THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG - Pdf 31

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.............................................................6
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................10
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
PHẦN I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP.........................................................................................3
1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên
vật liệu...............................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu..................................................................3
1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu..................................................................3
1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.......................4
1.1.4. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.......................4
1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu........................................................5
1.2.1. Phân loại nguyên liệu, vật liệu.................................................................5
1.2.2. Phân loại theo nguồn nhập nguyên vật liệu.............................................5
1.2.3. Sổ danh điểm nguyên vật liệu..................................................................6
1.3. Tính giá nguyên vật liệu............................................................................6
1.3.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu........................................................6
1.3.1.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu nhập kho......................7
1.3.1.2. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu xuất kho........................7
1.3.2. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho...........................................................7
1.3.3. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho............................................................9
1.4. Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên vật liệu..................................13
1.4.1. Thủ tục nhập kho...................................................................................13
1.4.2. Thủ tục xuất kho....................................................................................14
1.5. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất..................................................................................................................14
1.5.1. Tổ chức hạch toán ban đầu....................................................................14
1.5.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.............................................................15
SV: Danh Thị Dung

SV: Danh Thị Dung
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
MINH DƯƠNG...........................................................................................31
2.1. Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương...............................................31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.........................................31
2.1.2. Chức năng, nhiệm kỳ sản xuất kinh doanh............................................33
2.1.2.1. Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh.........................33
2.1.2.2.Thị trường tiêu thụ của CTCP Thực Phẩm Minh Dương.....34
2.1.2.3. Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ để tạo ra sản
phẩm................................................................................................36
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị thành viên.................37
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong một số năm gần đây......39
2.1.5. Thực tế tổ chức kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương................40
2.1.5.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Thực Phẩm
Minh Dương....................................................................................40
2.1.5.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh
Dương..............................................................................................43
2.1.5.3. Đăc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán...................44
2.1.5.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản...............................45
2.1.5.5. Đặc điểm vận dụng sổ kế toán. ..........................................45
2.1.5.6. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính..................47
2.2. Đặc điểm nguyên liệu vật liệu tại công ty Cổ phần Thực phẩm Minh
Dương..............................................................................................................48
2.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Thực phẩm
Minh Dương....................................................................................................48
2.2.1.1. Đặc điểm về nguyên vật liệu...............................................48
2.2.1.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thực
Phẩm Minh Dương..........................................................................49

3.1.2.1. Về tổ chức quản lý bảo quản nguyên vật liệu......................98
3.1.2.2. Về hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty...............98
SV: Danh Thị Dung
3.1.2.3. Về việc sử dụng các tài khoản liên quan.............................99
3.1.2.4 Về hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán NVL .................99
3.1.2.5. Về đánh giá nguyên vật liệu..............................................100
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
CTCP Thực Phẩm Minh Dương. ................................................................100
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP
Thực Phẩm Minh Dương. .............................................................................100
3.2.2. Các yêu cầu nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu................101
3.2.3. Một số kiền nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực
Phẩm Minh Dương........................................................................................102
3.2.3.1 Về việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
.......................................................................................................102
3.2.3.2. Về việc tổ chức bảo quản nguyên vật liệu.........................103
3.2.3.3. Về tài khoản kế toán sử dụng............................................104
3.2.3.4. Về đánh giá nguyên vật liệu..............................................106
3.2.3.5. Về hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty Minh Dương........................................107
3.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện.....................................111
3.3.1. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đưa ra...............................................111
3.3.2. Điều kiện thực hiện giải pháp .............................................................112
3.3.2.1. Về phía nhà nước..............................................................112
3.3.2.2. Về phía công ty.................................................................113
KẾT LUẬN................................................................................................115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................119
SV: Danh Thị Dung
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1-1

