Hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty cổ phần Thực Phẩm Minh Dương - Pdf 14

Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.............................................................4
DANH MỤC VIẾT TẮT..............................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
PHẦN I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM MINH DƯƠNG................................................................................3
1.1. Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương.................................................3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...........................................3
1.1.2. Chức năng, nhiệm kỳ sản xuất kinh doanh..............................................5
1.1.2.1. Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh....................................5
1.1.2.2.Thị trường tiêu thụ của CTCP Thực Phẩm Minh Dương................6
1.1.2.3. Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ để tạo ra sản phẩm....8
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị thành viên...................9
1.2. Thực tế tổ chức kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương...............11
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
.........................................................................................................................11
1.2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty.......................................11
1.2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.............................12
1.2.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương..13
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
MINH DƯƠNG...........................................................................................14
2.1. Đặc điểm nguyên liệu vật liệu tại công ty Cổ phần Thực phẩm Minh
Dương..............................................................................................................14
2.1.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Thực phẩm
Minh Dương....................................................................................................14
2.1.1.1. Đặc điểm về nguyên vật liệu........................................................14

3.1.1.5. Về kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty..............................64
3.1.1.6. Về các trường hợp khác...............................................................64
3.1.2. Những tồn tại.........................................................................................65
3.1.2.1. Về tổ chức quản lý bảo quản nguyên vật liệu...............................65
3.1.2.2. Về hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty........................65
3.1.2.3. Về việc sử dụng các tài khoản liên quan......................................66
3.1.2.4 Về hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán NVL ..........................66
3.1.2.5. Về đánh giá nguyên vật liệu.........................................................67
SV: Danh Thị Dung
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
CTCP Thực Phẩm Minh Dương. ..................................................................67
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP
Thực Phẩm Minh Dương. ...............................................................................67
3.2.2. Các yêu cầu nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu..................68
3.2.3. Một số kiền nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực
Phẩm Minh Dương..........................................................................................69
3.2.3.1 Về việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty........69
3.2.3.2. Về việc tổ chức bảo quản NVL.....................................................69
3.2.3.3. Về tài khoản kế toán sử dụng.......................................................71
3.2.3.4. Về đánh giá nguyên vật liệu.........................................................73
3.2.3.5. Về hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty Minh Dương.....................................................................73
3.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện.......................................77
3.3.1. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đưa ra.................................................77
3.3.2. Điều kiện thực hiện giải pháp ...............................................................78
3.3.2.1. Về phía nhà nước.........................................................................78
3.3.2.2. Về phía công ty.............................................................................79
KẾT LUẬN..................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................84

SV: Danh Thị Dung
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
Biểu mẫu 2-9:
Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 17/12/2008.................................................32
Biểu mẫu 2-10: ............................................................................................33
Phiếu xuất kho ngày 17/12/2008................................................................33
Biểu mẫu 2-11:
Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 21/12/2008.................................................34
Biểu mẫu 2-12:
Phiếu xuất kho tháng 12/2008....................................................................35
Biểu mẫu 2-13:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ...................................................36
Biểu mẫu 2-14:
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho....................................................................37
Sơ đồ 2-1:
Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vât liệu theo phương pháp
Thẻ song song..............................................................................................38
Biểu mẫu 2-15:
Thẻ kho tháng 12 năm 2008.......................................................................41
Biểu mẫu 2-16:
Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu..................................................................43
Biểu mẫu 2-17:
Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm.....44
Biểu mẫu 2-18..............................................................................................46
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt .................................................................46
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẬT............................................46
Tài khoản: 111.............................................................................................46
Năm 2008.....................................................................................................46
Đơn vị tính: đồng........................................................................................46
Biểu mẫu 2-19..............................................................................................47

