoàn: theo phương pháp này sau
mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá đơn vị bình quân và số lượng vật liệu
xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế vật liệu xuất
kho. Phương pháp này rất phức tạp nên áp dụng ở những doanh nghiệp có sử
dụng máy vi tính.
Với các phương pháp trên, để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho đòi
hỏi phải xác định được lượng vật liệu xuất kho căn cứ vào chứng từ xuất. Do
vậy, việc tính giá được tiến hành cho lượng vật liệu tồn kho thực tế cuối kỳ,
sau đó mới xác định giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ.
Giá thực tế vật liệu = Số lượng vật liệu x Đơn giá vật liệu
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập lần cuối
Giá thực tế vật liệu = Giá thực tế + Giá thực tế vl - Giá thực tế
xuất dùng vl tồn mua vào tk vl tồn ck
11
11
11

nghiệp sản xuất cũng như vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, doanh
nghiệp, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiêm vụ sau :
-Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác ,kịp thời số lượng ,chất lượng và
giá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu ,công cụ dụng cụ nhập
,xuất,tồn kho,vật liệu,công cụ ,dụng cụ tiêu hao sử dụng cho sản xuất .
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu ,hướng dẫn kiểm
tra việc chấp hành các nguyên tắc ,thủ tục nhập xuất ,thực hiện đầy đủ ,đúng
chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ,luân chuyển chứng từ)
mở các loại sổ sách,thẻ chi tiết về vật liệu đung chế độ ,đung phương
phápquy đinh giúp cho việc lãnh đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành
và toàn bộ nền kinh tế .
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua ,tình hình dự trữ và tiêu hao vật
liệu, phát hiện và sử lý kịp thời, vật liệu thừa thiếu ứ đọng kém phẩm chất
,ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu phi pháp lãng phí.
- Tham gia kiểm kê ,đánh giá lại vật liệu ,theo chế độ quy định của nhà
nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản
lý, điều hành, phân tích kinh tế .
I.I.4 Thủ tục quản lý nhập, xuất kho VL- CCDC và cáchứng từkế toán liên
quan:
a) Chứng từ kế toán liên quan:
Trong các doanh ngiệp sản xuất các hoạt động xuất nhập kho NVL luôn
xảy ra. Để quản lý theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của vật liệu kế
toán phải lập chứng từ cần thiết 1 cách kịp thời, đầy đủ và chính xác theo
đúng chế độ ghi chép ban đầu về VL đã được nhà nước ban hành nhung
những chúng từ hợp lệ này là cơ sở tiến hành ghi chép thẻ kho trên sổ kế
toán, kế toán giám sát tình hình biến động và số lượng hiện có của từng thứ
13
13
13
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến

chứng từ phản ánh giam đốc ,kiểm tra tình hình nhập,xuất,dự trữ bảo quản vật
liệu trong quá trình sản xuất.
1.1. 5 Hạch toán chi tiết vật tư
1.1.5.1.Các chứng từ dùng trong kế toán vật liệu
Vật liệu là một trong những đối tượng kế toán cần được hạch toán chi
tiết cả về mặt giá trị và hiện vật ,được chi tiết theo từng loại,từng nhóm trên
cơ sở các chứng từ nhập xuất kho. Do vậy, doanh nghiệp cần lựa chọn và tổ
chức hệ thống chứng từ cho phù hợp nhằm tạo điều kiện cho công tác quản
lý đạt hiệu quả cao. Hệ thống chứng từ gồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá (mẫu 08- VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)
- Hoá đơn cước phí vận chuỷển (mẫu 03- BH)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04- VT)
- Biên bản kiểm nhận vật tư (mẫu 05-VT)
- Thẻ kho(mẫu 06-VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKL-3LL)
- Sổ theo dõi thuế GTGT(mẫu S01-DN)
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (mẫu S02- DN)
- Sổ chi tiết thuê GTGT được miễn giảm (mẫu S03-DN)
Từ hệ thống chứng từ được xây dựng, kế toán doanh nghiệp mà đứng
đầu là kế toán trưởng thực hiện việc tổ chức công tác hạch toán ban đầu. Hạch
toán ban đầu vật liệu có sự tác động ảnh hưởng quan trọng tới hiệu quả công
15
15
15
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
tác kế toán vật liệu. Công tác hạch toán ban đầu đòi hỏi phải thực hiện đúng

* Nguyên tắc hạch toán của phương pháp này là:
- Tại kho: thủ kho tiến hành ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn hàng ngày
trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng .
- Tại phòng kế toán : kế toán sử dụng sổ (thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu để
ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn theo chỉ tiêu vật liệu và giá trị.

Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra.
* Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: việc ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra.
- Nhược điểm: sự ghi chép giữa kế toán và thủ kho bị trùng lập về
chỉ tiêu số lượng việc kiểm tra đối chiếu phần lớn thực hiện vào cuối tháng,
do vậy hạn chế chức năng kịp thời của kế toán.
*Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp có quy mô vừa, số lần nhập -xuất -
tồn vật liệu ít, trình độ kế toán chưa cao .
b. Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
17
Bảng tổng hợp nhập – xuất
Sổ kế toán chi tiết
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
17
17
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
* Nguyên tắc hạch toán phương pháp này là:
- Tại kho: theo dõi về mặt lượng
- Tại phòng kế toán: ghi chép cả về số lượng lẫn giá trị cho từng kho, từng

-Tại phòng kế toán: theo dõi về mặt giá trị từng nhóm vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp Sổ số dư
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Thủ kho
Sổ số dư
Bảng kê tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn

19
19
19
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm: giảm bớt khối lượng ghi sổ kế toán, tránh việc ghi chép trùng
lặp.
- Nhược điểm: gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra sai sót, phát
Hiện nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán do kế toán chỉ nắm được tình hình
tăng giảm vật liệu qua thẻ kho chứ không biết trước số liệu .
* Điều kiện áp dụng: phù hợp với doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập - xuất-
diễn ra thường xuyên, số lượng, chủng loại vật liệu phong phú trình độ kế toán
và trình độ quản lý cao.
1.1.6. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 151 phản ánh trị giá thực tế vật liệu, hàng hoá đã mua nhưng
chưa về nhập kho.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường.
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển cho
các bộ phận sử dụng huặc giao cho khách hàng.
Dư Nợ: Giá trị hàng đang đi đường.
TK 133 : thuế GTGT được khấu trừ.
Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được
khấu trừ trong các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
TK133 có 2 tài khoản cấp 2 là:
TK1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật liệu
TK1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ
TK 331 : phải trả người bán
21
21
21
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
Tài khoản này dùng phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải
trả với người bán, người cung cấp.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho người bán
- Các khoản giảm trừ được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả người bán
Bên Có:
- Tổng số tiền hàng phải trả cho người bán, nhà cung cấp, người nhận
thầu XDCB, người thầu sửa chữa lớn.
- Số tiền ứng thừa được người bán trả lại.
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán

ngày, kế toán sẽ ghi sổ, do đó kế toán có thể tính được lượng vật tư hiện có, tạo
điều kiện cung cấp thông tin cho quản lý. Phương pháp này mặc dù tốn nhiều
thời gian công sức…nhưng chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho
một cách kịp thời, cập nhật.
Quá trình hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên được khái quát qua sơ đồ sau:
23
23
23
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK111,112,141 TK152 TK621,627,641
Giá mua và chi phí mua Giá trị nguyên vật liệu xuất
nguyên,vật liệunhập kho kho sử dụng trong DN
TK151 TK154
Hàng mua đang Hàng đi đg Nguyên vật liệu
đi đường nhập kho xuất thuê ngoài gia công
TK133 TK128,222
Thuế giá trị gia tăng Xuất nguyên vật liệu
đầu vào TK412
TK411 TK411
Nhận vốn góp liên doanh Xuất nvl trả vốn góp
TK128,222 liên doanh
Nhận góp vốn liên doanh
TK154
Nguyên vật liệu thực tế nhâp kho TK138,642

TK338,721 Nguyên vật liệu thiếu khi
Giá trịNVL thừa khi kiểm kê kiểm kê
kho

Trị giá NVL
sử dụng trong kỳ
1.1.5.3. Hệ thống sổ kế toán dùng trong kế toán tổng hợp vật liệu
Trong quá trình hạch toán vật liệu, kế toán tiến hành hạch toán dựa trên sổ
sách chứng từ sao cho phù hợp với quy mô,cơ cấu doanh nghiệp .Phổ biến là
các hình thức sổ áp dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu như sau:
25
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status