xuất)..............................................................................................................57
Biểu mẫu 2-2:
Hóa đơn thu mua hàng nông – lâm – thủy sản ngày 11/12/2008............58
Biểu mẫu 2-3:
Biên bản kiểm nghiệm bột sắn ẩm ngày 11/12/2008................................60
Biểu mẫu 2-4:
Phiếu nhập kho ngày 11/12/2008...............................................................60
Biểu mẫu 2-5:
Phiếu chi ngày 11/12/2008..........................................................................62
Biểu mẫu 2-6:
Đề xuất duyệt giá nhập vật tư ngày 10/12/2008........................................63
Biểu mẫu 2-7:
Hóa đơn GTGT ngày 10/12/2008...............................................................64
Biểu mẫu 2-9:
Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 17/12/2008.................................................66
Biểu mẫu 2-10:
Phiếu xuất kho ngày 17/12/2008................................................................67
Biểu mẫu 2-11:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ...................................................68
Biểu mẫu 2-12:
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho....................................................................69
Sơ đồ 2-1:
Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vât liệu theo phương pháp
Thẻ song song..............................................................................................71
SV: Danh Thị Dung
Biểu mẫu 2-13:
Thẻ kho tháng 12 năm 2008.......................................................................73
Biểu mẫu 2-14:
Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu..................................................................75
Biểu mẫu 2-15:

Biểu mẫu 3-4:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ......................................................................110
Biểu mẫu 3-5
Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu................................................................111
Phụ lục 01:
Bảng cân đối số phát sinh năm 2008 ......................................................117
Phụ lục 02:
Phiếu nhập kho ngày 10/12/2008.............................................................119
SV: Danh Thị Dung
DANH MỤC VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
CTCP Công Ty Cổ Phần
HTX Hợp tác xã
TSCĐ Tài sản cố định
NVL Nguyên vật liệu
KH - TT Kê hoạch – Thị trường
TC – KT Tài chính – Kế toán
CNV Công nhân viên
GTGT Giá trị gia tăng.
KKTX Kê khai thường xuyên
KKĐK Kiểm kê định kỳ
CTGS Chứng từ ghi sổ
NT-XT Nhập trước – xuất trước
NS -XT Nhập sau – xuất trước
SV: Danh Thị Dung
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, đặc biệt với sự tham gia vào tổ
chức Thương mại Thế giới WTO, các công ty trong nước càng phải tự hoàn thiện
mình để có thể cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, sự khủng hoảng kinh tế trên thế
giới, kinh tế trong nước bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng. Vấn đề sống – còn

anh chị trong phòng Tài Chính – Kế Toán của công ty, dưới sự hưỡng dẫn của cô
giáo PGS.TS. Nguyễn Minh Phương cộng với sự cố gắng của bản thân em đã
hoàn thành luận văn tốt nghiệp với ba phần chính:
Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại CTCP Thực Phẩm Minh
Dưong.
Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại
CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
Do những hạn chế nhất định về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, thời gian thực tập
tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương không có nhiều nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn cùng mối
quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn tập thể thầy cô giáo
nói chung và cô giáo PGS.TS. Nguyễn Minh Phương đã tận tình hướng dẫn và
cho em những ý kiến quý báu.
Em cũng chân thành cảm ơn bác Kế toán trưởng, cùng các anh chị phòng TC
– KT cũng

như ban lãnh đạo công ty CPTP Minh Dương đã giúp đỡ em trong thời
gian thực tập và làm luận văn.

SV: Danh Thị Dung
2
PHẦN I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,VẬT
LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán
nguyên vật liệu.
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu.
Ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh là lao động, tư liệu

quy cách, chủng loại của NVL.
Để quá trình sản xuất, kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh
nghiệp phải dự trữ NVL ở một mức hợp lí. Do vậy, các doanh nghiệp phải xây
dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tránh việc dự
trữ quá nhiều hoặc quá ít loại NVL nào đó. Định mức tồn kho của NVL còn là cơ
sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao mất mát, các doanh nghiệp
phải xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi đủ tiêu chuẩn kĩ thuật, bố trí nhân viên thủ
kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho,
tránh việc bố trí kiêm nghiệm chức năng thủ kho với kế toán vật tư.
1.1.4. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Để cung cấp đầy đủ kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý
NVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau:
• Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất
lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
• Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL
xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
• Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất, kinh doanh.
• Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện
kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện
pháp xử lí kịp thời, hạn chế mức tối đa thiệt hại có thể xẩy ra.
SV: Danh Thị Dung
4
1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.
1.2.1. Phân loại nguyên liệu, vật liệu
Phân loại NVL theo vai trò và tác dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh
doanh:
• Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.Vì vậy