DANH MỤC VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
CTCP Công Ty Cổ Phần
HTX Hợp tác xã
TSCĐ Tài sản cố định
NVL – CCDC Nguyên vật liệu – Công cụ, dụng cụ
KT Kế toán
KH - TT Kê hoạch – Thị trường
TC – KT Tài chính – Kế toán
CNV Công nhân viên
GTGT Giá trị gia tăng.
SV: Danh Thị Dung
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, đặc biệt với sự tham gia vào tổ
chức Thương mại Thế giới WTO, các công ty trong nước càng phải tự hoàn thiện
mình để có thể cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, sự khủng hoảng kinh tế trên thế
giới, kinh tế trong nước bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng. Vấn đề sống – còn
đặt ra với các doanh nghiệp (DN). Vì thế, DN muốn tồn tại và phát triển DN cần
biêt cách khai thác lợi thế, điều tiết hoạt động theo đúng tính chất cung – cầu trên
thị trường tức là phải hiểu rõ nhu cầu người tiêu dùng thay đổi như thế nào? Như
vậy sự phát triển của một DN phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, tiết kiệm chi
phí tới mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết,
cơ bản và lâu dài của mỗi một DN.
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Minh Dương là một công ty hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh hàng thực phẩm. Trong toàn bộ chi phí sản xuất thì chi phí
nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỉ trọng rất lớn. Nó giữ vai trò quan trọng trong quá
trình sản xuất và đồng thời nó là thành phần cơ bản cấu thành nên thực thể của sản
phẩm. Tổ chức quản lí và hạch toán NVL tốt sẽ cung câp thông tin kịp thời, chính
xác cho các nhà quản lí và các phần hành kế toán trong các DN. Từ đó giúp các nhà

Em cũng chân thành cảm ơn bác Kế toán trưởng, cùng các anh chị phòng TC
– KT cũng

như ban lãnh đạo công ty CPTP Minh Dương đã giúp đỡ em trong thời
gian thực tập và làm chuyên đề.

SV: Danh Thị Dung
2
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
PHẦN I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG.
1.1. Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Minh Dương là công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh với các mặt hàng: Mạch nha, đường Glucô, công ty tự hạch toán kinh tế
một cách độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân.
Tên gọi: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Minh Dương
Tên giao dịch tiếng Anh: Minh Dương Food Fuff Joint Stock Company.
Trụ sở chính: Xã Di Trạch – Huyện Hoài Đức – TP Hà Nội.
Mã số thuế: 0500141619.
Điện thoại: 0433661818
Fax: 0433 339 999.
Hiện tại công ty đã và đang đưa ra thị truờng các sản phẩm vừa là nguyên
vật liệu đầu vào, vừa là lại sản phẩm tốt có uy tín đang được ưa chuộng trên cả
nước và nước ngoài. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể được chia
ra làm 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1989 – 1994:
CTCP Thực Phẩm Minh Dương tiền thân là Liên Hiệp hợp tác xã công

hiệp cần phải làm mới lại mình để thích ứng với nền kinh tế thị trường. Một bước
ngoặt mới trong sản xuất kinh doanh, từ liên hiệp HTX Công Nghiệp Thương Mại
Minh Dương đã chuyển đổi thành CTCP Thực Phẩm do ông Nguyễn Duy Hồng
làm Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc công ty.
Giai đoạn 2000 đến nay:
CTCP Thực Phẩm Minh Dương ra đời theo quyết định số
0303000001/CPTP ngày 18/01/2000 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây (nay
sáp nhập vào Hà Nội). Sự ra đời của công ty Minh Dương là một xu thế tất yếu và
hoàn toàn phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước trong giai
đoạn hiện nay, đồng thời nó đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc và một bước tiến
quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Liên hiệp HTX Công nghiệp Thương
mại Minh Dương. Qua đây ta còn thấy được sự nhạy bén trong nắm thời cuộc của
SV: Danh Thị Dung
4
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
ban lãnh đạo HTX Minh Dương mà nay là ban lãnh đạo CTCP Minh Dương, điều
này bước đầu cho ta niềm tin vào sự thành công của công ty trong tương lại. Từ khi
chuyển đổi đến nay, công ty đã đưa vào hoạt động 4 khu sản xuất đóng trên địa bàn
4 xã:
• Khu sản xuất mạch nha công nghiệp nhà máy tại xã Minh Khai.
• Khu sản xuất đường Glucô bằng công nghệ enzim nhà máy tại xã Cát Quế.
• Khu trang trại gồm cây trồng và vật nuôi đóng trên địa bàn xã Dương Liễu.
• Khu sản xuất mạch nha và đường Glucô nhà máy tại xã Di Trạch mới đưa
vào hoạt động tháng 11/ 2005. Đây là khu sản xuất được đầu tư mới hoàn
toàn với cơ sở hạ tầng khang trang, máy móc thiết bị hiện đại, lại xây dựng
trên diện tích đất rộng, giao thông thuận tiện.
Từ 02/2006 công ty chuyển toàn bộ hoạt động của 2 khu sản xuất mạch nha
và đường Glucô về nhà máy ở Di Trạch, đồng thời với việc di chuyển các phòng
ban lãnh đạo ra Di Trạch để điều hành quản lý. Song song vẫn tồn tại 2 nhà máy ở
Minh Khai và Cát Quê cùng hoạt động thống nhất với nhà máy ở Di Trạch và hoạt