• NVL tự chế: Là những NVL do doanh nghiệp tự sản xuất.
Cách phân loại này có ý nghĩa cơ sở, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và
kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định vị trí giá vốn thực tế nguyên
vật liệu nhập kho.
1.2.3. Sổ danh điểm nguyên vật liệu.
Hạch toán NVL theo cách phân loại nói trên đáp ứng được nhu cầu phản ánh
tổng quát về mặt giá trị đối với loại NVL. Để đảm bảo thuận tiện tránh nhầm lẫn
cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đối với từng thứ NVL, trên
cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng của NVL.Các doanh nghiệp phải tiếp tục
chi tiết và hình thành nên “Sổ danh điểm nguyên vật liệu”. Sổ này xác định thông
nhất tên gọi, kí mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh
điểm NVL.
Bảng 1-1
Sổ danh điểm vật liệu
1.3. Tính giá nguyên vật liệu.
1.3.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu.
Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL.
Tính giá NVL là việc dùng tiền đề để biểu hiện giá trị của chúng.
SV: Danh Thị Dung
Kí hiệu
Nhóm Danh điểm NVL
6
1.3.1.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Việc tính giá NVL phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn
kho. Theo chuẩn mực này quy định thì hàng tồn kho được tính theo giá giá gốc.
Theo nguyên tắc thận trọng: Nếu có giá thuần có thể thực hiện được thấp hơn
giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gốm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến, các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.

-
Các khoản
giảm giá và
CKTM (nếu
có )
+
Chi phí trực
tiếp phát sinh
trong khâu
thu mua
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
có )
+
Thuế tiêu
thụ đặc
biệt (nếu
có)
Đối với những doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thì Thuế GTGT không được tính vào giá trị thực tế của NVL.
Đối với những doanh nghiệp tinh Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
thi Thuế GTGT được tính vào giá tri thực tế của NVL.
 Đối với NVL tự gia công chế biến nhập kho:
Giá thực tế NVL gia công
nhập kho trong kì
=
Trị giá thực tế
NVL xuất gia công
chế biến

trị ghi trên biên bản giao nhận và chi phí phát sinh liên quan trực tiếp.
 Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiêp: giá trị thực tế của phế liệu nhập kho bằng giá trị thực tế hoặc giá bán trên
thi trường.
SV: Danh Thị Dung
8
1.3.3. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
 Phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này thì khi xuất kho lô NVL nào thì tính theo giá thực tế
nhập kho đích danh của lô đó.
Giá thực
tế NVL xuất kho
=
Số lượng xuất
kho
x Đơn giá xuất
Trường hợp này thích hợp cho những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản
riêng từng lô NVL nhập kho.
• Ưu điểm: Công tác tinh giá NVL thực hiện kịp thời và thông qua việc tính
giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô
NVL.
• Nhược điểm: Hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cần phải cho phép bảo
quản riêng từng lô nhập kho NVL. Như vậy chi phí quản lý NVL khá tốn kém và
tốn nhiều công sức.
 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước. Vì vậy lượng
NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế lần nhập đó.
Giá thực
tế NVL xuất kho

x Đơn giá nhập
Trường hợp này thích hợp với doanh nghiệp có số danh điểm NVL nhập kho
không nhiều.
• Ưu điểm: Kế toán có thể tính giá một cách kịp thời. Chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp phản ứng kịp thời với sự biến động của giá cả thị trường, làm cho
những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.
• Nhược điểm: Phải tính giá cho từng danh điểm và phải hạch toán chi tiết số
tồn kho theo từng loại giá. Như vậy tốn rất nhiều công sức, NVL nào đã cứ tồn kho
sau cùng rất lãng phí và chất lượng NVL bị giảm sút.
Về thông tin kế toán, ảnh hưởng đến chỉ tiêu thu nhập thuần. Vì khi giá cả
tăng lên, LIFO cho số liệu trên bảng cân đối kế toán thường thấp hơn so với giá phí
hiện tại. Trong 3 phương pháp FIFO, LIFO và bình quân, LIFO thường cho kết quả
lợi nhuận thấp nhất trong trường hợp giá cả tăng làm cho giá trị vật tư xuất dùng
tăng và giá trị vật tư tồn kho giảm, giá vốn trong trường hợp này là cao nhất và
ngược lại.
 Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá thực tế NVL xuất kho được tính theo giá đơn vị bình
quân và từ dó xác định giá thực tế của NVL xuất kho như sau:
Giá thực tế
NVL xuất kho
=
Số lượng NVL
xuất kho
x
Đơn giá bình
quân
SV: Danh Thị Dung
10
Trong đó phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền có thể được tính trong 3
trường hợp khác nhau chủ yếu như sau:

=
Giá trị thực tế NVL
tồn kho trước khi
nhập
+ Giá trị thực tế NVL nhập
kho của từng lần nhập
Số lượng NVL tồn kho
trước khi nhập
+
Số lượng NVL nhập kho
của từng lần nhập
Trường hợp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh diểm NVL, số
lần nhập xuất kho mỗi danh điểm NVL là không nhiều.
- Ưu điểm: Kế toán tính giá NVL xuất kho kịp thời.
- Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều, phải tiến hành tính giá
theo từng danh điểm.
• Trường hợp 3 : Phương pháp giá bình quân cuối kì trước.
SV: Danh Thị Dung
11
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế
và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước theo công thức:
Đơn giá thực tế
NVL xuất kho
cuối kỳ trước
=
Giá trị thực tế NVL tồn cuối kỳ trước
Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước
- Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán.
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao,phụ thuộc vào tình hình biến động lớn
thì việc tính giá NVL xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chinh xác và có

Trường hợp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL,
giá cả thi trường thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường
xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiêu công sức và
nhiều khi không thực hiện được. Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao. Khi
đó kế toán sử dụng giá hạch toán để tính giá trị NVL xuất hàng ngày, sau đó cuối
kỳ điều chỉnh theo giá thực tế nhờ hệ số giá.
Trong kỳ:
SV: Danh Thị Dung
12
Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá hạch toán
Cuối kỳ:
Giá thực tế NVL xuất kho =
Hệ số giá
NVL
x Giá thực tế NVL xuất kho
Hệ số giá NVL
=
Giá thực tế NVL
tồn kho đầu kì
+
Giá thực tế NVL nhập kho
trong kì
Giá hạch toán
NVL tồn kho
đầu kì
+
Giá hạch toán NVL nhập
kho trong kì
Giá thực tế NVL
xuất dùng trong

định kì thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ
kế toán.
1.4.2. Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viết
phiếu xin lĩnh vật tư, dựa vào phiếu lĩnh vật tư bộ phận cung cấp vật tư viêt giấy
xuất kho trình Giám đốc duyêt. Dựa vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất NVL và ghi
số thực xuất vào phiếu xuất kho, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho từng thứ tự
vật tư vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kì thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế
toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất kho để lấy số liệu ghi sổ kế toán.
1.5. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất
1.5.1. Tổ chức hạch toán ban đầu.
Các chứng từ kế toán được Nhà nước ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính, và các quyết định khác bao gồm:
 Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
• Phiếu nhập kho
• Phiếu xuất kho
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
• Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
• Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
• Hóa đơn bán hàng.
• Hóa đơn GTGT.
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước,
phải lập kip thời đầy đủ, theo đúng quy cách về biểu mẫu, nội dung và phương pháp
SV: Danh Thị Dung
14
lập. Doanh nghiệp phải chụi trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
 Chứng từ kế toán hướng dẫn
• Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status