phù trúc, giấy tinh bột, thực phẩm chay… Tuy sự đóng góp của các sản phẩm này
vào doanh thu chưa cao, song có thể nói ban lãnh đạo công ty đã rất cố gằng trong
việc tiếp cận thị trường, tìm tòi và đưa ra các sản phẩm mới mà người tiêu dùng ưa
chuộng.
Với mục đích tồn tại và ngày một lớn mạnh, nhiệm vụ chính công ty đưa ra
là ngày càng cung cấp cho thị trường các sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm và tiêu thụ tốt đem lại lợi nhuận cao cho DN. Có làm được điều
đó mới tăng thu nhập, đảm bảo được đời sống vật chất tinh thần ngày càng cao cho
cán bộ công nhân viên. 2 nhiệm vụ này có mối quan hệ mật thiết với nhau chúng
tạo động lực thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Cũng như các DN khác, công ty phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và
nghĩa vụ với Nhà nước như nộp Thuế,..
Công ty cũng thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và
tinh thần cho cán bộ công nhân viên, chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn..
1.1.2.2.Thị trường tiêu thụ của CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
Với nguyên liệu chính sử dụng là tinh bột, mà công ty lại đóng trên địa bàn
vốn trước đó đã phát triển về với nghề làm loại sản phẩm này, nên đây là điều kiện
thuận lợi để công ty có thể mở rộng sản xuất. Cùng với bộ máy quản lý hiệu quả,
ban giám đốc là những người nhanh nhậy trong đầu tư kinh doanh, nên từ khi thành
SV: Danh Thị Dung
6
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
lập đi vào hoạt động đến nay các sản phẩm của công ty đã từng bước tạo được chỗ
đứng của mình trên thị trường với số lượng và chất lượng ngày càng cao
Hiện nay các sản phẩm của công ty đang được ưa chuộng ở các tỉnh trong
nước và mở rộng ra nước ngoài. Công ty đã có hơn 50 đại lý trên toàn quốc.
Để quản lý tốt mạng lưới phân phối, công ty chia ra làm 3 khu vực chính, đó
là: thị trường miền Bắc, thị truờng miền Trung và thị trường miền Nam. Với sự
quản lý thị truờng theo khu vực này, công ty dễ nhận biết các đặc tính thị trường để
cho những biện pháp thích hợp:

nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng thị phần cung cấp sản phẩm cho những bạn
hàng truyền thống của mình và tìm thêm được bạn hàng mới. Như vậy với 2 sản
phẩm chính là mạch nha và đường Glucô đã là nền tảng tạo ra sự phát triển nhanh
và khá bền vững cho công ty.
1.1.2.3. Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ để tạo ra sản phẩm.
CTCP Thực Phẩm Minh Dương sản xuất mạch nha và đường Glucô trên dây
chuyền đồng bộ khép kín từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu đóng gói tiêu thụ
sản phẩm. Mỗi công đoạn quy trình sản xuất đều được thực hiện trên máy móc, nên
đòi hỏi đội ngũ công nhân với số lượng không nhiều nhưng phải có trình độ tay
nghề cao để vận hành và sử dụng máy an toàn và có hiệu quả. Quy trình sản xuất
sản phẩm của công ty được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1:
Quy trình sản xuất mạch nha ở CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
Sơ đồ 1-2
Quy trình sản xuất đường Glucô ở CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
SV: Danh Thị Dung
Tinh bột Hòa sữa Dịch hóa Đường hóa
Lọc thô
Tẩy màu
Lọc tinhCô đặcĐóng góiTiêu thụ
Enzim
t
o
8
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị thành viên.
CTCP Thực Phẩm Minh Dương tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình đa bộ
phận với cơ cấu trực tuyến – chức năng bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban
trực thuộc quản lý và phục vụ sản xuất. Tại trụ sở chính, ban lãnh đạo hoạt động
gồm các chức vụ quan trọng từ trên xuống dưới. Tại đây các kế hoạch về hoạt động

Tổng giám đốc
P. tổng giám đốc
tài chính
P. tổng giám đốc
Sản xuất
P.tổng giám đốc
Thương mại.
Phòng tài
chính –
kế toán
Phòng
Tổ chức
– hành
chính
Phòng kế
hoạch –
thị trường
Phụ trách trang trại Ban GĐ
nhà máy nha
Ban GĐ
Nhà máy đường
Trồng
cây
bảo
vệ
Chăn


số 1
Ca
sản
xuất
số 2
Ca
sản
xuất
số 3
Phòng
kỹ thuật
Phòng
điều
hành
sản xuất
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
Với kế hoạch được lập một cách đầy đủ, chi tiết xuống từng phòng ban,
từng chức vụ lãnh đạo ở mỗi nhà máy, phân xưởng, từng ca sản xuất.. nên đã tạo
đươc sự gắn bó mật thiết giữa cấp trên với cấp dưới - một yếu tố quan trọng để đạt
được hiệu quả cao trong công tác quản lý, điều hành DN. Với sự phân công, phân
nhiệm rõ ràng đến từng nhân viên, công ty còn dễ dàng trong việc kịp thời phát
hiện, ngăn ngừa những sai lầm, đồng thời còn nhanh chóng tìm ra được các giải
pháp giải quyết phù hợp. Từ đó tạo cho DN một căn cứ quan trọng để đề bạt,
thuyên chuyển, khen thưởng đúng đối tượng. Ngoài ra với việc tổ chức bộ máy
quản lý DN hợp lý, phù hợp với trình độ và năng lực của nhân viên, công ty còn
góp phần giảm thiểu được chi phí nhân công của mình. Đó là một điều kiện tốt để
có thể hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh cho DN trên thị trường.
1.2. Thực tế tổ chức kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh
Dương.

toán đều được tiến hành thực hiện tập trung tại phòng TC -KT của công ty. Các nhà
máy, khu trang trại không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên phụ
trách kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập các
chứng từ, tập hợp chi phí sản xuất và định kỳ gửi về phòng TC –KT của công ty để
tổng hợp lên báo cáo.
1.2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường bộ máy kế toán của công ty được sắp
xếp gọn nhẹ phù hợp với tình hình chung của công ty. Bộ máy kế toán của công ty
gồm có 10 nhân viên được phân công bố trí nhiệm vụ như sau:
Bảng 1-2
Bộ máy kế toán năm 2009
Chức vụ Số người Trình độ
Kế toán trưởng 01 Đại học
Kế toán tổng hợp 02 Đại học
Kế toán bán hàng 01 Cao đẳng, liên thông lên đại học
Kế toán hàng tồn kho 01 Đại học
Kế toán các nhà máy 03 Cao đẳng
Kế toán trang trại 01 Cao đẳng
Thủ quỹ 01 Cao đẳng
Nguồn: Báo cáo tình hình công nhân viên quý I – 2009
SV: Danh Thị Dung
12
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
1.2.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh
Dương.
Công ty vận dụng chế độ kế toán Quyết định số QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 về “Chế độ kế toán Doanh nghiệp”.
Do đặc điểm sản xuất, kinh doanh với ngành nghề thực phẩm, khối lượng
công việc tương đối lớn nhưng lại chưa đồng đều giữa các phần hành kế toán. Cùng
với việc chuyên môn hóa trong công tác kế toán chưa được vận dụng, kế toán vẫn

sản xuất kinh doanh của công ty là chế biến và sản xuất hàng thực phẩm nên NVL
của công ty hầu hết cũng đều thuộc hàng thực phẩm với thời gian sử dụng ngắn, có
tính chất lý hóa khác nhau NVL mang tính thời vụ và phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện môi trường xung quanh nên đặt ra yêu cầu bảo quản cao..
NVL của công ty đa phần là sản phẩm của ngành nông nghiệp nên hầu hết
là mang tính thời vụ và chịu tác động của điều kiện tự nhiên và môi trường. Giá trị
NVL thu mua biến động phụ thuộc vào tình hình cung ứng, bị ảnh hưởng trực tiếp
từ mùa vụ, có một số loại NVL chỉ có vào một số mùa nhất định trong năm. Nắng
nóng, ngập úng, lụt lội..ảnh hưởng trực tiếp đến NVL, gây nên sự biến động bất
thường về giá cả. Một mặt, làm sản lượng cung ứng không đủ, mặt khác làm giảm
giá trị sử dụng NVL: làm biến đổi đặc tính. Hại hơn nữa, nó ảnh hưởng đến chất
lượng của sản phẩm sản xuất ra, làm mất hương vị sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe người
tiêu dùng.
Điều kiện bảo quản cũng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng NVL. Phần lớn là
NVL là những chất hữu cơ, dễ chịu tác động của vi sinh vật trong không khí nên
cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo sạch sẽ, đúng tiêu chuẩn, một cách
khoa học tránh bị ẩm ướt, lên mốc, mối mọt…
SV: Danh Thị Dung
14
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
Do vậy công tác quản lý NVL của công ty được thực hiện rất chặt chẽ trên
tất cả các khâu nhằm đảm bảo chất lượng NVL, đảm bảo tính tiết kiệm, tính hiệu
quả trong sử dụng tránh tối đa việc hư hỏng, thất thoát NVL., đảm bảo về chất
lượng, số lượng và giá cả.
2.1.1.2: Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thực Phẩm
Minh Dương.
Nhận thức rõ sự ảnh hưởng của môi trường và điều kiện bảo quản tới NVL, hiểu rõ
vai trò đặc biệt quan trọng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh nên công
tác quản lý NVL ở công ty được thực hiện chặt chẽ ở từng khâu: thu mua, dự trữ,
sử dụng và bảo quản.

mất mùi, không đủ phẩm chất chất lượng yêu cầu của sản xuất. Ví dụ yêu cầu quản
lý của bột sắn ẩm là cần không khí thoáng mát, thời gian ngắn, khác với bảo quản
đối với bột sắn khô, sắt lát khô…
Từ việc tổ chức quản lý theo kho, từng kho NVL được tiến hành phân loại,
bảo quản từng NVL theo tính chất của chúng. NVL được sắp xếp gọn gang, mỗi
loại được phân định từng vị trí đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo quản, tạo điều kiện
cho việc nhập, xuất, kiểm kê được thực hiện dễ dàng.
Khâu sử dụng
NVL được đưa vào sản xuất là những NVL đã được đảm bảo yêu cầu về số
lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách. Để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
NVL, công ty tiến hành xây dựng các định mức tiêu hao vật tư cho mỗi sản phẩm,
căn cứ xác định định mức tiêu hao này trên cơ sở tính chất vật tư, dựa trên các
thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất lâu năm. Quản lý sử dụng một cách hợp
lý các vật tư làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, vì NVL thường chiếm tỷ
trọng lớn (70 – 80%) trong giá thành sản phẩm, công ty luôn cố gắng hạ thấp định
mức tiêu hao và vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm để kiếm soát chi phí và hạ giá
thành sản phẩm.
Khâu dự trữ.
Với mục đích cung ứng tốt NVL cho sản xuất được vận hành một cách liên
tục, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu NVL phục vụ cho sản xuất dẫn đến hư hỏng
lãng phí. Vì thế, dự trữ NVL được công ty lập kế hoạch một cách khá đầy đủ.
Phòng Kế hoạch và phòng điều hành sản xuất thiết lập các định mức dự trữ tối đa
và dự trữ tối thiểu cho từng loại vật tư. Xác định này dựa trên đặc điểm của từng
loại NVL và kế hoạch sản xuất của từng nhà máy. Với NVL thường xuyên có trên
SV: Danh Thị Dung
16
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan
thị trường, giá cả ít biến động thì dự trữ ít, để vốn lưu động không bị ứ đọng.
Ngược lại với NVL trên thị trường khan hiếm, có tính mùa vụ, có thời hạn sử dụng
lâu dài thì công ty dự trữ nhiều hơn. Việc dự trữ NVL luôn được cân đối giữa giá cả

kho
= đơn (chưa có Thuế
GTGT)
+
mua NVL
giảm trừ
(nếu có)
NVL của công ty được cung cấp hoàn toàn từ mua ngoài, công ty không tự gia công
chế biến.
Do công ty áp dụng phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ nên giá mua là
giá chưa có thuế GTGT.
Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, bến bãi…
Ta xem xét một đơn hàng:
Theo hóa đơn số 0033749 ngày 10/12/ 2008, CTCP Thực Phẩm Minh Dương
mua 3 200kg Than hoạt tính của Công ty Than hoạt tính Trường Phát, đơn giá là
24 300đ/kg theo hợp đồng mua bán, bên bán có trách nhiệm vận chuyển đến kho
của bên mua, đã bao gồm chi phí vận chuyển, nên giá thực tế than hoạt tính nhập
kho là:
3 200 x 24 300 = 77 760 000đ
Đối với NVL xuất dùng sản xuất kinh doanh không sử dụng hết nhập lại kho:
Giá thực tế
NVL nhập kho
=
Giá thực tế
NVL xuất dùng
Đối với hàng thu mua là nông – lâm – thủy sản do một ngày thu mua từ nhiều hộ xã
viên cùng một lúc nên giá thực tế của NVL nhập kho là giá tình bình quân, để giảm
bớt số lượng chứng từ quá nhiều.
Như vậy với cách tính giá NVL trên là hợp lý, đơn giản và dễ áp dụng, đúng
chế độ. Vì nguồn thu mua chủ yếu của công ty từ các đơn vị trong địa bàn xã,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status